Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
2. Thỏa thuận Paris là điều ước quốc tế trong khuôn khổ của Công ước
khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (sau đây viết tắt là UNFCCC) có
hiệu lực thực hiện từ năm 2021, quy định trách nhiệm của các quốc gia thành
viên về thích ứng, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính thông qua Đóng góp do quốc
gia tự quyết định (sau đây viết tắt là NDC).
3. Thỏa thuận Điều 6.2 là điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế được ký kết
giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quốc gia là Bên
tham gia của Thỏa thuận Paris hoặc tổ chức quốc tế nhằm thực hiện mục tiêu
giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong NDC hoặc các mục tiêu giảm nhẹ phát thải
khí nhà kính khác, theo đó cho phép:
a) Chuyển giao kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ
Việt Nam cho đối tác quốc tế thông qua việc cấp văn bản chấp thuận chuyển
giao quốc tế của Việt Nam;
b) Chuyển giao kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon
từ đối tác quốc tế về Việt Nam thông qua việc cấp văn bản chấp thuận chuyển
giao quốc tế của quốc gia chủ nhà.
4. Cơ chế Điều 6.4 là cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon được quy định
tại khoản 4 Điều 6 Thỏa thuận Paris, cho phép các cơ quan, tổ chức tham gia
thực hiện chương trình, dự án chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải
khí nhà kính, tín chỉ các-bon để thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà
kính trong NDC hoặc các mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính khác.
5. Mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính khác quy định tại Nghị định
này là mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo các cam kết quốc tế hoặc
điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
ngoài mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong NDC (gọi tắt là mục tiêu
giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo các điều ước quốc tế và cam kết quốc tế)
hoặc mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính tự nguyện của cơ quan, tổ chức.
6. Đối tác quốc tế là quốc gia, tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài hoặc
cơ quan, tổ chức được ủy quyền bởi quốc gia, tổ chức quốc tế, tổ chức nước
ngoài tham gia hợp tác hoặc trao đổi kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính,
tín chỉ các-bon với Việt Nam theo quy định tại Nghị định này.
7. Chương trình, dự án là chương trình, dự án giảm nhẹ phát thải khí nhà
kính và tạo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon theo các
tiêu chuẩn các-bon.
-- 2 of 60 --
CÔNG BÁO/Số 219/Ngày 16-04-2026 4
8. Tiêu chuẩn các-bon là quy định về nguyên tắc, yêu cầu, quy trình, thủ
tục và phương pháp luận để tạo tín chỉ các-bon từ hoạt động giảm nhẹ phát
thải khí nhà kính; được ban hành và quản lý bởi cơ quan, tổ chức trong nước
hoặc quốc tế.
9. Cơ quan giám sát Cơ chế Điều 6.4 là cơ quan được thành lập trong khuôn
khổ UNFCCC để vận hành Cơ chế Điều 6.4, xây dựng, phê duyệt phương pháp
tạo tín chỉ các-bon, đăng ký, chấp thuận chương trình, dự án và quản lý Hệ thống
đăng ký của Cơ chế Điều 6.4.
10. Hệ thống đăng ký của Cơ chế Điều 6.4 là hệ thống cơ sở dữ liệu kỹ
thuật số do Cơ quan giám sát Cơ chế Điều 6.4 vận hành để theo dõi, quản lý các
chương trình, dự án và tín chỉ các-bon theo Cơ chế Điều 6.4.
11. Một đơn vị kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính là chứng nhận
thể hiện quyền phát thải một tấn khí CO2 hoặc một tấn khí CO2 tương đương,
hình thành từ hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính nhưng không ban
hành dưới dạng đơn vị tín chỉ các-bon.
12. Kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính được chuyển giao quốc tế (sau
đây viết tắt là ITMO) là kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính hoặc tín chỉ các-bon
được Chính phủ quốc gia chủ nhà chấp thuận chuyển giao quốc tế và phải thực
hiện điều chỉnh tương ứng theo quy định, hướng dẫn của Thỏa thuận Paris.
13. Quốc gia chủ nhà là quốc gia nơi chương trình, dự án được thực hiện.
14. Điều chỉnh tương ứng là việc quốc gia chủ nhà thực hiện cộng thêm vào
kết quả kiểm kê phát thải khí nhà kính quốc gia một lượng phát thải tương ứng
với lượng ITMO đã chuyển giao. Lượng ITMO đó chỉ được tính vào mục tiêu
giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong NDC hoặc các mục tiêu giảm nhẹ phát thải
khí nhà kính khác của bên nhận chuyển giao. Việc điều chỉnh tương ứng đối với
lượng ITMO giữa Việt Nam và các đối tác quốc tế do Bộ Nông nghiệp và Môi
trường thay mặt Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện.
15. Quy định, hướng dẫn của Thỏa thuận Paris gồm các quy định tại Thỏa
thuận Paris và các quyết định, hướng dẫn do Hội nghị các Bên tham gia Thỏa
thuận Paris ban hành.
16. Văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế là văn bản được cấp bởi
quốc gia chủ nhà để cho phép sử dụng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà
kính, tín chỉ các-bon thu được trên lãnh thổ nước đó để thực hiện mục tiêu
giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong NDC của quốc gia khác hoặc các mục
tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính khác. Văn bản chấp thuận chuyển giao
quốc tế của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Bộ Nông
nghiệp và Môi trường thay mặt Chính phủ cấp.
-- 3 of 60 --
CÔNG BÁO/Số 219/Ngày 16-04-2026 5
17. Tính bổ sung là tiêu chí được sử dụng để đánh giá các chương trình,
dự án có đủ điều kiện tạo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon.
Một chương trình, dự án được coi là có tính bổ sung khi đáp ứng đầy đủ các
điều kiện sau:
a) Chứng minh được lượng giảm phát thải khí nhà kính từ thực hiện
chương trình, dự án cao hơn mức giảm phát thải theo quy định pháp luật hiện
hành hoặc yêu cầu bắt buộc của quốc gia chủ nhà;
b) Chứng minh được chương trình, dự án áp dụng công nghệ giảm phát
thải khí nhà kính tiên tiến, vượt trội so với công nghệ phổ biến tại quốc gia chủ nhà;
c) Chứng minh được chương trình, dự án khó triển khai hoặc khó thu hút
đầu tư nếu không có hỗ trợ về công nghệ, tài chính hoặc nguồn thu từ việc bán
kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon.
18. Tính bền vững là tiêu chí được sử dụng để đánh giá các chương trình,
dự án đủ điều kiện tạo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính hoặc tín chỉ các-bon.
Một chương trình, dự án được coi là có tính bền vững khi đáp ứng đầy đủ các
điều kiện sau đây:
a) Chứng minh được chương trình, dự án tiếp tục tạo ra kết quả giảm nhẹ
phát thải khí nhà kính sau khi kết thúc giai đoạn tạo tín chỉ các-bon đã đăng ký;
b) Chứng minh được chương trình, dự án có đóng góp vào mục tiêu phát
triển bền vững của quốc gia chủ nhà.
19. Tính hai lần là việc sử dụng cùng một lượng kết quả giảm nhẹ phát thải
khí nhà kính, tín chỉ các-bon nhiều hơn một lần để thực hiện mục tiêu giảm nhẹ
phát thải khí nhà kính trong NDC hoặc mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà
kính khác.
20. Tiêu chuẩn các-bon độc lập là tiêu chuẩn các-bon được ban hành và
quản lý bởi tổ chức quốc tế hoặc tổ chức được thành lập theo pháp luật nước
ngoài, cho phép các cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện chương trình, dự án
tạo tín chỉ các-bon để sử dụng và thực hiện các mục tiêu giảm nhẹ phát thải
khí nhà kính.
21. Tổ chức quản lý tiêu chuẩn các-bon độc lập là tổ chức quốc tế hoặc tổ
chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài, hoạt động độc lập; hướng dẫn,
giám sát, phê duyệt phương pháp tạo tín chỉ các-bon, phê duyệt chương trình, dự
án, cấp tín chỉ các-bon theo quy định và quy trình của tiêu chuẩn các-bon đó.
Chương II TRAO ĐỔI QUỐC TẾ KẾT QUẢ GIẢM NHẸ PHÁT THẢI
Điều 9. Đăng ký dự án theo Thỏa thuận Điều 6.2
1. Cơ quan, tổ chức có nhu cầu đăng ký dự án theo Thỏa thuận Điều 6.2
(sau đây gọi là dự án Điều 6.2) gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký ý tưởng dự án theo một
trong các hình thức: trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Nông nghiệp
và Môi trường hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng
định danh quốc gia.
2. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị đăng ký ý tưởng dự án Điều 6.2 theo Mẫu số 01 tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao các loại giấy phép và văn bản có liên quan đến tư cách pháp
nhân, hoạt động của cơ quan, tổ chức theo yêu cầu của thỏa thuận và quy định
pháp luật có liên quan;
c) Tài liệu khác theo yêu cầu của thỏa thuận (nếu có).
Trường hợp các tài liệu liên quan quy định tại điểm b và điểm c khoản 2
Điều này bằng tiếng nước ngoài thì gửi kèm bản dịch sang tiếng Việt và có
đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ. Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, chính xác về nội dung của
bản dịch.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký ý
tưởng dự án, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản cho cơ
quan, tổ chức đã gửi hồ sơ về một trong các trường hợp: chấp nhận hồ sơ hợp
-- 7 of 60 --
CÔNG BÁO/Số 219/Ngày 16-04-2026 9
lệ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Thời hạn bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức đánh giá hồ sơ đăng ký ý tưởng
dự án theo các nội dung: sự phù hợp của ý tưởng dự án với danh mục tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định này và các mục tiêu chiến lược phát triển
ngành, địa phương. Trong quá trình đánh giá, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm gửi hồ sơ đăng ký ý tưởng dự án đến bộ quản lý lĩnh vực và các
cơ quan, tổ chức có liên quan để lấy ý kiến. Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ gửi xin ý kiến, bộ quản lý lĩnh vực và các cơ quan,
tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về sự phù hợp của
ý tưởng dự án.
4. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản kết quả đánh giá cho cơ
quan, tổ chức đã gửi hồ sơ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này; trường hợp không chấp thuận việc đăng ký ý tưởng dự án thì phải nêu
rõ lý do. Ngay sau khi chấp thuận đăng ký ý tưởng dự án, Bộ Nông nghiệp và
Môi trường có trách nhiệm công bố hồ sơ ý tưởng dự án trên Hệ thống đăng ký
quốc gia.
5. Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày ý tưởng dự án được chấp thuận đăng
ký, cơ quan, tổ chức gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng ký dự án theo một
trong các hình thức: trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Nông nghiệp
và Môi trường hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng
định danh quốc gia.
6. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị chấp thuận đăng ký dự án theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định này, trong đó bao gồm thông tin về tổ chức đại
diện cho các cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án (sau đây gọi là tổ
chức đại diện);
b) Tài liệu thiết kế dự án theo quy định của tiêu chuẩn các-bon áp dụng
cho Thỏa thuận Điều 6.2;
c) Báo cáo thẩm định dự án theo quy định của tiêu chuẩn các-bon áp dụng
cho Thỏa thuận Điều 6.2.
Trường hợp các tài liệu liên quan quy định tại điểm b và điểm c khoản 6
Điều này bằng tiếng nước ngoài thì gửi kèm bản dịch sang tiếng Việt và có
đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ. Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, chính xác về nội dung của
bản dịch.
-- 8 of 60 --
CÔNG BÁO/Số 219/Ngày 16-04-2026 10
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chấp
thuận đăng ký dự án, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản
cho cơ quan, tổ chức đã gửi hồ sơ về một trong các trường hợp: chấp nhận hồ
sơ hợp lệ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Thời hạn
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo
về yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
7. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức đánh giá hồ sơ đề nghị chấp
thuận đăng ký dự án theo các nội dung: tính bổ sung và tính bền vững của dự
án, sự phù hợp của giai đoạn tạo tín chỉ các-bon với việc thực hiện mục tiêu
giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong NDC của Việt Nam, đóng góp của dự án
đối với việc thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong NDC của
Việt Nam. Trong quá trình đánh giá hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng ký dự án,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ để lấy ý kiến bộ quản
lý lĩnh vực và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ gửi xin ý kiến, các cơ
quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm có ý kiến bằng văn bản về các nội
dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình. Bộ quản lý lĩnh vực có trách
nhiệm cho ý kiến về sự phù hợp của dự án với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
phát triển của ngành, lĩnh vực và biện pháp giảm phát thải khí nhà kính của lĩnh
vực trong NDC của Việt Nam. Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà cơ quan,
tổ chức được lấy ý kiến không có ý kiến thì được hiểu là thống nhất với nội
dung hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng ký dự án.
8. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản kết quả đánh giá cho cơ quan,
tổ chức đã gửi hồ sơ theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban hành k