Thông tư0630/TTBan hành: 14/04/2017Còn hiệu lực
Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2017/TT-BYT
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (2)
- Sửa đổiThông tư 04/2017/TT-BYT
- Sửa đổiNghị định 146/2018/NĐ-CP
Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2017/TT-BYT
ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục và tỷ
lệ, điều kiện thanh toán đối với vật tư y tế thuộc phạm vi được hưởng của
người tham gia bảo hiểm y tế
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
"Điều 1. Danh mục thiết bị y tế thuộc phạm vi được hưởng của người
tham gia bảo hiểm y tế
Danh mục thiết bị y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo
hiểm y tế được quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này là cơ sở
để quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí sử dụng thiết bị y tế trong khám bệnh,
chữa bệnh theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.".
-- 1 of 10 --
2
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 2 như sau:
"3. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân không chọn áp dụng
quy định của pháp luật về đấu thầu để mua thiết bị y tế thì cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh lập bảng kê danh mục thiết bị y tế chưa được tính chi phí vào giá của dịch
vụ kỹ thuật, khám bệnh, ngày giường điều trị sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh đó theo mẫu quy định tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này và gửi
cơ quan bảo hiểm xã hội.".
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 2 Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:
"b) Mức thanh toán tổng chi phí thiết bị y tế cho một lần sử dụng dịch vụ
kỹ thuật không vượt quá 45 tháng lương cơ sở.
Không áp dụng quy định này đối với thiết bị y tế có quy định tỷ lệ thanh
toán tại cột 5 Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này, ví dụ như sau:
Ví dụ 1: Mức thanh toán tổng chi phí thiết bị y tế của người bệnh trong một
lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật tại thời điểm tháng lương cơ sở bằng 2.340.000 đồng,
cụ thể như sau:
- Trường hợp người bệnh là đối tượng tham gia bảo hiểm y tế có mức hưởng
100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh: Mức thanh toán tổng chi phí thiết bị y tế của
người bệnh trong một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật = 45 x 100% x 2.340.000 =
105.300.000 đồng;
- Trường hợp người bệnh là đối tượng tham gia bảo hiểm y tế có mức hưởng
95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh nhưng chưa đủ thời gian tham gia bảo hiểm y tế
liên tục trên 5 năm: Mức thanh toán tổng chi phí thiết bị y tế của người bệnh trong
một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật = 45 x 95% x 2.340.000 = 100.035.000 đồng;
- Trường hợp người bệnh là đối tượng tham gia bảo hiểm y tế có mức hưởng
95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh và có thời gian tham gia bảo hiểm y tế liên
tục trên 5 năm:
+ Trường hợp người bệnh chưa có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh,
chữa bệnh trong năm tính đến thời điểm sử dụng dịch vụ kỹ thuật: Mức thanh toán
tổng chi phí thiết bị y tế của người bệnh trong một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật =
45 x 95% x 2.340.000 = 100.035.000 đồng;
+ Trường hợp người bệnh có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa
bệnh trong năm tính đến thời điểm sử dụng dịch vụ kỹ thuật đã đạt mức 06 tháng
lương cơ sở: Mức thanh toán tổng chi phí thiết bị y tế của người bệnh trong một
lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật = 45 tháng lương cơ sở = 105.300.000 đồng;
- Trường hợp người bệnh là đối tượng tham gia bảo hiểm y tế có mức hưởng
80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh nhưng chưa đủ thời gian tham gia bảo hiểm y tế
liên tục trên 5 năm: Mức thanh toán tổng chi phí thiết bị y tế của người bệnh trong
một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật = 45 x 80% x 2.340.000 = 84.240.000 đồng;
-- 2 of 10 --
3
- Trường hợp người bệnh là đối tượng tham gia bảo hiểm y tế có mức hưởng
80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh và có thời gian tham gia bảo hiểm y tế liên
tục trên 5 năm:
+ Trường hợp người bệnh chưa có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh,
chữa bệnh trong năm tính đến thời điểm sử dụng dịch vụ kỹ thuật: Mức thanh toán
tổng chi phí thiết bị y tế của người bệnh trong một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật =
(45 x 80% x 2.340.000) + (45 x 20% - 6) x 2.340.000 = 91.260.000 đồng;
+ Trường hợp người bệnh có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa
bệnh trong năm tính đến thời điểm sử dụng dịch vụ kỹ thuật đã đạt mức 06 tháng
lương cơ sở: Mức thanh toán tổng chi phí thiết bị y tế của người bệnh trong một
lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật = 45 tháng lương cơ sở = 105.300.000 đồng.
Ví dụ 2: (Trường hợp tổng chi phí thiết bị y tế lớn hơn 45 tháng lương cơ sở):
Tại thời điểm tháng lương cơ sở bằng 2.340.000 đồng, người bệnh sử dụng
01 thiết bị y tế A và 02 thiết bị y tế B trong một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật. Thiết
bị y tế A có giá mua vào là 72.000.000 đồng, có mức thanh toán quy định tại cột
5 Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này là 70.000.000 đồng; thiết bị y tế B
có giá mua vào là 20.000.000 đồng, không có mức thanh toán quy định tại cột 5
Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
Tổng chi phí thiết bị y tế của người bệnh (trong đó thiết bị y tế A tính theo
mức thanh toán quy định tại cột 5 Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này,
thiết bị y tế B tính theo giá mua vào) cho một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật được
tính theo công thức sau: 70.000.000 x 1 + 20.000.000 x 2 = 110.000.000 đồng.
Chi phí này lớn hơn 45 tháng lương cơ sở (105.300.000 đồng), vì vậy quỹ bảo
hiểm y tế thanh toán tổng chi phí thiết bị y tế cho các trường hợp người bệnh thuộc
các đối tượng có mức hưởng khác nhau có giá trị như mức thanh toán tổng chi phí
thiết bị y tế theo Ví dụ 1 tại điểm b Khoản này.
Ví dụ 3: (Trường hợp tổng chi phí thiết bị y tế nhỏ hơn 45 tháng lương cơ
sở): Người bệnh sử dụng 01 thiết bị y tế A, 02 thiết bị y tế B và 03 thiết bị y tế C
trong một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật.
Thiết bị y tế A có giá mua vào là 72.000.000 đồng, có mức thanh toán quy
định tại cột 5 Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này là 70.000.000 đồng;
thiết bị y tế B có giá mua vào là 10.000.000 đồng, không có mức thanh toán quy
định tại cột 5 Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này; thiết bị y tế C có giá
mua vào là 4.000.000 đồng, không có mức thanh toán quy định tại cột 5 Phụ lục
01 ban hành kèm theo Thông tư này.
Tổng chi phí thiết bị y tế của người bệnh (trong đó thiết bị y tế A tính theo
mức thanh toán quy định tại cột 5 Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này,
thiết bị y tế B và C tính theo giá mua vào) cho một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật
được tính theo công thức sau: 70.000.000 x 1 + 10.000.000 x 2 + 4.000.000 x 3 =
102.000.000 đồng. Chi phí này nhỏ hơn 45 tháng lương cơ sở (105.300.000 đồng),
quỹ bảo hiểm y tế thanh toán cho người bệnh như sau:
-- 3 of 10 --
4
- Trường hợp người bệnh là đối tượng tham gia bảo hiểm y tế có mức hưởng
100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tổng chi phí
thiết bị y tế của người bệnh trong một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật = 102.000.000
x 100% = 102.000.000 đồng;
- Trường hợp người bệnh là đối tượng tham gia bảo hiểm y tế có mức hưởng
95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh nhưng chưa đủ thời gian tham gia bảo hiểm y
tế liên tục trên 5 năm: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tổng chi phí thiết bị y tế của
người bệnh trong một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật = 102.000.000 x 95% =
96.900.000 đồng;
- Trường hợp người bệnh là đối tượng tham gia bảo hiểm y tế có mức hưởng
95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh và có thời gian tham gia bảo hiểm y tế liên
tục trên 5 năm:
+ Trường hợp người bệnh chưa có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh,
chữa bệnh trong năm tính đến thời điểm sử dụng dịch vụ kỹ thuật: Quỹ bảo hiểm
y tế thanh toán tổng chi phí thiết bị y tế của người bệnh trong một lần sử dụng
dịch vụ kỹ thuật = 102.000.000 x 95% = 96.900.000 đồng;
+ Trường hợp người bệnh có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa
bệnh trong năm tính đến thời điểm sử dụng dịch vụ kỹ thuật đã đạt mức 06 tháng
lương cơ sở: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tổng chi phí thiết bị y tế của người
bệnh trong một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật = 102.000.000 đồng;
- Trường hợp người bệnh là đối tượng tham gia bảo hiểm y tế có mức hưởng
80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh nhưng chưa đủ thời gian tham gia bảo hiểm y
tế liên tục trên 5 năm: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tổng chi phí thiết bị y tế của
người bệnh trong một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật = 102.000.000 x 80% =
81.600.000 đồng;
- Trường hợp người bệnh là đối tượng tham gia bảo hiểm y tế có mức hưởng
80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh và có thời gian tham gia bảo hiểm y tế liên
tục trên 5 năm:
+ Trường hợp người bệnh chưa có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh,
chữa bệnh trong năm tính đến thời điểm sử dụng dịch vụ kỹ thuật: Quỹ bảo hiểm y
tế thanh toán tổng chi phí thiết bị y tế của người bệnh trong một lần sử dụng dịch
vụ kỹ thuật = (102.000.000 x 80%) + (102.000.000 x 20% - 6 x 2.340.000) =
87.960.000 đồng;
+ Trường hợp người bệnh có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa
bệnh trong năm tính đến thời điểm sử dụng dịch vụ kỹ thuật đã đạt mức 06 tháng
lương cơ sở: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tổng chi phí thiết bị y tế của người
bệnh trong một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật = 102.000.000 đồng.”.
-- 4 of 10 --
5
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau:
“c) Đối với dịch vụ kỹ thuật đặt stent động mạch vành phải sử dụng nhiều
hơn một stent phủ thuốc, mức thanh toán cho tổng chi phí thiết bị y tế bao gồm
stent thứ nhất và tổng thiết bị y tế khác ngoài stent trong một lần sử dụng dịch vụ
kỹ thuật thực hiện theo hướng dẫn thanh toán tại điểm b khoản 2 Điều này và
thanh toán thêm một phần hai (1/2) chi phí đối với stent thứ hai theo giá mua vào
của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng không cao hơn 18.000.000 đồng, thanh
toán thêm một phần ba (1/3) chi phí đối với stent thứ ba và một phần ba (1/3) chi
phí đối với stent thứ tư theo giá mua vào của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng
không cao hơn 12.000.000 đồng đối với mỗi stent thứ ba và thứ tư.
Ví dụ: Stent phủ thuốc A có giá mua vào tại một cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh là 40.000.000 đồng; mức thanh toán đối với stent phủ thuốc theo quy định
tại cột 5 Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này là 36.000.000 đồng. Người
bệnh nhập viện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh này để thực hiện dịch vụ kỹ thuật
đặt stent với chỉ định đặt 05 stent phủ thuốc A. Chi phí các thiết bị y tế khác ngoài
stent mà chưa được tính vào giá của dịch vụ kỹ thuật, khám bệnh, ngày giường
điều trị hoặc thu trọn gói theo trường hợp bệnh (sau đây gọi tắt là thiết bị y tế
khác) của người bệnh là 50.000.000 đồng; các thiết bị y tế này không có mức
thanh toán quy định tại cột 5 Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
- Trường hợp người bệnh là đối tượng tham gia bảo hiểm y tế có mức hưởng
100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh, mức thanh toán tổng chi phí thiết bị y tế
trong một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật của người bệnh theo Ví dụ 1 tại điểm b
khoản 2 Điều 3 Thông tư này là 105.300.000 đồng. Tổng chi phí 01 stent phủ
thuốc A tính theo mức thanh toán tại cột 5 Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông
tư này và các thiết bị y tế khác là 36.000.000 + 50.000.000 = 86.000.000 đồng;
chi phí này nhỏ hơn 105.300.000 đồng. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán cho người
bệnh: (i) stent thứ nhất và chi phí thiết bị y tế khác là 86.000.000 đồng; (ii) stent
thứ hai là 18.000.000 đồng; (iii) stent thứ ba, stent thứ tư, mỗi stent là 12.000.000
đồng, (iv) stent thứ năm không thanh toán.
Vì vậy, quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tổng chi phí thiết bị y tế trong một lần
sử dụng dịch vụ kỹ thuật cho người bệnh là: 86.000.000 + 1 x (½ x 36.000.000)
+ 2 x (1/3 x 36.000.000) = 128.000.000 đồng;
- Trường hợp người bệnh là đối tượng tham gia bảo hiểm y tế có mức hưởng
80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh nhưng chưa đủ thời gian tham gia bảo hiểm y
tế liên tục trên 5 năm, mức thanh toán tổng chi phí thiết bị y tế trong một lần sử
dụng dịch vụ kỹ thuật của người bệnh theo Ví dụ 1 tại điểm b Khoản này là
84.240.000 đồng. Tổng chi phí 01 stent phủ thuốc A tính theo mức thanh toán tại
cột 5 Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này và các thiết bị y tế khác là
36.000.000 + 50.000.000 = 86.000.000 đồng; chi phí này lớn hơn 84.240.000 đồng.
-- 5 of 10 --
6
Vì vậy, quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tổng chi phí thiết bị y tế trong một lần
sử dụng dịch vụ kỹ thuật cho người bệnh là: 84.240.000 + 1 x (½ x 36.000.000) +
2 x (1/3 x 36.000.000) = 126.240.000 đồng.".
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 4 như sau:
"4. Đối với các loại thiết bị y tế có đơn vị tính là bộ, hệ thống (sau đây gọi
là bộ), quỹ bảo hiểm y tế thanh toán thiết bị y tế như sau:
a) Trường hợp sử dụng tất cả các bộ phận trong bộ: Thanh toán theo giá
trọn gói của bộ;
b) Trường hợp thiết bị y tế được mua sắm theo bộ nhưng chỉ sử dụng một
hoặc một số bộ phận trong bộ, các bộ phận còn lại không thể sử dụng được cho
trường hợp khác thì thanh toán trọn gói theo bộ. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
thống kê các trường hợp không sử dụng được các bộ phận còn lại của thiết bị y tế
và thông báo bằng văn bản với cơ quan bảo hiểm xã hội;
c) Trường hợp sử dụng một hoặc một số bộ phận trong bộ và các bộ phận
còn lại có thể sử dụng được cho trường hợp khác: Thanh toán theo giá từng bộ
phận đã sử dụng của bộ.".
5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 6 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
"1. Vụ Bảo hiểm y tế, Bộ Y tế có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này trên phạm vi
cả nước;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết các vướng mắc
phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện; cập nhật để đề xuất sửa đổi, bổ sung
danh mục thiết bị y tế tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này.";
b) Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 2 như sau:
"c) Cung cấp đầy đủ và kịp thời cho Bộ Y tế các thông tin, dữ liệu liên quan
đến thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế để xây dựng, cập nhật
danh mục thiết bị y tế.";
c) Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 3 như sau:
"c) Chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn xây dựng danh
mục thiết bị y tế sử dụng tại cơ sở theo quy định tại Thông tư này và triển khai
các giải pháp để cung ứng đầy đủ, kịp thời thiết bị y tế bảo đảm chất lượng, đáp
ứng nhu cầu điều trị và bảo đảm quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế;";
-- 6 of 10 --
7
d) Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 như sau:
"6. Căn cứ thực tế nhu cầu chuyên môn, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, đơn
vị mua sắm tập trung, đàm phán giá xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu và tổ
chức đấu thầu, mua sắm thiết bị y tế theo bộ hoặc bộ phận trong bộ để phù hợp
với việc sử dụng tại đơn vị, tránh xảy ra lãng phí.".
6. Sửa đổi, bổ sung danh mục thiết bị y tế thuộc phạm vi được hưởng của
người tham gia bảo hiểm y tế quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông
tư số 04/2017/TT-BYT như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung thiết bị y tế có số thứ tự 31, 153, 183, 195, 228, 279,
304, 330 như sau:
TT Mã số theo
nhóm Nhóm, loại thiết bị y tế Đơn vị
tính Ghi chú
(1) (2) (3) (4) (5)
31 N02.04.050 Vật liệu cầm máu các loại (sáp, bone,
surgicel, merocel, spongostan, gelitacel,
floseal heamostatic, liotit, bột cầm máu)
Miếng,
thỏi, kit,
tuýp
153 N06.03.010 Thủy tinh thể nhân tạo các loại, các cỡ Cái Mức thanh toán
3.000.000
đồng/1 thủy
tinh thể
183 N07.01.090 Bộ dụng cụ dùng trong khoan phá động
mạch vành các loại, các cỡ, bao gồm:
- Dây dẫn cho đầu mũi khoan;
- Dung dịch bôi trơn;
- Đầu mũi khoan;
- Thiết bị đẩy và hệ thống khí nén.
Bộ
195 N07.01.210 Bộ tim phổi nhân tạo các loại, các cỡ Bộ
N07.01.211 Bộ tim phổi nhân tạo trong phẫu thuật
tim (bao gồm:
- Phổi nhân tạo (bao gồm: bình chứa
máu (reservoir), bộ phận trộn khí, bộ
phận trao đổi nhiệt);
- Hệ thống dây dẫn (circuit) kèm theo
bộ phận bẫy khí;
- Bộ phận lọc, quả lọc máu (fillter);
- Cannuyn kết nối vào mạch máu (động
mạch, tĩnh mạch);
- Bộ phận kết nối (connector), các chạc
ba nối vào dây)
Bộ
-- 7 of 10 --
8
TT Mã số theo
nhóm Nhóm, loại thiết bị y tế Đơn vị
tính Ghi chú
(1) (2) (3) (4) (5)
N07.01.212 Bộ tim phổi nhân tạo ECMO trong hồi
sức cấp cứu, bao gồm:
- Phổi nhân tạo (bộ phận trộn khí, bộ
phận trao đổi nhiệt);
- Dây dẫn (Circuit);
- Canuyn động mạch, canuyn tĩnh mạch;
- Bộ phận kết nối canuyn vào mạch máu
(động mạch, tĩnh mạch);
- Bình chứa máu kín (reservoir);
- Hệ thống bơm ly tâm;
- Bộ phận lọc máu, quả lọc máu (filter);
- Hệ thống cảm biến dòng.
Bộ
228 N07.02.050 Quả lọc và hệ thống dây dẫn trong kỹ
thuật hấp phụ phân tử liên tục các loại,
các cỡ.
Bộ
279 N07.06.030 Bộ dụng cụ đổ xi măng các loại, các cỡ,
bao gồm:
- Kim
- Xi măng, bộ trộn, dụng cụ đẩy xi măng
- Bóng nong, bộ dụng cụ bơm bóng nong
Bộ Mức thanh toán
40.000.000
đồng
304 N08.00.150 Buồng tiêm truyền hóa chất, kim tiêm
truyền hóa chất
Bộ, Cái
330 N08.00.460 Hạt vi cầu gắn đồng vị phóng xạ Y-90
(kèm theo hộp bảo vệ phóng xạ, bình
chia liều, ống đựng liều chuẩn, dây
dẫn, kim-bơm tiêm hạt phóng xạ
chuyên dụng)
Bộ Thanh toán với
tỷ lệ 40% trong
trường hợp ung
thư gan nguyên
phát chưa di
căn hoặc ung
thư gan thứ
phát chưa di
căn ngoài gan,
không thể phẫu
thuật.
-- 8 of 10 --
9
b) Bổ sung các thiết bị y tế như sau:
TT Mã số theo
nhóm Nhóm, loại thiết bị y tế Đơn vị
tính Ghi chú
88a N04.01.031 Ống nội khí quản có cửa hút
trên bóng chèn (Hi_low
EVAC)
Cái Thanh toán trong trường
hợp người bệnh tiên
lượng thở máy trên 48 giờ
97a N04.02.041 Bộ dẫn lưu kín Bộ Thanh toán trong trường
hợp phẫu thuật sọ não
130a N05.03.041 Dao siêu âm không dây, bao
gồm:
- Tay dao
- Bộ phát năng lượng
- Pin
- Bộ sạc
Bộ, Cái
174a N06.06.090 Hệ thống điện cực (Máy)
kích thích não sâu, bao gồm:
- Máy phát kích thích não sâu
- Bộ điện cực kích thích não
sâu
- Dây nối dài điện cực
Hệ
thống
Thanh toán khi thực hiện
dịch vụ kỹ thuật Phẫu
thuật đặt điện cực sâu điều
trị bệnh Parkinson theo
quy định của Bộ Y tế.
Mức thanh toán
240.000.000 đồng
7. Sửa đổi cụm từ "vật tư y tế" và cụm từ "trang thiết bị y tế" thành cụm từ
"thiết bị y tế" tại toàn bộ các điều, khoản, điểm, phụ lục của Thông tư số
04/2017/TT-BYT.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2025.
2. Bãi bỏ khoản 6 Điều 3 và các cụm từ "Không thanh toán riêng" tại cột
''Ghi chú'' của Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2017/TT-BYT.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các vật tư không phải là thiết bị y tế nhưng đã có trong danh mục tại Phụ
lục 01 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2017/TT-BYT thì tiếp tục được áp dụng
các quy định tại Thông tư số 04/2017/TT-BYT và Thông tư này đến khi có quy định
của Bộ trưởng Bộ Y tế về thanh toán vật tư, trừ các quy định về đăng ký lưu hành.
-- 9 of 10 --
10
2. Người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế vào điều trị nội trú hoặc điều trị ban
ngày trước ngày Thông tư này có hiệu lực và kết thúc đợt điều trị nội trú hoặc
điều trị ban ngày (ra viện) từ ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo quy
định tại Thông tư này đối với toàn bộ đợt điều trị đó.
Trong quá trình tổ chức thực hiện có khó khăn vướng mắc, đề xuất sửa đổi,
bổ sung, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Vụ Bảo hiểm
y tế) để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ (Vụ KGVX, Công báo;
Cổng thông tin điện tử CР);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và QLXL
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.