Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác thi đua,
khen thưởng
1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và chịu
trách nhiệm về kết quả công tác thi đua, khen thưởng; phát hiện cá nhân, tập thể,
hộ gia đình có thành tích để khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp trên
khen thưởng; nhân rộng điển hình tiên tiến; đánh giá thành tích; chịu trách nhiệm
về quyết định khen thưởng và việc trình cấp trên khen thưởng.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm áp dụng công nghệ thông tin, hiện
đại hóa về quản lý công tác thi đua, khen thưởng.
3. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận, trong
phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quy định tại khoản 1, khoản 2
Điều này và có trách nhiệm sau đây:
a) Tuyên truyền, vận động, động viên các đoàn viên, hội viên và Nhân dân
thực hiện pháp luật về thi đua, khen thưởng;
b) Tổ chức hoặc phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức các phong trào
thi đua;
c) Giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về thi đua, khen thưởng và
phản biện xã hội đối với dự thảo chính sách, pháp luật về thi đua, khen thưởng.
8 CÔNG BÁO/Số 571 + 572/Ngày 15-7-2022
4. Cơ quan báo chí có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 1, khoản 2
Điều này và thường xuyên tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng; tích cực tham gia phát hiện cá nhân,
tập thể, hộ gia đình có thành tích xuất sắc; phổ biến, nêu gương điển hình tiên tiến,
người tốt, việc tốt, góp phần cổ vũ, khích lệ phong trào thi đua. Công tác tuyên
truyền phản ánh đúng kết quả của phong trào thi đua và công tác khen thưởng; kịp
thời phản ánh, đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng.
5. Cơ quan, tổ chức, đơn vị tham mưu, giúp việc về công tác thi đua, khen
thưởng có trách nhiệm sau đây:
a) Tham mưu, đề xuất thực hiện công tác thi đua, khen thưởng;
b) Tham mưu phát động phong trào thi đua; xây dựng chương trình, kế hoạch,
nội dung thi đua;
c) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác thi đua, khen thưởng;
tiếp nhận, xem xét, thẩm định hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu thi đua và hình thức
khen thưởng; trình cấp có thẩm quyền quyết định việc khen thưởng;
d) Tham mưu sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua.
Chương III ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 35. “Huân chương Hồ Chí Minh”
1. “Huân chương Hồ Chí Minh” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành
tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các
tiêu chuẩn sau đây:
a) Có công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng,
của dân tộc;
b) Có nhiều thành tích đặc biệt xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương
trong toàn quốc thuộc một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa,
nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, đối ngoại hoặc lĩnh vực khác.
2. “Huân chương Hồ Chí Minh” để tặng cho Bộ, ban, ngành, tỉnh, cơ quan của
Quốc hội đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đã được tặng “Huân chương Độc lập” hạng Nhất hoặc “Huân chương Quân
công” hạng Nhất và sau đó có liên tục từ 10 năm trở lên đến thời điểm đề nghị lập
được thành tích đặc biệt xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng rộng và có nhân tố mới
tiêu biểu cho cả nước học tập;
b) Có bề dày truyền thống, có công lao to lớn trong sự nghiệp cách mạng của
Đảng, của dân tộc; nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.
3. “Huân chương Hồ Chí Minh” để tặng cho quân khu, quân đoàn, quân chủng,
binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, hệ lực lượng trong
Công an nhân dân, tổng cục và tương đương thuộc Bộ, ban, ngành đạt các tiêu
chuẩn sau đây:
a) Đã được tặng “Huân chương Độc lập” hạng Nhất hoặc “Huân chương Quân
công” hạng Nhất và sau đó có liên tục từ 10 năm trở lên đến thời điểm đề nghị lập
CÔNG BÁO/Số 571 + 572/Ngày 15-7-2022 19
được thành tích đặc biệt xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng rộng và có nhân tố mới
tiêu biểu cho cả nước học tập;
b) Có bề dày truyền thống, có công lao to lớn trong sự nghiệp cách mạng của
Đảng, của dân tộc; nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.
4. Tập thể đã được tặng “Huân chương Hồ Chí Minh” và sau đó có liên tục
từ 15 năm trở lên đến thời điểm đề nghị lập được nhiều thành tích xuất sắc; nội bộ
đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh thì được xét tặng “Huân
chương Hồ Chí Minh” lần tiếp theo. Trong thời gian đó, nếu được tặng “Huân
chương Độc lập” hạng Nhất hoặc “Huân chương Quân công” hạng Nhất thì tiêu
chuẩn để tặng “Huân chương Hồ Chí Minh” lần tiếp theo thực hiện theo quy định
tại khoản 3 Điều này.
5. “Huân chương Hồ Chí Minh” để tặng cho người nước ngoài có công lao to
lớn đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Bộ, ban, ngành công
nhận và đề nghị.
6. Chính phủ quy định chi tiết đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng “Huân
chương Hồ Chí Minh” đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Chương III ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 37. “Huân chương Độc lập” hạng Nhì
1. “Huân chương Độc lập” hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp
hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một
trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;
b) Lập được nhiều thành tích xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương
trong toàn quốc thuộc một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa,
nghệ thuật, khoa học, công nghệ, đối ngoại hoặc lĩnh vực khác.
2. “Huân chương Độc lập” hạng Nhì để tặng cho Bộ, ban, ngành, tỉnh, cơ quan của
Quốc hội nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập năm tròn và đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đã được tặng “Huân chương Độc lập” hạng Ba;
b) Có nhiều thành tích xuất sắc, có bề dày truyền thống, có công lao to lớn
trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc; nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng,
đoàn thể trong sạch, vững mạnh.
CÔNG BÁO/Số 571 + 572/Ngày 15-7-2022 21
3. “Huân chương Độc lập” hạng Nhì để tặng cho tập thể không thuộc đối tượng
quy định tại khoản 2 Điều này và đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đã được tặng “Huân chương Độc lập” hạng Ba và sau đó có liên tục từ 10
năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
hoặc đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, trong thời gian đó có 02 lần được
tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”, 01 lần được tặng “Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ” và 01 lần được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có 02 lần
được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”, 02 lần được tặng cờ thi đua của Bộ, ban,
ngành, tỉnh và 01 lần được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
b) Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.
4. “Huân chương Độc lập” hạng Nhì để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt
Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân, tập thể người nước ngoài tôn trọng độc lập,
chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp, phong tục, tập quán tốt đẹp
của Việt Nam và có nhiều thành tích xuất sắc đối với nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận và đề nghị.
5. Chính phủ quy định chi tiết đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng “Huân chương
Độc lập” hạng Nhì đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Chương III ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 42. “Huân chương Lao động” hạng Nhất
1. “Huân chương Lao động” hạng Nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân
chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một
trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất trong lao động, công tác, sản
xuất, kinh doanh, học tập và nghiên cứu khoa học hoặc lĩnh vực khác, có phạm vi
ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc;
b) Được giải thưởng cao của thế giới;
c) Có phát minh, sáng chế được ứng dụng mang lại hiệu quả cao, có phạm vi
ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc hoặc có công trình khoa học và công
nghệ hoặc tác phẩm xuất sắc tiêu biểu cấp Nhà nước được cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền công nhận;
d) Có nhiều đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, bảo
đảm an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật;
đ) Đã được tặng “Huân chương Lao động” hạng Nhì và sau đó có liên tục
từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ
trở lên, trong thời gian đó có từ 03 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ và có 02 lần được tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh;
e) Có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. “Huân chương Lao động” hạng Nhất để tặng hoặc truy tặng cho công nhân,
nông dân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1
Điều này;
b) Công nhân có 03 sáng kiến mang lại giá trị cao, có lợi ích thiết thực và có
đóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ
chuyên môn, tay nghề được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận;
c) Nông dân có 03 sáng kiến được áp dụng có hiệu quả trong phạm vi quản lý
của Bộ, ban, ngành, tỉnh, mang lại giá trị cao, có lợi ích thiết thực hoặc có mô hình
sản xuất hiệu quả và ổn định từ 05 năm trở lên, giúp đỡ nhiều hộ nông dân phát
triển sản xuất và tạo việc làm cho nhiều lao động được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận.
26 CÔNG BÁO/Số 571 + 572/Ngày 15-7-2022
3. “Huân chương Lao động” hạng Nhất để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân,
trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c và d
khoản 1 Điều này.
4. “Huân chương Lao động” hạng Nhất để tặng cho tập thể có nội bộ đoàn kết,
chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một
trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng và
nêu gương trong toàn quốc được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận;
b) Có nhiều đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, bảo
đảm an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật;
c) Có thành tích đặc biệt xuất sắc, được bình xét khi sơ kết, tổng kết phong
trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động;
d) Đã được tặng “Huân chương Lao động” hạng Nhì và sau đó có liên tục
từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, trong thời gian đó có 02 lần
được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” hoặc có 01 lần được tặng “Cờ thi đua của
Chính phủ” và 02 lần được tặng cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có 04 lần
được tặng cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có 04 lần được tặng bằng khen
của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với tập thể không thuộc đối tượng được tặng cờ thi đua.
5. “Huân chương Lao động” hạng Nhất để tặng cho doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 4 Điều này.
6. “Huân chương Lao động” hạng Nhất để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt
Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân, tập thể người nước ngoài tôn trọng độc lập,
chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp, phong tục, tập quán tốt đẹp
của Việt Nam và có thành tích đặc biệt xuất sắc đóng góp vào sự phát triển kinh tế -
xã hội của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Bộ, ban, ngành, tỉnh
công nhận và đề nghị.
7. Chính phủ quy định chi tiết đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng “Huân
chương Lao động” hạng Nhất đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm e
khoản 1 Điều này.
CÔNG BÁO/Số 571 + 572/Ngày 15-7-2022 27
Chương III ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 43. “Huân chương Lao động” hạng Nhì
1.“Huân chương Lao động” hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp
hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một
trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất trong lao động, công tác, sản xuất,
kinh doanh, học tập và nghiên cứu khoa học hoặc lĩnh vực khác, có phạm vi ảnh
hưởng và nêu gương trong Bộ, ban, ngành, tỉnh;
b) Được giải thưởng quốc tế cao nhất của khu vực;
c) Có phát minh, sáng chế được ứng dụng mang lại hiệu quả cao, có phạm vi
ảnh hưởng và nêu gương trong Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có công trình khoa học
và công nghệ hoặc tác phẩm xuất sắc tiêu biểu cấp Bộ, ban, ngành, tỉnh;
d) Có đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, bảo đảm an
sinh xã hội, từ thiện nhân đạo, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật;
đ) Đã được tặng “Huân chương Lao động” hạng Ba và sau đó có liên tục từ 05
năm trở lên được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có
từ 02 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và có 01 lần được
tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh;
e) Có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. “Huân chương Lao động” hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho công nhân,
nông dân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1
Điều này;
b) Công nhân có 02 sáng kiến mang lại giá trị cao, có lợi ích thiết thực và có
đóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ
chuyên môn, tay nghề được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận;
c) Nông dân có 02 sáng kiến được áp dụng có hiệu quả trong phạm vi quản lý
của Bộ, ban, ngành, tỉnh, mang lại giá trị cao và có lợi ích thiết thực hoặc có mô
hình sản xuất hiệu quả và ổn định từ 04 năm trở lên, giúp đỡ nhiều hộ nông
dân phát triển sản xuất và tạo việc làm cho người lao động được Bộ, ban, ngành,
tỉnh công nhận.
28 CÔNG BÁO/Số 571 + 572/Ngày 15-7-2022
3. “Huân chương Lao động” hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân,
trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c và d
khoản 1 Điều này.
4. “Huân chương Lao động” hạng Nhì để tặng cho tập thể có nội bộ đoàn kết,
chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một
trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ban,
ngành, tỉnh;
b) Có đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, bảo đảm an
sinh xã hội, từ thiện nhân đạo, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật;
c) Có nhiều thành tích xuất sắc tiêu biểu, được bình xét khi sơ kết, tổng kết
phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động;
d) Đã được tặng “Huân chương Lao động” hạng Ba và sau đó có liên tục từ 05 năm
trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc
đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, trong thời gian đó có 01 lần được tặng
“Cờ thi đua của Chính phủ” và 01 lần được tặng cờ thi đua của Bộ, ban, ngành,
tỉnh hoặc có 03 lần được tặng cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có 03 lần
được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với tập thể không thuộc đối
tượng được tặng cờ thi đua.
5. “Huân chương Lao động” hạng Nhì để tặng cho doanh nghiệp, tổ chức kinh
tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và
đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 4 Điều này.
6. “Huân chương Lao động” hạng Nhì để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt
Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân, tập thể người nước ngoài tôn trọng độc lập,
chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp, phong tục, tập quán tốt đẹp
của Việt Nam và có nhiều thành tích xuất sắc đóng góp vào sự phát triển kinh tế -
xã hội của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Bộ, ban, ngành, tỉnh
công nhận và đề nghị.
7. Chính phủ quy định chi tiết đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng “Huân
chương Lao động” hạng Nhì đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm e
khoản 1 Điều này.
CÔNG BÁO/Số 571 + 572/Ngày 15-7-2022 29
Chương III ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 44. “Huân chương Lao động” hạng Ba
1. “Huân chương Lao động” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp
hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một
trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu, được bình xét khi sơ kết, tổng kết phong
trào thi đua do Bộ, ban, ngành, tỉnh phát động có thời gian thực hiện từ 05 năm
trở lên;
b) Có phát minh, sáng chế được ứng dụng mang lại hiệu quả cao, có phạm vi
ảnh hưởng và nêu gương ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ,
ban, ngành, tỉnh hoặc công trình khoa học và công nghệ hoặc tác phẩm xuất sắc
tiêu biểu ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
c) Có nhiều đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, bảo đảm
an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật;
d) Có thành tích xuất sắc đột xuất trong lao động, công tác, sản xuất, kinh
doanh, học tập và nghiên cứu khoa học hoặc lĩnh vực khác, có phạm vi ảnh
hưởng và nêu gương ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban,
ngành, tỉnh;
đ) Được giải thưởng quốc tế cao của khu vực;
e) Đã được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” và sau đó có liên tục
từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ
trở lên, trong thời gian đó có từ 01 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ và có 03 lần được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;
g) Có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. “Huân chương Lao động” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho công nhân,
nông dân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1
Điều này;
b) Công nhân có sáng kiến được áp dụng có hiệu quả, có đóng góp trong việc
đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề
được Bộ, ban ngành, tỉnh công nhận;
30 CÔNG BÁO/Số 571 + 572/Ngày 15-7-2022
c) Nông dân có sáng kiến được áp dụng có hiệu quả trong phạm vi quản lý của
Bộ, ban ngành, tỉnh hoặc có mô hình sản xuất hiệu quả và ổn định từ 03 năm trở
lên, giúp đỡ nhiều hộ nông dân phát triển sản xuất và tạo việc làm cho người lao
động được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận.
3. “Huân chương Lao động” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân,
trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c, d và đ
khoản 1 Điều này.
4. “Huân chương Lao động” hạng Ba để tặng cho tập thể có nội bộ đoàn kết,
chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một
trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
b) Có nhiều đóng góp trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, bảo đảm
an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật;
c) Có thành tích xuất sắc, được bình xét khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua
do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động hoặc phong trào thi đua do Bộ,
ban, ngành, tỉnh phát động có thời gian thực hiện từ 05 năm trở lên;
d) Có thành tích xuất sắc trong phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước;
đ) Có quá trình xây dựng, phát triển từ 10 năm trở lên, đã được tặng “Bằng
khen của Thủ tướng Chính phủ” và sau đó có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời
điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu
“Tập thể lao động xuất sắc”, trong thời gian đó có 01 lần được tặng “Cờ thi đua
của Chính phủ” hoặc có 02 lần được tặng cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc
có 01 lần được tặng cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh và 01 lần được tặng bằng
khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có 02 lần được tặng bằng khen của Bộ, ban,
ngành, tỉnh đối với tập thể không thuộc đối tượng được tặng cờ thi đua.
5. “Huân chương Lao động” hạng Ba để tặng cho doanh nghiệp, tổ chức kinh
tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và
đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 4 Điều này.
6. “Huân chương Lao động” hạng Ba để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt
Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân, tập thể người nước ngoài tôn trọng độc lập,
CÔNG BÁO/Số 571 + 572/Ngày 15-7-2022 31
chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp, phong tục, tập quán tốt đẹp
của Việt Nam và có thành tích xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế -
xã hội của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Bộ, ban, ngành, tỉnh
công nhận và đề nghị.
7. Chính phủ quy định chi tiết đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng “Huân
chương Lao động” hạng Ba đối với trường hợp quy định tại điểm đ và điểm g
khoản 1 Điều này.
Chương III ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 47. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba
1. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân
thuộc lực lượng vũ trang nhân dân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thành tích xuất sắc đột xuất trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn
luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, nền an ninh nhân
dân, có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh
chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng hoặc hệ lực lượng trong
Công an nhân dân;
b) Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học và công nghệ hoặc tác phẩm
xuất sắc cấp Bộ, ban, ngành, tỉnh về quốc phòng, an ninh được cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền công nhận;
c) Đã được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” và sau đó có liên tục
từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ
trở lên, trong thời gian đó có từ 01 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ và có 03 lần được Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an tặng danh hiệu
“Chiến sĩ thi đua cơ sở”;
d) Có quá trình cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân.
34 CÔNG BÁO/Số 571 + 572/Ngày 15-7-2022
2. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba để tặng cho tập thể thuộc lực
lượng vũ trang nhân dân có nội bộ đoàn kết, tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch,
vững mạnh, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất trong công tác huấn luyện, sẵn sàng
chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, nền an ninh
nhân dân, có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quân khu, quân đoàn, quân chủng,
binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng hoặc hệ lực lượng
trong Công an nhân dân được Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an công nhận;
b) Có quá trình xây dựng, phát triển từ 10 năm trở lên, trong thời gian đó đã
được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” và sau đó có liên tục từ 05 năm
trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc
đạt danh hiệu “Đơn vị quyết thắng”, trong thời gian đó có 01 lần được tặng “Cờ
thi đua của Chính phủ” hoặc có 02 lần được tặng cờ thi đua của Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an hoặc có 01 lần được tặng cờ thi đua của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
và 01 lần được tặng bằng khen của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc có 02 lần
được tặng bằng khen của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với tập thể không
thuộc đối tượng được tặng cờ thi đua.
3. Chính phủ quy định chi tiết đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng “Huân
chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1
Điều này.
Chương III ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 49. “Huân chương Chiến công” hạng Nhì
1. “Huân chương Chiến công” hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân
trung thành với Tổ quốc, với Nhân dân và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lập được chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, có phạm
vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quân, toàn lực lượng Công an nhân dân
hoặc trong Bộ, ban, ngành, tỉnh được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận;
b) Chủ động, mưu trí, dũng cảm, đạt hiệu quả cao trong chiến đấu và phục vụ
chiến đấu bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia hoặc đấu tranh với tội phạm, góp
phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; chấp hành tốt chủ trương
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được
giao; thành tích đạt được có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quân,
toàn lực lượng Công an nhân dân hoặc trong Bộ, ban, ngành, tỉnh được Bộ, ban,
ngành, tỉnh công nhận.
2. “Huân chương Chiến công” hạng Nhì để tặng cho tập thể trung thành với Tổ
quốc, với Nhân dân và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lập được thành tích xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, có phạm
vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quân, toàn lực lượng Công an nhân dân
hoặc trong Bộ, ban, ngành, tỉnh được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận;
36 CÔNG BÁO/Số 571 + 572/Ngày 15-7-2022
b) Chủ động, mưu trí, dũng cảm, đạt hiệu quả cao trong chiến đấu, phục vụ
chiến đấu bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia hoặc đấu tranh với tội phạm, giữ
vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn
thể trong sạch, vững mạnh; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao; thành tích đạt
được có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quân, toàn lực lượng Công
an nhân dân hoặc trong Bộ, ban, ngành, tỉnh được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận.
Chương III ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 50. “Huân chương Chiến công” hạng Ba
1. “Huân chương Chiến công” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân
trung thành với Tổ quốc, với Nhân dân và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lập được chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, có tác
dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong toàn quân khu, quân đoàn, quân chủng,
binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, trong hệ lực lượng
trong Công an nhân dân hoặc ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của
Bộ, ban, ngành, tỉnh được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận;
b) Chủ động, mưu trí, dũng cảm, đạt hiệu quả cao trong chiến đấu và phục vụ
chiến đấu bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia hoặc đấu tranh với tội phạm, góp
phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; chấp hành tốt chủ trương
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
được giao; thành tích đạt được có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn
quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc
Bộ Quốc phòng, trong hệ lực lượng trong Công an nhân dân hoặc ở một trong các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh được Bộ, ban, ngành,
tỉnh công nhận.
2. “Huân chương Chiến công” hạng Ba để tặng cho tập thể trung thành với Tổ
quốc, với Nhân dân và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lập được thành tích xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu; có tác
dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong toàn quân khu, quân đoàn, quân chủng,
binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, trong hệ lực lượng
trong Công an nhân dân hoặc ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của
Bộ, ban, ngành, tỉnh được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận;
CÔNG BÁO/Số 571 + 572/Ngày 15-7-2022 37
b) Chủ động, mưu trí, dũng cảm, đạt hiệu quả trong chiến đấu, phục vụ chiến
đấu bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia hoặc đấu tranh với tội phạm, giữ vững
an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể
trong sạch, vững mạnh; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao; thành tích đạt
được có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quân khu, quân đoàn, quân
chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, trong hệ lực
lượng trong Công an nhân dân hoặc ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận.
Chương III ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 62. Danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”
1. Danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” để tặng hoặc truy tặng
cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, với Nhân dân; chấp hành tốt chủ trương
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có bản lĩnh chính trị vững vàng, có
phẩm chất đạo đức, lối sống lành mạnh, nêu cao tinh thần đoàn kết, hợp tác; là tấm
gương mẫu mực về mọi mặt;
b) Có hành động anh hùng, mưu trí, dũng cảm, hy sinh quên mình, đạt được
thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, giữ
gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, được nêu gương trong toàn quốc hoặc có công
trình nghiên cứu có giá trị đặc biệt đã được ứng dụng vào thực tiễn hoạt động quân
sự, quốc phòng, an ninh hoặc kinh tế - xã hội trong phạm vi toàn quốc;
c) Có trình độ kỹ thuật, chiến thuật giỏi, chuyên môn, nghiệp vụ thành thạo;
không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và chính trị, hoàn thành
xuất sắc mọi nhiệm vụ; có công lớn trong việc bồi dưỡng về kỹ thuật, chiến thuật,
chuyên môn, nghiệp vụ cho đồng đội.
2. Danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” để tặng cho tập thể đạt
các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn
an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
b) Sáng tạo, mưu trí, dũng cảm trong chiến đấu và huấn luyện sẵn sàng chiến
đấu, là ngọn cờ tiêu biểu trong phong trào thi đua, có nhiều đóng góp vào sự
nghiệp xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, nền an ninh nhân dân trong
thời gian từ 10 năm trở lên;
CÔNG BÁO/Số 571 + 572/Ngày 15-7-2022 43
c) Dẫn đầu toàn quân, toàn lực lượng Công an nhân dân trong phong trào phát
huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, đổi mới phương pháp lãnh đạo, chỉ huy, lập nhiều
thành tích trong việc ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật mới phục vụ chiến đấu,
huấn luyện và công tác;
d) Dẫn đầu trong việc đào tạo, bồi dưỡng về kỹ thuật, chiến thuật, về chuyên
môn, nghiệp vụ và chính trị cho cán bộ, chiến sĩ; quản lý tốt vũ khí và cơ sở vật
chất kỹ thuật, an toàn tuyệt đối về người và tài sản;
đ) Trung thành với Tổ quốc, với Nhân dân; có tổ chức đảng, đoàn thể trong
sạch, vững mạnh; dẫn đầu trong việc chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước; nêu cao tinh thần đoàn kết nội bộ, hợp tác, giúp đỡ và
đoàn kết quân dân, chăm lo tốt đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, chiến sĩ;
e) Tích cực tham gia các phong trào ở địa phương, được Nhân dân địa phương
tin yêu, là tấm gương mẫu mực về mọi mặt.
3. Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, danh hiệu
“Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” còn để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân
đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, tặng cho tập thể đạt tiêu
chuẩn quy định tại điểm đ và e khoản 2 Điều này có thành tích đặc biệt xuất sắc
đột xuất trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, giữ gìn an ninh, trật tự, an
toàn xã hội.
Chương III ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 63. Danh hiệu “Anh hùng Lao động”
1. Danh hiệu “Anh hùng Lao động” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt các
tiêu chuẩn sau đây:
a) Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc; chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước; có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần
trách nhiệm cao, nỗ lực, vượt khó, tận tụy với công việc; cần, kiệm, liêm, chính,
chí công vô tư; có phẩm chất đạo đức tốt, lối sống lành mạnh, nêu cao tinh thần
đoàn kết, hợp tác; là tấm gương mẫu mực về mọi mặt;
b) Có tinh thần lao động sáng tạo, đạt năng suất lao động cao, chất lượng và
hiệu quả, lập được thành tích đặc biệt xuất sắc vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh,
dân chủ, công bằng, văn minh;
c) Đóng góp quan trọng vào sự phát triển của đơn vị, địa phương, ngành và đất
nước trong thời gian từ 10 năm trở lên, được tập thể suy tôn;
44 CÔNG BÁO/Số 571 + 572/Ngày 15-7-2022
d) Có nhiều thành tích trong công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa
học, kỹ thuật, công nghệ mới, có sáng kiến, công trình nghiên cứu khoa học, tác
phẩm có giá trị đặc biệt mang lại hiệu quả cao trong phạm vi toàn quốc;
đ) Có công lớn trong việc bồi dưỡng, đào tạo cho đồng nghiệp và thế hệ trẻ,
trong việc hướng dẫn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm sản xuất,
kinh doanh.
2. Danh hiệu “Anh hùng Lao động” để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn
sau đây:
a) Có thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động sáng tạo vì mục tiêu dân giàu,
nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh;
b) Là tập thể dẫn đầu toàn quốc về năng suất, chất lượng, hiệu quả, đóng góp
vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, ngành và đất nước trong thời
gian từ 10 năm trở lên;
c) Dẫn đầu toàn quốc trong việc áp dụng và đổi mới khoa học và công nghệ, có
nhiều thành tích trong việc ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, trong phong trào
phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, bảo vệ môi trường sinh thái và chuyển đổi số;
d) Dẫn đầu trong việc đào tạo, bồi dưỡng trình độ về mọi mặt cho cán bộ, công
chức, viên chức và người lao động; là điển hình về công tác đào tạo, nâng cao trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ để các tập thể khác noi theo;
đ) Trung thành với Tổ quốc; nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể trong
sạch, vững mạnh; dẫn đầu trong việc chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước, bảo đảm tốt quyền lợi của người lao động, quản lý tốt
nguồn vốn, tài sản, bảo đảm tuyệt đối an toàn về người và tài sản;
e) Tích cực tham gia các phong trào ở địa phương; là tấm gương mẫu mực về
mọi mặt được Nhân dân địa phương ca ngợi.
3. Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, danh hiệu
“Anh hùng Lao động” còn để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy
định tại điểm a khoản 1 Điều này, tặng cho tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm đ
và e khoản 2 Điều này có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất trong xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc.
CÔNG BÁO/Số 571 + 572/Ngày 15-7-2022 45
Chương III ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 73. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”
1. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân
chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một
trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu, được bình xét trong phong trào thi đua;
b) Đã được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh và có liên tục từ 05 năm
trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên,
trong thời gian đó có 03 lần được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;
c) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng
trong Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc được giải thưởng ở khu vực;
d) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, ứng dụng tiến
bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo.
2. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng hoặc truy tặng cho công
nhân, nông dân, người lao động chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này;
b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất trong lao động, sản xuất,
có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực, ngành, nghề;
c) Công nhân có sáng kiến mang lại lợi ích giá trị cao, có phạm vi ảnh hưởng
trong địa bàn cấp huyện và có đóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ
đồng nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề;
52 CÔNG BÁO/Số 571 + 572/Ngày 15-7-2022
d) Nông dân có mô hình sản xuất hiệu quả, ổn định từ 02 năm trở lên, có phạm
vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp huyện và giúp đỡ hộ nông dân khác phát triển kinh
tế, tạo việc làm cho người lao động.
3. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng hoặc truy tặng cho doanh
nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
này, có thành tích đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh
của đất nước được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận.
4. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng cho tập thể gương mẫu chấp
hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn
kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lập được thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh;
b) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đất
nước, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo;
c) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được bình xét trong cụm, khối thi đua do
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương tổ chức;
d) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu, được bình xét khi sơ kết, tổng kết phong
trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động hoặc phong trào thi
đua do Bộ, ban, ngành, tỉnh phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên;
đ) Có thành tích xuất sắc trong phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước;
e) Đã được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh và sau đó có liên tục từ 05 năm
trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc
đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” hoặc “Đơn vị quyết thắng”, trong thời
gian đó có 01 lần được tặng cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có 02 lần
được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh.
5. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng cho doanh nghiệp và tổ chức
kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 4 Điều này hoặc có thành
tích đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước được Bộ, ban, ngành,
tỉnh công nhận.
CÔNG BÁO/Số 571 + 572/Ngày 15-7-2022 53
6. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng cho hộ gia đình gương mẫu
chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có đóng
góp lớn về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội.
7. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng cho cá nhân, tập thể người
Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân, tập thể người nước ngoài tôn trọng độc
lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp và phong tục, tập quán tốt
đẹp của Việt Nam và có thành tích đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của
Việt Nam được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận.
Chương III ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 74. Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh
1. Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân
gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ,
ban, ngành, tỉnh phát động;
b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở
một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học,
kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo;
d) Có 02 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có liên
tục từ 02 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời
gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng có hiệu quả trong phạm vi cơ sở
hoặc có 02 đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã
được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở;
đ) Công nhân, nông dân, người lao động lập được nhiều thành tích trong lao
động, sản xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp xã, cơ quan, đơn vị, tổ
chức, doanh nghiệp.
2. Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân,
trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này hoặc
có thành tích đóng góp vào sự phát triển của Bộ, ban, ngành, địa phương được Bộ,
ban, ngành, tỉnh công nhận.
54 CÔNG BÁO/Số 571 + 572/Ngày 15-7-2022
3. Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh để tặng cho tập thể gương mẫu chấp
hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn
kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;
b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học,
kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo;
d) Có 02 năm liên tục được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt
danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” hoặc “Đơn vị quyết thắng”, thực hiện tốt
dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh
thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng,
tiêu cực.
4. Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh để tặng cho doanh nghiệp và tổ chức
kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều này hoặc có thành
tích đóng góp vào sự phát triển của Bộ, ban, ngành, địa phương được Bộ, ban,
ngành, tỉnh công nhận.
5. Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh để tặng cho hộ gia đình gương mẫu
chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều
đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội.
6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy
định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành,
tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình thuộc thẩm quyền quản lý.
Chương IV THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG;
Điều 79. Thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Bộ trưởng, Thủ
trưởng các Bộ, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định tặng kỷ niệm chương.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh
án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh
Văn phòng Trung ương Đảng, Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung
ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước,
Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp
có tổ chức đảng đoàn hoặc có tổ chức đảng thuộc Đảng bộ khối các cơ quan trung
ương quyết định tặng bằng khen, cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, danh hiệu “Tập
thể lao động xuất sắc”, chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, kỷ niệm chương; người
đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ quyết định tặng kỷ niệm chương.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng các Bộ, ban, ngành, người đứng đầu cơ quan trung
ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương
quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”,
“Lao động tiên tiến” hoặc ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
không có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành quyết định tặng danh hiệu “Tập
thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tặng cờ thi đua cấp tỉnh, danh
hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, danh hiệu xã,
phường, thị trấn tiêu biểu, bằng khen, kỷ niệm chương.
5. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu “Đơn vị quyết thắng”, “Tập thể lao
động xuất sắc” trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân do Chính phủ quy định.
CÔNG BÁO/Số 571 + 572/Ngày 15-7-2022 57
Chương IV THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG;
Điều 83. Thẩm quyền đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức
khen thưởng
1. Danh hiệu thi đua được bình xét và đề nghị từ đơn vị cơ sở thuộc cơ quan, tổ
chức, đơn vị, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác. Cấp quản lý về tổ chức, cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động, quỹ lương hoặc người đứng đầu doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế khác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xét
tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền xét
tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho các đối tượng thuộc phạm vi
quản lý.
CÔNG BÁO/Số 571 + 572/Ngày 15-7-2022 59
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh
án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh
Văn phòng Trung ương Đảng, Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung
ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước,
Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, tổ chức chính trị xã hội -
nghề nghiệp có tổ chức đảng đoàn hoặc có tổ chức đảng thuộc Đảng bộ khối các
cơ quan trung ương, Giám đốc đại học quốc gia, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, công nhận thành tích, đề nghị Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch
nước tặng huân chương, huy chương, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng
Nhà nước”, danh hiệu vinh dự nhà nước.
3. Người đứng đầu cơ quan được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công tham
mưu, giúp về công tác thi đua, khen thưởng đề nghị Thủ tướng Chính phủ trình
Chủ tịch nước xét tặng huân chương, huy chương, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”,
“Giải thưởng Nhà nước”, danh hiệu vinh dự nhà nước đối với đại biểu Quốc hội
hoạt động chuyên trách ở trung ương, các cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy
ban Thường vụ Quốc hội.
Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ở địa phương do người có thẩm
quyền của địa phương đề nghị khen thưởng theo phân cấp về thẩm quyền quản lý
đối với cán bộ ở địa phương.
4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao,
Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Trưởng các ban của Đảng và tương đương
ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch
nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu cơ quan trung ương của Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội -
nghề nghiệp có tổ chức đảng đoàn hoặc có tổ chức đảng thuộc Đảng bộ khối các
cơ quan trung ương, Giám đốc đại học quốc gia, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh đề nghị Chính phủ xét tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”; đề nghị Thủ tướng
Chính phủ xét tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, danh hiệu “Chiến sĩ
thi đua toàn quốc”.
60 CÔNG BÁO/Số 571 + 572/Ngày 15-7-2022
5. Người đứng đầu cơ quan được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công
tham mưu, giúp về công tác thi đua, khen thưởng đề nghị Ủy ban Thường vụ
Quốc hội tặng kỷ niệm chương cho cá nhân có đóng góp vào quá trình phát triển
của Quốc hội.
6. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức tham mưu, giúp việc về công tác thi đua,
khen thưởng có trách nhiệm phát hiện cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc, tiêu
biểu để đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng.
7. Chính phủ quy định chi tiết về thẩm quyền đề nghị, trình khen thưởng đối
với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác.
Chương IV THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG;
Điều 84. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
1. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua gồm:
a) Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua;
b) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể;
c) Biên bản bình xét thi đua;
d) Chứng nhận hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với
sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ trong
trường hợp đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, Chiến sĩ thi đua Bộ, ban,
ngành, tỉnh, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.
2. Hồ sơ đề nghị xét tặng hình thức khen thưởng gồm:
a) Tờ trình đề nghị xét tặng hình thức khen thưởng;
b) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể;
c) Biên bản xét khen thưởng;
d) Chứng nhận hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với
thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất trong lao động, công tác, sản xuất, kinh doanh,
học tập và nghiên cứu khoa học hoặc lĩnh vực khác; đóng góp lớn vào sự phát triển
kinh tế - xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo; phát minh, sáng chế,
sáng kiến, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ hoặc tác phẩm, công trình khoa
học và công nghệ.
3. Trường hợp đề nghị tặng huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự nhà
nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, “Cờ thi đua của
CÔNG BÁO/Số 571 + 572/Ngày 15-7-2022 61
Chính phủ”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” thì trong hồ sơ phải có ý kiến
của cơ quan, tổ chức ở trung ương có liên quan hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Trường hợp trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xét tặng danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng hoặc đề nghị Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước
xét khen thưởng thì người có thẩm quyền đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưởng quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 83 của Luật này gửi đến
cơ quan chuyên trách làm công tác thi đua, khen thưởng ở trung ương 01 bộ hồ sơ
bản chính kèm theo các tệp tin điện tử của hồ sơ, trừ văn bản có nội dung bí mật
nhà nước.
5. Người có thẩm quyền đề nghị xét tặng hình thức khen thưởng huân chương,
“Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” và danh hiệu vinh dự nhà
nước quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 83 của Luật này có trách nhiệm công
khai danh sách cá nhân, tập thể trước khi đề nghị khen thưởng.
6. Số lượng hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
thuộc thẩm quyền xem xét, quyết định của Bộ, ban, ngành, tỉnh do Bộ, ban, ngành,
tỉnh quy định. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
được lưu trữ theo quy định của pháp luật.
7. Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục xét tặng đối với các danh hiệu thi
đua và hình thức khen thưởng; việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá
nhân, tập thể; việc công khai quy định tại khoản 5 Điều này.