1. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn, tổ chức triển khai, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Thông
tư này;
b) Chủ trì, phối hợp với Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Trung tâm
Thông tin y tế Quốc gia và các đơn vị liên quan xây dựng, cập nhật và trình lãnh
đạo Bộ Y tế ban hành, triển khai quy chế quản lý Hệ thống thông tin quốc gia về
quản lý kê đơn thuốc và bán thuốc theo đơn (sau đây viết tắt là Hệ thống đơn
thuốc quốc gia); phân quyền quản trị cho các đơn vị liên quan và các địa
phương;
c) Cấp mã định danh cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và mã người hành
nghề cho đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý thông qua Hệ thống đơn thuốc
quốc gia.
2. Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế có trách nhiệm:
Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở bán lẻ thuốc và người hành nghề dược triển
khai thực hiện Thông tư này.
3. Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo - Bộ Y tế có trách nhiệm:
a) Chủ trì xây dựng, cập nhật và trình lãnh đạo Bộ Y tế ban hành kỹ thuật
về đặc tả cấu trúc dữ liệu và hướng dẫn kết nối liên thông giữa hệ thống thông
tin của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở bán lẻ thuốc với Hệ thống đơn
thuốc quốc gia;
b) Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia hướng dẫn, hỗ
trợ về kỹ thuật và ứng dụng các giải pháp công nghệ thông tin cho các đơn vị,
địa phương trong việc triển khai thực hiện Thông tư này;
4. Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý Khám, chữa bệnh và các đơn vị liên
quan quản lý, vận hành Hệ thống đơn thuốc quốc gia;
b) Bảo đảm kết nối giữa Hệ thống cơ sở dữ liệu dược quốc gia và Hệ
thống đơn thuốc quốc gia;
c) Chủ trì bảo đảm an toàn thông tin của Hệ thống cơ sở dữ liệu dược
quốc gia và Hệ thống đơn thuốc quốc gia.
-- 7 of 26 --
8
5. Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương, y tế các bộ có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Thông tư trên địa bàn, đơn vị
quản lý;
b) Kiểm tra, thanh tra và đánh giá kết quả việc thực hiện Thông tư trong
phạm vi địa bàn, đơn vị quản lý;
c) Thông báo cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan đơn vị có liên
quan trên địa bàn về danh sách các cơ sở cấp, bán thuốc gây nghiện;
d) Cấp mã định danh cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và mã người hành
nghề cho đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý thông qua Hệ thống đơn thuốc
quốc gia;
đ) Ngoài các nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b, c và d Khoản này, cơ
quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương chịu trách nhiệm phân công cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cung ứng
thuốc gây nghiện cho các xã, phường, đặc khu không có cơ sở bán thuốc gây
nghiện để điều trị cho người bệnh ngoại trú trên địa bàn, bảo đảm thuận lợi cho
người bệnh. Việc mua sắm thuốc thực hiện theo quy định của pháp luật.
6. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm:
a) Thực hiện các quy định tại Thông tư này;
b) Nhận lại thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất đã cấp
cho người bệnh nhưng không sử dụng hết hoặc tử vong và lập biên bản theo
mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này (biên bản được
lập thành 02 bản: 01 bản lưu tại nơi cấp, 01 bản giao cho người trả lại thuốc).
Thuốc nhận lại được biệt trữ tại khu vực bảo đảm an ninh chống thất thoát và
tiêu hủy theo đúng quy định của pháp luật.
c) Bảo đảm hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng tiêu chí kỹ thuật theo
quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
d) Gửi đơn thuốc điện tử lên Hệ thống đơn thuốc quốc gia theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Y tế ngay sau khi kết thúc quy trình khám bệnh, chữa bệnh
đối với người bệnh được kê đơn thuốc theo các trường hợp quy định tại Điều 5
Thông tư này;
-- 8 of 26 --
9
đ) Gửi đơn thuốc điện tử hoặc mã đơn thuốc điện tử cho người bệnh hoặc
người đại diện người bệnh thông qua các phương tiện điện tử theo hướng dẫn
của Bộ Y tế;
e) Thực hiện lưu trữ đơn thuốc theo quy định tại Thông tư này và bảo đảm
việc trích xuất dữ liệu khi cần thiết.
7. Cơ sở bán lẻ thuốc có trách nhiệm:
a) Thực hiện các quy định tại Thông tư này;
b) Nhận lại thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất đã bán
cho người bệnh nhưng không sử dụng hết hoặc tử vong, lập biên bản và xử lý
theo quy định tại
Thông tư số 27/2024/TT-BYT ngày 01 tháng 11 năm 2024 sửa
đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 20/2017/TT-BYT ngày 10 tháng 5
năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật dược và
Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về
thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.
c) Đối với thuốc không thuộc Danh mục thuốc không kê đơn do Bộ Y tế
công bố, cơ sở bán lẻ thuốc chỉ được bán thuốc khi người mua có đơn thuốc theo
quy định tại Thông tư này;
d) Cơ sở bán lẻ thuốc gây nghiện phải bán thuốc gây nghiện cho người
bệnh khi có đơn thuốc “N” được kê đơn theo quy định tại các điều 7 và 8
Thông tư này;
8. Người kê đơn thuốc có trách nhiệm:
a) Thực hiện các quy định về kê đơn thuốc tại Thông tư này và chịu trách
nhiệm về đơn thuốc do mình kê cho người bệnh;
b) Hướng dẫn việc sử dụng thuốc, tư vấn chế độ dinh dưỡng, chế độ sinh
hoạt cho người bệnh hoặc người đại diện người bệnh; hướng dẫn người bệnh
hoặc người đại diện người bệnh phải thông báo ngay cho người kê đơn thuốc
hoặc đến cơ sở y tế gần nhất khi có dấu hiệu bất thường sau khi sử dụng thuốc;
c) Người kê đơn thuốc có trách nhiệm khuyến cáo người bệnh về thời hạn
tốt nhất của việc mua thuốc trong đơn.
9. Người bệnh và người đại diện của người bệnh có trách nhiệm:
a) Thực hiện các quy định tại Thông tư này;
b) Lĩnh thuốc trong thời hạn tối đa 05 ngày, kể từ ngày kê đơn thuốc;
-- 9 of 26 --
10
c) Trường hợp không sử dụng hoặc sử dụng không hết thuốc gây nghiện,
thuốc hướng thần, thuốc tiền chất phải hủy hoặc trả lại thuốc cho cơ sở đã cấp
hoặc bán thuốc để hủy theo quy định; không được bán, cho, tặng hoặc sử dụng
vào mục đích khác.