Chương II THẨM ĐỊNH CÔNG NGHỆ
Điều 4. Nội dung giải trình về sử dụng công nghệ trong hồ sơ dự án
đầu tư
1. Dự án đầu tư sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế
chuyển giao hoặc dự án đầu tư có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có sử dụng công nghệ phải có nội
dung giải trình về sử dụng công nghệ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều
này. Nội dung giải trình về sử dụng công nghệ được thể hiện trong hồ sơ dự án
đầu tư, không phát sinh thành phần hồ sơ riêng.
2. Trong giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc khi xem xét cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư, nội dung giải trình về sử dụng công nghệ gồm:
a) Phân tích và lựa chọn phương án công nghệ của dự án; tên, xuất xứ, sơ
đồ quy trình công nghệ; dự kiến danh mục, tình trạng, thông số kỹ thuật của
máy móc, thiết bị chính trong dây chuyền công nghệ thuộc phương án công
nghệ lựa chọn; tài liệu chứng minh công nghệ đã được kiểm chứng (nếu có);
b) Xác định các công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển
giao hoặc công nghệ sử dụng trong dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi
trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có sử dụng công nghệ;
c) Lý do lựa chọn công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc công nghệ sử dụng
trong dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường, bao gồm: sự cần thiết, bắt
buộc phải áp dụng công nghệ đó để đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án; phạm vi,
công đoạn áp dụng công nghệ; so sánh với các công nghệ khác có cùng công
năng đang được ứng dụng trong thực tế (nếu có);
d) Thông tin cơ bản về công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc công nghệ sử
dụng trong dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường, bao gồm: tên công
nghệ, xuất xứ, sơ đồ quy trình công nghệ, phạm vi và điều kiện áp dụng trong
dự án;
đ) Giải trình về các rủi ro từ việc sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao
hoặc công nghệ sử dụng trong dự án có nguy cơ gây tác động xấu đến môi
trường trong điều kiện cụ thể của dự án, bao gồm các rủi ro về môi trường, an
toàn, sức khỏe con người, nguy cơ phát sinh sự cố kỹ thuật, chất thải, phát thải
hoặc các tác động tiêu cực khác;
-- 5 of 95 --
CÔNG BÁO/Số 218/Ngày 16-04-2026 7
e) Thuyết minh các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát, giảm thiểu các rủi
ro, tác động bất lợi của công nghệ khi được sử dụng trong dự án để bảo đảm dự
án đáp ứng các yêu cầu về môi trường, an toàn, sức khỏe con người, nguy cơ
phát sinh sự cố kỹ thuật, chất thải, phát thải và các yêu cầu khác theo quy định
pháp luật và cam kết thực hiện đầy đủ các biện pháp trong triển khai dự án;
g) Dự kiến các yêu cầu về nhân lực, điều kiện vận hành nhằm bảo đảm
kiểm soát rủi ro trong quá trình sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc
công nghệ sử dụng trong dự án có nguy cơ gây tác động xấu đến môi trường;
h) Các nội dung giải trình khác theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn về
công nghệ, môi trường và ý kiến của Hội đồng tư vấn theo quy định tại điểm c
khoản 2 Điều 5 của Nghị định này hoặc chuyên gia độc lập trong trường hợp
cần thiết (nếu có).
3. Trong giai đoạn quyết định đầu tư, nội dung giải trình về sử dụng công
nghệ trong hồ sơ dự án đầu tư bao gồm:
a) Phân tích và lựa chọn phương án công nghệ; tên, xuất xứ, sơ đồ quy
trình công nghệ; danh mục, tình trạng, thông số kỹ thuật của máy móc, thiết bị
chính trong dây chuyền công nghệ; khả năng đáp ứng nguyên liệu, nhiên liệu,
vật liệu cho dây chuyền công nghệ; sản phẩm dự kiến tạo ra từ công nghệ, tiêu
chuẩn áp dụng và yêu cầu về chất lượng sản phẩm; chi phí đầu tư cho công
nghệ, máy móc, thiết bị, đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật gắn với phương án công nghệ
lựa chọn; tài liệu chứng minh công nghệ đã được kiểm chứng (nếu có);
b) Xác định các công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển
giao hoặc công nghệ sử dụng trong dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi
trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có sử dụng công nghệ;
c) Lý do lựa chọn công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc công nghệ có nguy
cơ tác động xấu đến môi trường: sự cần thiết, bắt buộc phải áp dụng công nghệ
đó để đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án; phạm vi, công đoạn áp dụng công nghệ;
so sánh với các công nghệ khác có cùng công năng đang được ứng dụng trong
thực tế (nếu có);
d) Thông tin cơ bản về công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc công nghệ có
nguy cơ tác động xấu đến môi trường, bao gồm: tên công nghệ, xuất xứ, sơ đồ
quy trình công nghệ, phạm vi và điều kiện áp dụng trong dự án;
đ) Giải trình về các rủi ro từ việc sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao
hoặc công nghệ có nguy cơ gây tác động xấu đến môi trường trong điều kiện
cụ thể của dự án, bao gồm các rủi ro về môi trường, an toàn, sức khỏe con
người, nguy cơ phát sinh sự cố kỹ thuật, chất thải, phát thải hoặc các tác động
tiêu cực khác; đồng thời đánh giá khả năng phát sinh và mức độ nghiêm trọng
của các rủi ro này trong quá trình triển khai dự án;
-- 6 of 95 --
CÔNG BÁO/Số 218/Ngày 16-04-2026 8
e) Thuyết minh các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát, giảm thiểu các rủi
ro, tác động bất lợi của công nghệ khi được sử dụng trong dự án để đảm bảo dự
án đáp ứng các yêu cầu về môi trường, an toàn, sức khỏe con người, nguy cơ
phát sinh sự cố kỹ thuật, chất thải, phát thải và các yêu cầu khác theo quy định
pháp luật và cam kết thực hiện đầy đủ các biện pháp trong triển khai dự án;
g) Dự kiến các yêu cầu về nhân lực, điều kiện vận hành nhằm bảo đảm
kiểm soát rủi ro trong quá trình sử dụng công nghệ, bao gồm chương trình đào
tạo, chuyển giao kiến thức, hỗ trợ kỹ thuật để vận hành, khai thác dây chuyền
công nghệ;
h) Các nội dung giải trình khác theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn về
công nghệ, môi trường và ý kiến của Hội đồng tư vấn theo quy định tại điểm c
khoản 2 Điều 5 của Nghị định này hoặc chuyên gia độc lập trong trường hợp
cần thiết (nếu có).
4. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, trung thực,
chính xác của các thông tin, tài liệu giải trình về sử dụng công nghệ trong hồ
sơ dự án đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư cung cấp thông tin không đầy đủ, không
chính xác hoặc thực hiện không đúng nội dung đã giải trình, cam kết thì bị xử
lý theo quy định của pháp luật có liên quan.
5. Đối với dự án đầu tư thực hiện thủ tục đầu tư đặc biệt theo quy định của
pháp luật về đầu tư thì đề xuất dự án đầu tư phải có nội dung giải trình về sử
dụng công nghệ quy định tại khoản 2 Điều này và cam kết thực hiện của nhà
đầu tư.
6. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục đầu tư có trách nhiệm rà soát, nhận
diện dự án sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao
hoặc có nguy cơ gây tác động xấu đến môi trường để phục vụ yêu cầu quản lý
công nghệ trong dự án; chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật nếu không
rà soát, không nhận diện được dẫn đến hậu quả phát sinh trong quá trình triển
khai dự án.
Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ
đạo kiểm tra các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư thuộc quyền quản lý trong
việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Khoản này.
7. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành mẫu nội dung giải trình
về sử dụng công nghệ trong hồ sơ dự án đầu tư.
-- 7 of 95 --
CÔNG BÁO/Số 218/Ngày 16-04-2026 9