Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
1. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề kinh doanh
trên lãnh thổ Việt Nam mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành,
6
nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia,
trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng. Danh mục ngành,
nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Luật này.
Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
cần thiết phải cấp phép, chứng nhận trước khi thực hiện hoạt động đầu tư kinh
doanh và Danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện phải chuyển
phương thức quản lý điều kiện kinh doanh từ cấp phép, chứng nhận sang công bố
yêu cầu, điều kiện kinh doanh để quản lý theo phương thức hậu kiểm.
2. Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề quy định tại khoản 1
Điều này được quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang Bộ,
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không
được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.
3. Điều kiện đầu tư kinh doanh phải được quy định phù hợp với quy định tại
khoản 1 Điều này và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm
thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư.
4. Quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh phải có các nội dung sau đây:
a) Đối tượng và phạm vi áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;
b) Hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;
c) Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh;
d) Hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính để tuân thủ điều kiện đầu tư kinh doanh
(nếu có);
đ) Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính;
e) Thời hạn có hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn
bản xác nhận, chấp thuận khác (nếu có).
5. Điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo các hình thức sau đây:
a) Giấy phép;
b) Giấy chứng nhận;
c) Chứng chỉ;
d) Văn bản xác nhận, chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Yêu cầu khác mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt
động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan
có thẩm quyền.
7
6. Sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện:
a) Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng
thời kỳ, Chính phủ rà soát Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại
Phụ lục IV và trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều này và Phụ lục IV của Luật này;
b) Việc sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc
điều kiện đầu tư kinh doanh phải phù hợp với quy định tại Điều này.
7. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh
doanh đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp.
8. Chính phủ quy định về việc công bố và kiểm soát điều kiện đầu tư kinh doanh.
Chương VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ
Điều 44. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư
từ Việt Nam ra nước ngoài.
2. Bộ Tài chính giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư tại
Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược, kế hoạch,
chính sách về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài;
b) Ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm
pháp luật về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài;
c) Ban hành biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ
Việt Nam ra nước ngoài;
32
d) Hướng dẫn, phổ biến, tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc
thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư;
đ) Tổ chức thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương
đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư
của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Luật này;
e) Cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
g) Xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành cơ chế giải quyết
vướng mắc của nhà đầu tư, phòng ngừa tranh chấp giữa Nhà nước và nhà đầu tư;
h) Tổng hợp, đánh giá, báo cáo tình hình đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ
Việt Nam ra nước ngoài;
i) Xây dựng, quản lý và vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư, cơ
sở dữ liệu quốc gia về đầu tư;
k) Quản lý nhà nước về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế;
l) Quản lý nhà nước về xúc tiến đầu tư và điều phối hoạt động xúc tiến đầu
tư tại Việt Nam và ở nước ngoài;
m) Kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động đầu tư, quản lý và phối hợp quản
lý hoạt động đầu tư theo thẩm quyền;
n) Đàm phán, ký kết điều ước quốc tế liên quan đến đầu tư theo thẩm quyền;
o) Nhiệm vụ, quyền hạn khác về quản lý nhà nước về đầu tư theo phân công
của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.
3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình,
có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về
đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài, bao gồm:
a) Phối hợp với Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong việc xây dựng
pháp luật, chính sách liên quan đến đầu tư;
b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong việc xây dựng và ban
hành pháp luật, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và hướng dẫn thực hiện;
c) Trình Chính phủ ban hành theo thẩm quyền điều kiện đầu tư kinh doanh
đối với ngành, nghề quy định tại Điều 7 của Luật này;
d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng quy hoạch, kế hoạch, danh mục
dự án thu hút vốn đầu tư của ngành; tổ chức vận động, xúc tiến đầu tư chuyên ngành;
đ) Tham gia thẩm định các dự án đầu tư thuộc trường hợp chấp thuận chủ
trương đầu tư theo quy định của Luật này và chịu trách nhiệm về nội dung thẩm
định thuộc chức năng, nhiệm vụ của mình;
33
e) Giám sát, đánh giá, thanh tra việc đáp ứng điều kiện đầu tư và quản lý nhà
nước đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền;
g) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các Bộ, cơ quan ngang
Bộ giải quyết khó khăn, vướng mắc của dự án đầu tư trong lĩnh vực quản lý nhà
nước; hướng dẫn việc phân cấp, ủy quyền cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu
chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước
trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
h) Định kỳ đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư thuộc phạm
vi quản lý nhà nước và gửi Bộ Tài chính;
i) Cung cấp thông tin liên quan để xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu
tư; duy trì, cập nhật hệ thống thông tin quản lý đầu tư đối với lĩnh vực được phân
công và tích hợp vào Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đăng ký đầu tư, trong phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về
hoạt động đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài, bao gồm:
a) Phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ lập và công bố Danh mục dự án
thu hút đầu tư tại địa phương;
b) Chủ trì hoặc tham gia thẩm định các dự án đầu tư thuộc trường hợp chấp
thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này và chịu trách nhiệm về nội
dung thẩm định thuộc chức năng, nhiệm vụ của mình; chủ trì thực hiện thủ tục cấp,
điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
c) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư tại địa phương;
d) Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết khó
khăn, vướng mắc của nhà đầu tư;
đ) Định kỳ đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư trên địa bàn và báo cáo Bộ
Tài chính;
e) Cung cấp thông tin liên quan để xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu
tư; duy trì, cập nhật Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư;
g) Chỉ đạo việc tổ chức, giám sát và đánh giá thực hiện chế độ báo cáo đầu tư.
5. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm theo dõi, hỗ trợ
hoạt động đầu tư và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư Việt Nam tại
nước tiếp nhận đầu tư.
Chương VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ
Điều 45. Kiểm tra, giám sát, đánh giá đầu tư
1. Hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá đầu tư bao gồm:
a) Kiểm tra, giám sát, đánh giá dự án đầu tư;
34
b) Kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư.
2. Trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đánh giá đầu tư bao gồm:
a) Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước chuyên
ngành thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư và kiểm tra, giám sát,
đánh giá dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý;
b) Cơ quan đăng ký đầu tư kiểm tra, giám sát, đánh giá dự án đầu tư thuộc
thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
3. Nội dung kiểm tra, giám sát, đánh giá dự án đầu tư bao gồm:
a) Đối với dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước để đầu tư kinh doanh, cơ quan
quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện
kiểm tra, giám sát, đánh giá dự án đầu tư theo nội dung và tiêu chí đã được phê
duyệt tại quyết định đầu tư;
b) Đối với dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác, cơ quan quản lý nhà nước
về đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện kiểm tra, giám sát,
đánh giá mục tiêu, sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch và chủ trương đầu
tư đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận, tiến độ thực hiện, việc thực hiện các yêu
cầu về bảo vệ môi trường, công nghệ, sử dụng đất đai, tài nguyên khác theo quy
định của pháp luật;
c) Cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá các nội
dung quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương
đầu tư.
4. Nội dung kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư bao gồm:
a) Việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành; việc thực hiện quy định của pháp luật về đầu tư;
b) Tình hình thực hiện các dự án đầu tư;
c) Đánh giá kết quả thực hiện đầu tư của cả nước, các Bộ, cơ quan ngang Bộ
và các địa phương, các dự án đầu tư theo phân cấp;
d) Kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp, cơ quan quản lý nhà nước
về đầu tư cấp trên về kết quả đánh giá đầu tư và biện pháp xử lý những vướng mắc
và vi phạm pháp luật về đầu tư.
5. Cơ quan, tổ chức thực hiện kiểm tra, đánh giá tự thực hiện hoặc thuê
chuyên gia, tổ chức tư vấn có đủ điều kiện, năng lực để đánh giá đầu tư.
6. Việc thanh tra, kiểm toán hoạt động của dự án đầu tư được thực hiện theo
quy định của pháp luật về thanh tra, pháp luật về kiểm toán.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
35
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 52. Điều khoản chuyển tiếp
1. Nhà đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu
tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định
chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực
thi hành được thực hiện dự án đầu tư theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu
40
đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản
quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư đã được cấp.
2. Nhà đầu tư không phải thực hiện lại thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư,
điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này đối với dự án đầu tư thuộc
một trong các trường hợp sau đây:
a) Nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương
đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư theo quy định pháp
luật về đầu tư, nhà ở, đô thị và xây dựng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
b) Dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định
chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo
quy định của pháp luật về đầu tư, nhà ở, đô thị, xây dựng và nhà đầu tư đã triển
khai thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có
hiệu lực thi hành;
c) Nhà đầu tư đã trúng đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, trúng đấu giá quyền sử
dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
d) Dự án được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy phép đầu tư, Giấy
chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước ngày Luật này có hiệu
lực thi hành.
3. Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều này và nội
dung điều chỉnh thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật
này thì phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc điều chỉnh chủ
trương đầu tư theo quy định của Luật này.
Đối với dự án thuộc diện quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy
định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng không thuộc
diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này, nhà đầu tư không
phải thực hiện thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư, trừ trường hợp nhà đầu tư có
nhu cầu điều chỉnh.
4. Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều
này và nội dung điều chỉnh thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan có
thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này thực hiện
trình tự, thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này. Thẩm
quyền, nội dung, trình tự giám sát đầu tư trong trường hợp này thực hiện theo quy
định của Luật này.
5. Đối với dự án thứ cấp trong khu đô thị, khu du lịch, khu sinh thái đã triển
khai trước ngày 01 tháng 01 năm 2021, đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính về đất đai, mà không có khả năng
thực hiện hoặc không có nhu cầu tiếp tục thực hiện và không thuộc trường hợp bị
41
chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều 36 của Luật này thì được chuyển
nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất.
Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng kế thừa quyền, nghĩa vụ của nhà đầu tư
chuyển nhượng đối với phần dự án nhận chuyển nhượng để tiếp tục thực hiện; được
chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư, cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư đối với phần dự án nhận chuyển nhượng khi có nhu cầu theo quy định
của Chính phủ.
6. Trường hợp nhận chuyển nhượng dự án đầu tư đã triển khai trước ngày
Luật này có hiệu lực thi hành, đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và
hoàn thành các nghĩa vụ tài chính về đất đai và không thuộc trường hợp bị chấm
dứt hoạt động theo quy định tại Điều 36 của Luật này mà thời hạn hoạt động còn
lại của dự án nhận chuyển nhượng không đáp ứng được phương án tài chính hoặc
phương án đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, trên cơ sở đề
xuất của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem
xét, quyết định thời hạn hoạt động của dự án đầu tư khi thực hiện thủ tục chấp
thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư.
Thời hạn hoạt động của dự án được tính từ thời điểm chấp thuận, điều chỉnh
chủ trương đầu tư hoặc cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy
định tại khoản này và không quá thời hạn tối đa quy định tại khoản 1 và khoản 2