Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02
năm 2026 quy định như sau:
“Điều 29. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân
phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để hướng dẫn, nghiên cứu sửa đổi, bổ
sung./.”
16
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân kịp thời
thông tin về Bộ Nông nghiệp và Môi trường23 để xem xét, sửa đổi./.
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Số: /VBHN-BNNMT
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ NN&MT;
- Bộ NN&MT: Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế;
- Lưu VT, ĐĐ.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Hoàng Hiệp
23 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trưởng” theo quy định tại khoản 5 Điều 16 của
Thông tư số 10/2026/TT-
BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng,
chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
17
Phụ lục I
ĐÁNH GIÁ CẤP ĐỘ RỦI RO THIÊN TAI
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 02/2021/TT-BNNPTNT ngày 07 tháng 6
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Bảng 1. Phân vùng thiên tai điển hình
STT Vùng Các loại hình thiên tai điển hình
1 Miền núi phía Bắc và Bắc
Trung Bộ.
Lũ quét, sạt lở đất, rét hại, sương muối, mưa lớn,
lốc, mưa đá, cháy rừng do tự nhiên.
2 Đồng bằng Bắc Bộ và Bắc
Trung Bộ
Lũ, bão, áp thấp nhiệt đới, mưa lớn, ngập lụt, hạn
hán, xâm nhập mặn, rét hại, nắng nóng, lốc, sét,
mưa đá, cháy rừng do tự nhiên.
3 Duyên hải miền Trung Lũ, ngập lụt, bão, áp thấp nhiệt đới, nước dâng, hạn
hán, nắng nóng, xâm nhập mặn, sạt lở đất, sạt lở bờ
sông, bờ biển, mưa lớn, cháy rừng do tự nhiên.
4 Tây Nguyên, Đông Nam
Bộ
Nắng nóng, hạn hán, lũ, lũ quét, sạt lở đất, ngập lụt,
mưa đá, lốc, sét, cháy rừng do tự nhiên.
5 Đồng bằng sông Cửu Long Áp thấp nhiệt đới, bão, lũ, ngập lụt, triều cường,
nước dâng do bão, hạn hán, xâm nhập mặn, sạt lở
bờ sông, bờ biển, lốc, sét, cháy rừng do tự nhiên.
6 Các đô thị lớn Ngập úng do mưa lớn, lũ, triều cường, bão, lốc.
7 Trên biển và hải đảo Áp thấp nhiệt đới, bão, gió mạnh, nước dâng.
Các địa phương có thể tham khảo các loại hình thiên tai điển hình theo
vùng (Bảng 1) để đánh giá rủi ro đối với từng đối tượng đánh giá. Đối với các
loại hình thiên tai khác không phải là điển hình tại địa phương nhưng vẫn được
liệt kê đầy đủ trong kế hoạch để có giải pháp chủ động phòng, chống thiên tai.
Căn cứ vào quy định chi tiết về cấp độ rủi ro thiên tai do Thủ tướng Chính
phủ ban hành1 và một số các văn bản liên quan khác để xác định chi tiết (cường
độ) thiên tai phù hợp với tình hình thực tế của địa phương áp dụng cho các loại
hình thiên tai, cụ thể:
(1) Đối với áp thấp nhiệt đới, bão: Kết quả đánh giá chi tiết cập nhật theo
Bảng 2.
(2) Đối với nước dâng: Kết quả đánh giá chi tiết cập nhật theo Bảng 3.
(3) Đối với mưa lớn: Kết quả đánh giá chi tiết cập nhật theo Bảng 4.
(4) Đối với lũ, ngập lụt: Kết quả đánh giá chi tiết cập nhật theo Bảng 5.
(5) Đối với lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy: Kết
quả đánh giá chi tiết cập nhật theo Bảng 6.
1
Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ Quy định
về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai.
18
(6) Đối với nắng nóng: Kết quả đánh giá chi tiết cập nhật theo Bảng 7.
(7) Đối với hạn hán hoặc sạt lở đất, sụt lún đất do hạn hán: Kết quả đánh
giá chi tiết cập nhật theo Bảng 8.
(8) Đối với xâm nhập mặn: Kết quả đánh giá chi tiết cập nhật theo Bảng 9.
(9) Đối với gió mạnh trên biển: Kết quả đánh giá chi tiết cập nhật theo
Bảng 10.
(10) Đối với sương mù: Kết quả đánh giá chi tiết cập nhật theo Bảng 11.
(11) Đối với lốc, sét, mưa đá: Kết quả đánh giá chi tiết cập nhật theo Bảng 12.
(12) Đối với rét hại, sương muối: Kết quả đánh giá chi tiết cập nhật theo
Bảng 13.
(13) Đối với cháy rừng do tự nhiên: Kết quả đánh giá chi tiết cập nhật
theo Bảng 14.
(14) Đối với các loại hình thiên tai khác:
Tương tự các loại hình thiên tai liệt kê ở trên, căn cứ vào tình hình thiên
tai xuất hiện tại địa phương để bổ sung các Bảng thu thập thông tin.
Bảng 2. Đánh giá cấp độ rủi ro do bão, áp thấp nhiệt đới (ATNĐ)
và mức độ dễ bị tổn thương
STT Cấp độ rủi
ro Cấp ATNĐ, bão Mức độ dễ bị tổn thương
Thấp Trung bình Cao
1 Cấp độ 3
2 Cấp độ 4
3 Cấp độ 5
Bảng 3. Đánh giá cấp độ rủi ro do nước dâng và mức độ dễ bị tổn thương
STT Cấp độ rủi ro
Độ cao nước dâng kết
hợp với thủy triều (tính
từ mực nước biển trung
bình) (m)
Mức độ dễ bị tổn thương
Thấp Trung bình Cao
2 Cấp độ 2
3 Cấp độ 3
4 Cấp độ 4
5 Cấp độ 5
19
Bảng 4. Đánh giá cấp độ rủi ro do mưa lớn và mức độ dễ bị tổn thương
STT Cấp độ rủi
ro
Chi tiết về lượng mưa Mức độ dễ bị tổn thương
Lượng mưa trong 24
giờ (hoặc trong 12
giờ) (mm)
Thời gian kéo
dài (ngày) Thấp Trung
bình Cao
1 Cấp độ 1
2 Cấp độ 2
3 Cấp độ 3
4 Cấp độ 4
Bảng 5. Đánh giá cấp độ rủi ro do lũ, ngập lụt và mức độ dễ bị tổn thương
STT
Lưu vực\
Cấp độ
rủi ro
Sông A Sông …
Mực
nước lũ
(theo cấp
báo động)
Mức độ dễ bị tổn
thương
Mực
nước lũ
(theo cấp
báo động)
Mức độ dễ bị tổn
thương
Thấp Trung
bình Cao Thấp Trung
bình Cao
1 Cấp độ 1
2 Cấp độ 2
3 Cấp độ 3
4 Cấp độ 4
5 Cấp độ 5
Bảng 6. Đánh giá cấp độ rủi ro do lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ
hoặc dòng chảy và mức độ dễ bị tổn thương
STT Cấp độ rủi
ro
Tổng lượng
mưa trong 24
giờ (mm)
Thời gian mưa
trước đó (ngày)
Mức độ dễ bị tổn thương
Thấp Trung bình Cao
1 Cấp độ 1
2 Cấp độ 2
3 Cấp độ 3
20
Bảng 7. Đánh giá cấp độ rủi ro do nắng nóng và mức độ dễ bị tổn thương
STT Cấp độ rủi ro
Chi tiết về mức độ nắng nóng Mức độ dễ bị tổn thương
Nhiệt độ cao
nhất (°c)
Thời gian kéo
dài (ngày) Thấp Trung
bình Cao
1 Cấp độ 1
2 Cấp độ 2
3 Cấp độ 3
4 Cấp độ 4
Bảng 8. Đánh giá cấp độ rủi ro do hạn hán hoặc sạt lở đất, sụt lún đất do
hạn hán và mức độ dễ bị tổn thương
STT Cấp độ rủi
ro
Chi tiết lượng nước thiếu hụt Mức độ dễ bị tổn thương
Khoảng thời gian
lượng mưa tháng
thiếu hụt trên
50% trong khu
vực (tháng)
Thiếu hụt
nguồn nước
mặt trong khu
vực (%)
Thấp Trung
bình Cao
1 Cấp độ 1
2 Cấp độ 2
3 Cấp độ 3
4 Cấp độ 4
Bảng 9. Đánh giá cấp độ rủi ro do xâm nhập mặn và mức độ dễ bị tổn
thương
STT Cấp độ rủi
ro
Chi tiết về mức độ xâm nhập
mặn
Mức độ dễ bị tổn thương
Độ mặn (%o) Khoảng cách xâm
nhập sâu trong
sông (km)
Thấp Trung
bình
Cao
1 Cấp độ 1
2 Cấp độ 2
3 Cấp độ 3
4 Cấp độ 4
21
Bảng 10. Đánh giá cấp độ rủi ro do gió mạnh trên biển
và mức độ dễ bị tổn thương
STT Cấp độ rủi
ro
Cấp độ gió
mạnh
Mức độ dễ bị tổn thương
Thấp Trung bình Cao
1 Cấp độ 2
2 Cấp độ 3
Bảng 11. Đánh giá cấp độ rủi ro do sương mù và mức độ dễ bị tổn thương
STT Cấp độ rủi ro Tầm nhìn
xa (m)
Phạm vi
ảnh hưởng
Mức độ dễ bị tổn thương
Thấp Trung bình Cao
1 Cấp độ 1
2 Cấp độ 2
Bảng 12. Đánh giá cấp độ rủi ro do lốc, sét, mưa đá
và mức độ dễ bị tổn thương
STT Cấp độ rủi
ro
Phạm vi và khu
vực ảnh hưởng
Mức độ dễ bị tổn thương
Thấp Trung bình Cao
1 Cấp độ 1
2 Cấp độ 2
Bảng 13. Đánh giá cấp độ rủi ro do rét hại, sương muối
và mức độ dễ bị tổn thương
STT Cấp độ rủi ro
Nhiệt độ
trung bình
ngày (°C)
Thời gian
kéo dài
(ngày)
Mức độ dễ bị tổn thương
Thấp Trung bình Cao
1 Cấp độ 1
2 Cấp độ 2
3 Cấp độ 3
22
Bảng 14. Đánh giá cấp độ rủi ro do cháy rừng do tự nhiên
và mức độ dễ bị tổn thương
STT Cấp độ rủi
ro
Yếu tố thời tiết
Thời gian
kéo dài
(ngày)
Mức độ dễ bị tổn thương
Nhiệt độ
cao nhất
ngày
(°c)
Độ ẩm
không
khí
trung
bình
ngày
(%)
Tốc độ
gió cao
nhất
ngày
(km/h)
Thấp Trung
bình Cao
1 Cấp độ 1
2 Cấp độ 2
3 Cấp độ 3
4 Cấp độ 4
5 Cấp độ 5
23
Phụ lục II
MỘT SỐ BIỆN PHÁP CỤ THỂ VỚI LOẠI HÌNH THIÊN TAI
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 02/2021/TT-BNNPTNT ngày 07 tháng 6
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
STT Loại hình
thiên tai
Một số biện pháp phi công trình Một số biện pháp công trình
1 Đối với lũ,
ngập lụt,
nước dâng
- Rà soát, vận hành hồ chứa xả lũ theo
quy trình đảm bảo an toàn cho hạ du
và công trình;
- Xây dựng bản đồ rủi ro lũ lụt hạ du
các hồ chứa, vùng trũng, vùng ven
sông, ven biển tương ứng với các kịch
bản lũ lụt khác nhau;
- Tăng cường năng lực dự báo, cảnh
báo sớm cho khu vực nguy hiểm;
- Đối với khu vực dân cư tăng cường
khả năng tiêu thoát nước của hệ thống
bằng cách nâng tần suất tính toán mưa
tiêu thiết kế; tính toán năng lực tiêu
của hệ thống tiêu hiện tại khi mở rộng
thành phố hay giảm diện tích hồ điều
hòa, san lấp các khu vực ngập nước;
- Quản lý khôi phục rừng đầu nguồn,
các hồ chứa thượng nguồn không làm
mất cân bằng bùn cát trong quá trình
thi công và vận hành;
- Rà soát, thống kê, lập phương án sơ
tán, di dời dân khỏi vùng có nguy cơ
cao xảy ra lũ, ngập lụt, nước dâng.
- Bố trí các khu vực phân lũ,
chậm lũ, chủ động làm giảm
cường độ lũ xuống hạ du;
- Nâng cao cốt nền xây dựng:
Dựa vào trận lũ lịch sử đã xảy ra
trong khu vực để tính toán chiều
cao của cốt nền xây dựng;
- Khơi thông dòng chảy đảm bảo
thoát lũ: Tham khảo phương án
trong quy hoạch phòng chống lũ
để xác định vị trí sẽ phải nạo vét
nhằm tăng mặt cắt thoát lũ, giảm
thiểu ngập lụt;
- Làm các công trình cầu quy mô
nhỏ, cầu tạm để qua các suối, khu
vực ngập sâu, thay thế các tràn,
…
- Xây dựng hệ thống kiểm tra, đo
đạc, giám sát an toàn hồ chứa;
- Đầu tư tu bổ, nâng cấp các công
trình đê điều, hồ đập đảm bảo tần
suất chống lũ thiết kế và vận hành
an toàn.
2 Đối với bão - Xây dựng bản đồ phân vùng rủi ro
bão và ngập lụt do bão mạnh, siêu bão
gây ra để có các phương án ứng phó
kịp thời;
- Tăng cường khả năng cảnh báo sớm
để ngư dân có thời gian chuẩn bị ứng
phó, đặc biệt dự báo bão khi vào gần
bờ, trên đất liền;
- Rà soát, thống kê, lập phương án sơ
tán dân khỏi vùng có nguy cơ cao chịu
ảnh hưởng của bão, nhất là khu vực
- Xây dựng nhà ở an toàn chống
gió lớn, gió giật;
- Xây dựng các nhà tránh trú,
cộng đồng an toàn;
- Rà soát, bổ sung các khu neo
đậu tàu thuyền tránh trú bão;
- Đầu tư xây dựng hệ thống đê, kè
biển đảm bảo theo tiêu chuẩn
thiết kế.
24
STT Loại hình
thiên tai
Một số biện pháp phi công trình Một số biện pháp công trình
ven biển;
- Trồng, quản lý, bảo vệ các rừng ngập
mặn, rừng phòng hộ ven biển.
3 Sạt lở đất, lũ
quét
- Sử dụng các kết quả bản đồ đánh giá
rủi ro để xác định các vị trí có nguy cơ
xảy ra lũ quét, sạt lở đất;
- Tăng cường công tác dự báo mưa: Bổ
sung các trạm đo mưa, tăng độ chính
xác của bản tin dự báo mưa; sử dụng
các công nghệ tiên tiến cảnh báo sớm;
- Công tác thông tin, truyền tin, cảnh
báo sớm đến người dân; tổ chức cắm
các biển hiệu cảnh báo khu vực nguy
hiểm;
- Tiến hành quy hoạch sử dụng đất để
phục vụ công tác di dời người dân,
trồng rừng, phát triển nông nghiệp, bố
trí dân cư an toàn gắn với sinh kế bền
vững;
- Tăng cường nâng cao nhận thức, kiến
thức cho người dân để phòng tránh,
giảm thiểu;
- Rà soát, thống kê, lập phương án sơ
tán, di dời dân khỏi vùng có nguy cơ
cao xảy ra sạt lở đất, lũ quét.
- Đối với các khu có mật độ dân
cư cao, các công trình lịch sử, hạ
tầng cơ sở quan trọng có thể được
bảo vệ bằng hệ thống tường kè
bao kết hợp các rãnh thoát nước;
- Lắp đặt các hệ thống cảnh báo,
đo đạc, ống thu nước ngầm tại
các khu vực có nguy cơ cao về lũ
quét, sạt lở đất;
Các biện pháp trên cần được kết
hợp. Tùy thuộc vào trường hợp
cụ thể của từng địa phương và
nguồn kinh phí được bố trí để lựa
chọn phù hợp.
4 Hạn hán,
xâm nhập
mặn
- Tăng cường công tác dự báo dài hạn
để có các phương án phòng tránh: có
biện pháp an toàn cho người và vật
nuôi; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật
nuôi.
- Công tác thông tin, truyền thông
xuống cộng đồng để người dân chuẩn
bị trữ nước sinh hoạt.
- Các biện pháp dự trữ nước ngọt:
xây dựng bể trữ, giếng,… hoặc
phương án khai thác nguồn nước
khác như xây dựng đập tạm, nạo
vét hệ thống kênh mương.
- Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống
công trình thủy lợi cấp, giữ ngọt,
các cống ngăn triều, xâm nhập
mặn.
- Xây dựng hệ thống tưới tự
động, tưới tiết kiệm nước
5 Lốc, sét,
mưa đá
Hướng dẫn người dân tăng cường nhận
thức, kiến thức để phòng tránh, để lựa
chọn mô hình, vật liệu nhà an toàn
- Hệ thống quan trắc, cảnh báo
25
STT Loại hình
thiên tai
Một số biện pháp phi công trình Một số biện pháp công trình
- Hệ thống thu sét
- Xây dựng các công trình nhà ở
an toàn chống lốc, sét, mưa đá.
6 Cháy rừng
do tự nhiên
Tăng cường dự báo, cảnh báo nguy cơ
cháy rừng; hệ thống phát hiện điểm
cháy rừng
- Đường băng cản lửa, kênh,
mương ngăn lửa;
- Chòi quan sát phát hiện cháy
rừng; tháp quan trắc lửa rừng;
- Hệ thống biển cấm, biển báo
hiệu cấp dự báo cháy rừng, biển
chỉ dẫn về phòng cháy và chữa
cháy rừng;
7 Một số biện
pháp chung
khác
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng: Thay
đổi loại cây trồng phù hợp để giảm
thiểu thiệt hại; điều chỉnh lịch thời vụ
hoặc điều chỉnh khu vực canh tác có
khả năng bị tác động bởi thiên tai.
- Nghiên cứu loại cây chống chịu với
thiên tai: Nghiên cứu loại cây trồng có
khả năng chịu ngập nước dài, hạn hán,
rét hại, chịu mặn cao, …
- Các biện pháp kỹ thuật khác: Quy
hoạch nhà kính, nhà lưới…, áp dụng
các biện pháp nông nghiệp xanh, sạch
để giảm thiểu thiệt hại.
- Lựa chọn loại cây phù hợp với đặc
thù thiên tai từng vùng miền.
- Triển khai các biện pháp tưới tiết
kiệm nước.
26
Phụ lục III
BIỆN PHÁP CƠ BẢN PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI CẤP TỈNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 02/2021/TT-BNNPTNT ngày 07 tháng 6
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu:
a) Biện pháp công trình:
- Xây dựng, nâng cấp công trình phòng, chống thiên tai, công trình thủy
lợi;
- Xây dựng, nâng cấp công trình xây dựng có xem xét đến phòng, chống
thiên tai;
- Xây dựng, nâng cấp công trình giao thông kết hợp phòng, chống thiên
tai;
- Xây dựng, nâng cấp công trình hạ tầng cấp, thoát nước; công trình neo
đậu tàu thuyền tránh trú bão (đối với khu vực ven biển, hải đảo);
- Xây dựng công trình phòng cháy, chữa cháy rừng;
- Xây dựng công trình đo đạc, giám sát, cảnh báo sớm.
- Lồng ghép các nội dung phòng, chống thiên tai trong các chương trình,
dự án tại địa phương;
b) Biện pháp phi công trình:
- Xây dựng cơ chế chính sách; kiện toàn tổ chức, bộ máy và tăng cường
năng lực;
- Lập, rà soát và thực hiện các kế hoạch, quy hoạch về phòng, chống thiên
tai;
- Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo cấp tỉnh;
- Nâng cao nhận thức, kiến thức cho cộng đồng;
- Tổ chức diễn tập phòng, chống thiên tai ở quy mô cấp huyện ứng với
một số kịch bản và cấp độ rủi ro thiên tai cụ thể;
- Thực hiện chương trình trồng, quản lý và bảo vệ rừng.
2. Biện pháp ứng phó:
Xây dựng phương án ứng phó với các cấp độ rủi ro thiên tai theo hướng
dẫn của Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai; phân giao trách nhiệm
ứng phó với từng cấp độ rủi ro thiên tai của Ủy ban nhân dân các cấp. Xây dựng
các phương án ứng phó với các loại hình thiên tai thường gặp xảy ra, trong đó
chủ yếu tập trung các loại hình thiên tai chính: Đối với bão, mưa, lũ lớn, ngập
lụt; sạt lở đất lũ quét; lốc, sét; hạn hán; rét hại; một số biện pháp chung trong
27
ứng phó như sau:
- Tuyên truyền, thông báo trên các phương tiện phát thanh, truyền hình về
dự báo, cảnh báo thời gian có khả năng xuất hiện thiên tai, thời tiết nguy hiểm;
- Đôn đốc nhân dân chằng chống nhà cửa, chuồng trại (đối với bão), sơ
tán các hộ có nguy cơ cao ảnh hưởng thiên tai đến nơi ở an toàn theo phương án
đã xây dựng; cắt tỉa cành cây, bảo vệ đàn gia súc, gia cầm, lồng bè nuôi trồng
thủy sản;
- Chỉ đạo nhân dân thu hoạch sớm hoa màu, lúa, thủy sản để giảm thiểu
thiệt hại;
- Chỉ đạo việc giám sát, hướng dẫn và chủ động thực hiện việc hạn chế
hoặc cấm người, phương tiện đi vào các tuyến đường bị ngập sâu, các cống
ngầm qua đường; khu vực có nguy cơ cao sạt lở đất và các khu vực nguy hiểm
khác;
- Chỉ đạo thực hiện chuyển đổi, bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi, thời vụ
phù hợp với khả năng nguồn nước;
- Chỉ đạo việc kiểm tra các công trình thủy lợi, nạo vét kênh mương, khơi
thông dòng chảy, hoàn thiện hệ thống kênh phục vụ tưới tiêu, quản lý phân phối
nước tưới luân phiên, tiết kiệm nước, thực hiện bơm chống hạn ở những vùng có
điều kiện đảm bảo nguồn nước chống hạn;
- Chỉ đạo các Sở, ngành, địa phương rà soát, đánh giá, xác định nguồn lực
phục vụ ứng phó thiên tai;
3. Biện pháp khắc phục hậu quả, tái thiết:
a) Triển khai công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, hỗ trợ lương thực, thực
phẩm, thuốc chữa bệnh, nhu yếu phẩm thiết yếu gồm:
- Lực lượng cứu hộ, cứu nạn, y tế tổ chức cấp cứu kịp thời người gặp
nguy hiểm về tính mạng, tìm kiếm người, phương tiện bị mất tích, ưu tiên các
đối tượng dễ bị tổn thương;
- Lập các trạm cấp cứu lưu động hoặc phối hợp với địa phương trưng
dụng các cơ quan, trường học cơ sở y tế tại các khu vực xảy ra thiên tai để tiếp
nhận và sơ, cấp cứu người bị nạn;
- Xác định đối tượng, xây dựng biện pháp cứu trợ, hỗ trợ;
- Xây dựng các lán trại tạm thời cho người bị mất nhà cửa, tiến hành cấp
phát lương thực, thực phẩm, nước uống cho người dân.
b) Thống kê, đánh giá thiệt hại, nhu cầu hỗ trợ gồm:
- Tổ chức thống kê, đánh giá mức độ thiệt hại do thiên tai gây ra, xác định
nhu cầu hỗ trợ, đề xuất phương án khắc phục hậu quả kịp thời;
28
- Đề xuất kiến nghị hỗ trợ lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, giống
cây trồng, vật nuôi để kịp thời ổn định đời sống người dân, khôi phục sản xuất;
- Vệ sinh môi trường, phòng, chống dịch bệnh tại các khu vực bị ảnh
hưởng bởi thiên tai;
- Huy động lực lượng, đề xuất giải pháp khôi phục, sửa chữa, nâng cấp
công trình phòng, chống thiên tai, công trình công cộng.
c) Xây dựng tái thiết gồm:
- Hỗ trợ người dân bị thiệt hại về người, dân sinh, sản xuất theo quy định;
- Phân bổ kinh phí hỗ trợ từ Trung ương và nguồn kinh phí dự phòng của
địa phương để đầu tư sửa chữa, nâng cấp cơ sở hạ tầng bị thiệt hại sau thiên tai
theo thứ tự ưu tiên;
- Tổ chức rà soát lại cấp độ rủi ro của loại hình thiên tai vừa xảy ra so với
kết quả đánh giá, điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp;
- Tổ chức thực hiện các dự án, chương trình theo kế hoạch cập nhật mới,
trong đó có dự án bố trí, sắp xếp dân cư nhằm phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai.
29
Phụ lục IV
BIỆN PHÁP CƠ BẢN PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI CẤP XÃ2
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 02/2021/TT-BNNPTNT ngày 07 tháng 6
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu:
a) Biện pháp công trình:
- Xây dựng các công trình phòng, chống thiên tai theo phân cấp;
- Xây dựng các công trình cầu giao thông thay thế dần các ngầm tràn, đặc
biệt là những nơi có nhiều người qua lại;
- Xử lý các trọng điểm, xung yếu có nguy cơ bị ảnh hưởng, gây nguy hại
cho người dân khi thiên tai xảy ra;
- Lồng ghép các nội dung phòng, chống thiên tai trong các chương trình,
dự án tại địa phương (chương trình nông thôn mới, chương trình 30A…);.
b) Biện pháp phi công trình:
- In ấn các tài liệu, áp phích, tranh ảnh, tổ chức sinh hoạt văn hóa, diễn
kịch, truyền thanh, nhằm tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng,
chống thiên tai;
- Xây dựng hoàn thiện hệ thống truyền thanh, mua sắm loa cầm tay, máy
phát điện đảm bảo hệ thống thông tin cảnh báo được thông suốt, đảm bảo phần
lớn người dân được nhận thông tin về cảnh báo thiên tai;
- Tổ chức xác định các khu vực nguy hiểm do các loại hình thiên tai gây
ra trên địa bàn, xây dựng bản đồ rủi ro thiên tai để phục vụ công tác chỉ huy
phòng, chống thiên tai và cảnh báo người dân;
- Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác phòng,
chống thiên tai; tổ chức hoặc lồng ghép tập huấn trong các chương trình, dự án
của địa phương về nâng cao kiến thức và kỹ năng phòng, chống thiên tai cho
người dân;
- Hằng năm tổ chức các đợt diễn tập ở quy mô cấp xã ứng phó với một
tình huống và cấp độ rủi ro thiên tai cụ thể.
2. Biện pháp ứng phó:
Xây dựng các phương án ứng phó với các loại hình thiên tai thường gặp
xảy ra, trong đó chủ yếu tập trung các loại hình thiên tai chính: Đối với bão,
mưa, lũ lớn, ngập lụt; sạt lở đất lũ quét; lốc, sét; hạn hán; rét hại; một số biện
2 Tên Phụ lục được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 9 của
Thông tư
số 18/2025/TT-BNNMT quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền
quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
30
pháp chung trong ứng phó như sau:
- Tuyên truyền, thông báo trên các phương tiện truyền thanh về dự báo,
cảnh báo thời gian có khả năng xuất hiện thiên tai, thời tiết nguy hiểm;
- Đôn đốc nhân dân chằng chống nhà cửa, chuồng trại (đối với bão), sơ
tán các hộ có nguy cơ cao ảnh hưởng thiên tai đến nơi ở an toàn theo phương án
đã xây dựng; cắt tỉa cành cây, bảo vệ đàn gia súc, gia cầm, lồng bè nuôi trồng
thủy sản;
- Chỉ đạo nhân dân thu hoạch sớm hoa màu, lúa, thủy sản để giảm thiểu thiệt
hại;
- Giám sát, hướng dẫn và chủ động thực hiện việc hạn chế hoặc cấm
người, phương tiện đi vào các tuyến đường bị ngập sâu, các cống ngầm qua
đường; khu vực có nguy cơ cao sạt lở đất và các khu vực nguy hiểm khác;
- Chuyển đổi, bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi, thời vụ phù hợp với khả
năng nguồn nước;
- Thường xuyên kiểm tra các công trình thủy lợi, nạo vét kênh mương,
khơi thông dòng chảy, hoàn thiện hệ thống kênh mương nội đồng phục vụ tưới
tiêu, quản lý phân phối nước tưới luân phiên, tiết kiệm nước, thực hiện bơm
chống hạn ở những vùng có điều kiện đảm bảo nguồn nước chống hạn.
3. Biện pháp khắc phục:
- Tiếp tục di dời dân ra khỏi nơi nguy hiểm, ưu tiên đối tượng dễ bị tổn
thương;
- Tổng hợp, thống kê tình hình thiệt hại, lập báo cáo gửi cấp trên;
- Xác định đối tượng cần được cứu trợ: Người bị thương, hộ gia đình có
người bị chết; hộ gia đình, cá nhân bị mất nhà ở, không có lương thực, nước
uống và nhu yếu phẩm khác có nguy cơ ảnh hưởng tới tính mạng và sức khỏe.
Cấp phát lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, nước sạch và nhu yếu phẩm;
- Thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra, nhu cầu cứu trợ, hỗ trợ
và đề xuất phương án án khắc phục;
- Kiến nghị hỗ trợ giống cây trồng vật nuôi, vật tư, trang thiết bị, nhiên
liệu để phục hồi sản xuất;
- Thực hiện các hoạt động tiêu độc khử trùng, vệ sinh môi trường sau thiên
tai;
- Lập kế hoạch và đề xuất sửa chữa, khôi phục, nâng cấp các công trình
phòng, chống thiên tai, các công trình cơ sở hạ tầng bị thiệt hại.
31
Phụ lục V
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ, CHƯƠNG
TRÌNH, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN TẠI KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
CÁC CẤP
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 02/2021/TT-BNNPTNT ngày 07 tháng 6
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Danh mục nhiệm vụ/dự án về phòng, chống thiên tai đã thực hiện
trong năm...(năm báo cáo)
- Trong năm ......, trên địa bàn cấp tỉnh/huyện/xã đã triển khai cơ bản các
nội dung tại Quyết định số ........./QĐ-UBND ngày ......./..... /....... của UBND
....... kế hoạch phòng, chống thiên tai giai đoạn ...... - ...... tỉnh/huyện/xã .........
năm......... (năm thực hiện báo cáo) với tổng số kinh phí theo kế hoạch là .......
triệu đồng; kinh phí được cấp là ....... triệu đồng, chi tiết theo bảng sau (có thể
lập phụ lục kèm theo):
Bảng 1: Danh mục nhiệm vụ/dự án phòng, chống thiên tai
thực hiện trong năm...
TT Danh mục nhiệm
vụ/ dự án
Kinh phí (triệu đồng) Nguồn
vốn
Kết quả
thực hiện
(%)
Theo kế
hoạch
Đã Được
phân bổ
Dự kiến phân
bổ năm tiếp
theo
1
2
.......
Cộng
2. Đánh giá kết quả thực hiện
- Theo đánh giá sơ bộ,về tổng thể cơ bản đã hoàn thành .......% kế hoạch
đề ra, .......% các nhiệm vụ kéo dài sang năm tiếp, do... (nêu nguyên nhân, lý do).
- Đánh giá những thuận lợi:
- Khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện:
- Đề xuất kiến nghị:
3. Dự kiến Danh mục nhiệm vụ/dự án về phòng, chống thiên tai thực
hiện trong năm ... (năm tiếp theo)
32
Trong năm ... , Ủy ban nhân dân tỉnh/huyện/xã ... dự kiến triển khai một
số nội dung theo bảng sau:
Bảng 2: Danh mục nhiệm vụ/dự án về phòng chống thiên tai dự kiến
triển khai thực hiện trong năm...
TT Danh mục nhiệm vụ/ dự
án
Kinh phí dự kiến
(triệu đồng)
Nguồn vốn
1
2
.......
Cộng
Tổng số kinh phí dự kiến là ....... triệu đồng trong đó:
- Ngân sách trung ương:..... triệu đồng;
- Ngân sách tỉnh:...... triệu đồng;
- Quỹ Phòng, chống thiên tai:......... triệu đồng;
- Nguồn hợp pháp khác:.......... triệu đồng.