Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người khai thác cảng hàng không, sân bay
1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải đảm bảo nhân sự chủ
chốt trong việc khai thác, duy trì điều kiện khai thác, đảm bảo an toàn khai thác
cảng hàng không, sân bay tối thiểu gồm:
a) Giám đốc hoặc người đứng đầu phụ trách khai thác sân bay;
b) Người phụ trách các lĩnh vực: đánh giá và báo cáo tình trạng đường cất
hạ cánh; bảo trì kết cấu hạ tầng sân bay, kiểm soát chất lượng sân bay; quản lý
hoạt động xây dựng tại sân bay; quản lý vật ngoại lai; an toàn sân đỗ, an toàn
khai thác đường cất hạ cánh; quản lý an toàn thiết bị hàng không, phương tiện
hoạt động tại sân bay.
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về điều kiện, năng lực
nhân sự chủ chốt của người khai thác cảng hàng không, sân bay theo quy định
tại khoản 1 Điều này.
2. Trực tiếp khai thác sân bay, trừ các công trình do doanh nghiệp bảo đảm
hoạt động bay khai thác; chịu trách nhiệm đảm bảo toàn bộ các hoạt động khai
thác, an ninh, an toàn tại sân bay; bảo vệ môi trường và chất lượng dịch vụ đáp
ứng các tiêu chuẩn áp dụng; duy trì đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận khai thác
cảng hàng không, sân bay.
3. Chủ trì điều phối các hoạt động cung cấp dịch vụ trong phạm vi được
giao quản lý, khai thác tại cảng hàng không, sân bay bao gồm:
a) Chủ trì phối hợp với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay lập
phương án vận hành tàu bay trên đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay;
b) Yêu cầu các đơn vị cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay
thực hiện các giải pháp đảm bảo dây chuyền vận chuyển hàng không đồng bộ,
thông suốt;
c) Kịp thời thống nhất xử lý, giải quyết những vướng mắc, tồn tại của các
đơn vị cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay trong phạm vi quyền và
nghĩa vụ nhằm bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, chất lượng
phục vụ hành khách, phòng chống cháy nổ, phòng chống lụt bão, phòng chống
dịch bệnh, bảo vệ môi trường; tổ chức diễn tập khẩn nguy sân bay và thực hiện
phương án khẩn nguy sân bay theo quy định;
9
d) Phối hợp với các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ Công an để thực hiện
các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ bí mật nhà nước, phòng cháy,
chữa cháy theo quy định.
4. Quản lý, khai thác đồng bộ kết cấu hạ tầng, trang bị, thiết bị của cảng
hàng không, sân bay thuộc phạm vi được giao quản lý, khai thác và tài sản kết
cấu hạ tầng cảng hàng không được nhà nước giao, cho thuê quyền khai thác
hoặc được chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác theo quy định của pháp
luật, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật, tài liệu khai thác sân bay;
phối hợp thực hiện nhiệm vụ đảm bảo quốc phòng, an ninh; lập kế hoạch phòng
chống dịch bệnh và tổ chức thực hiện khi xảy ra dịch bệnh theo yêu cầu của nhà
chức trách hàng không.
5. Lập, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành và tổ chức thực hiện
tài liệu khai thác sân bay, phương án khẩn nguy sân bay, đề án bảo vệ môi
trường và các tài liệu khác theo quy định của pháp luật.
6. Quản lý hệ thống thống kê về lưu lượng chuyến bay, hành khách, hàng
hóa thông qua cảng hàng không, sân bay.
7. Bảo trì kết cấu hạ tầng sân bay, công trình được giao hoặc thuê quản lý,
khai thác và trang thiết bị, đảm bảo duy trì điều kiện khai thác cảng hàng không,
sân bay theo giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay.
8. Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tại cảng hàng
không, sân bay để triển khai mô hình phối hợp ra quyết định khai thác tại cảng
hàng không, sân bay theo quy định, hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải.
9. Chủ trì, phối hợp với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay,
đơn vị quân đội trong khu vực cảng hàng không, sân bay xây dựng văn bản hiệp
đồng khai thác tại cảng hàng không, sân bay.
10. Chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống công nghệ hỗ trợ kiểm tra,
giám sát đối với người và phương tiện sau khi được cấp phép, hoạt động tại khu
vực hạn chế của cảng hàng không.
11. Phối hợp thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo đảm an
ninh, an toàn hàng không, bảo vệ môi trường của cảng hàng không, sân bay;
phối hợp xác định ranh giới, cắm và bảo vệ mốc giới cảng hàng không, sân bay
và mốc giới quy hoạch cảng hàng không, sân bay.
12. Chia sẻ các dữ liệu gồm cơ sở dữ liệu và hệ thống công nghệ hỗ trợ
kiểm tra, giám sát đối với người và phương tiện; dữ liệu về hệ thống thông tin
phục vụ hành khách và dữ liệu hệ thống thông tin có liên quan phục vụ công tác
bảo đảm an ninh an toàn khai thác tại sân bay cho Cảng vụ hàng không để phục
vụ việc kiểm tra, giám sát tại cảng hàng không, sân bay.
13. Đảm bảo độ chính xác và cung cấp thông tin dữ liệu hàng không, tin
tức hàng không liên quan đến cảng hàng không, sân bay cho các cơ quan quản lý
nhà nước và cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay khi có yêu cầu.
10
14. Xây dựng bản đồ tiếng ồn cảng hàng không, gửi bản đồ tiếng ồn đã xây
dựng đến Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không và Ủy ban nhân dân
tỉnh; phối hợp với chính quyền địa phương để hạn chế tiếng ồn của hoạt động
khai thác cảng hàng không, sân bay đến cộng đồng dân cư xung quanh cảng
hàng không, sân bay.
15. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chịu trách nhiệm trước doanh
nghiệp cảng hàng không về khai thác cảng hàng không, sân bay theo quy định.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam
1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của nhà chức trách hàng không đối với
hoạt động tại cảng hàng không, sân bay theo quy định.
2. Triển khai và giám sát thực hiện quy hoạch cảng hàng không, sân bay
được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Công bố cấp sân bay và thông số kỹ thuật
của cảng hàng không, sân bay.
3. Giao nhiệm vụ sân bay dự bị cho cảng hàng không, sân bay; hướng dẫn
việc lập tài liệu khai thác sân bay, tài liệu khai thác công trình tại cảng hàng
không, sân bay.
11
4. Phối hợp với các cơ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng để hướng dẫn công
tác bảo đảm an ninh, an toàn sân bay chuyên dùng; thực hiện quy chế phối hợp
trong việc kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của sân bay chuyên dùng khi
khai thác thương mại.
5. Phối hợp với các cơ quan trực thuộc Bộ Công an trong công tác bảo đảm
an ninh, công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động bảo đảm an ninh theo
quy định.
6. Chủ trì, phối hợp hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng
hàng không, sân bay. Công bố năng lực khai thác của cảng hàng không, sân bay;
điều phối giờ hạ, cất cánh tại cảng hàng không, sân bay.
7. Chỉ đạo việc thiết lập, bảo vệ, duy trì chất lượng hệ thống thông tin bảo
đảm hoạt động khai thác tại cảng hàng không, sân bay; việc nối mạng dữ liệu,
phối hợp hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng hàng không, sân
bay. Quản lý số liệu thống kê về lưu lượng chuyến bay, hành khách, hàng hóa
thông qua cảng hàng không, sân bay.
8. Chỉ đạo, hướng dẫn Cảng vụ hàng không thực hiện các nhiệm vụ quản lý
nhà nước tại cảng hàng không, sân bay.
9. Xây dựng, lưu trữ, cập nhật hệ thống tài liệu kỹ thuật phục vụ việc cấp
giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay và hoạt động khai thác
cảng hàng không, sân bay, bao gồm các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt
Nam, quy trình, tiêu chuẩn cơ sở chuyên ngành hàng không dân dụng phù hợp
với quy định của pháp luật và yêu cầu, tiêu chuẩn của Tổ chức hàng không dân
dụng quốc tế liên quan tới việc thiết kế, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ
tầng sân bay.
10. Hướng dẫn, chỉ đạo, ban hành chỉ thị, huấn lệnh chuyên môn nghiệp vụ
liên quan đến quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay theo quy định của
pháp luật và quy định của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế, bao gồm:
a) Tài liệu hướng dẫn về thiết kế cảng hàng không, sân bay;
b) Tài liệu hướng dẫn về khai thác, bảo đảm an ninh, an toàn tại cảng hàng
không, sân bay;
c) Đề cương tài liệu khai thác sân bay;
d) Đề cương tài liệu khai thác công trình.
11. Tổ chức và triển khai lực lượng giám sát viên an toàn khai thác cảng hàng
không, sân bay theo tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định.
12. Chỉ đạo tổ chức và tiến hành kiểm tra, đánh giá việc duy trì điều kiện
khai thác tại các cảng hàng không, sân bay tối thiểu 02 năm/lần đối với các cảng
hàng không toàn quốc.
13. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải.
12
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 9. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng không
1. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về hàng
không dân dụng và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
2. Chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phương xác định ranh giới, tổ chức
cắm và bảo vệ mốc giới cảng hàng không, sân bay theo ranh giới đất được Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh bàn giao; phối hợp với chính quyền địa phương trong việc
quản lý mốc giới quy hoạch cảng hàng không, sân bay được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan, chính quyền địa
phương thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo đảm an ninh, an
toàn hàng không tại cảng hàng không, sân bay.
4. Kiểm tra, giám sát trực tiếp việc cung cấp dịch vụ hàng không, phi hàng
không tại cảng hàng không, sân bay.
5. Lưu trữ, cập nhật hệ thống tài liệu kỹ thuật phục vụ việc cấp giấy chứng
nhận khai thác cảng hàng không, sân bay và hoạt động khai thác cảng hàng
không, sân bay, bao gồm các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam, quy
định của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế, tiêu chuẩn nước ngoài do Cục
Hàng không Việt Nam công nhận hoặc áp dụng liên quan tới việc thiết kế, vận
hành, bảo trì kết cấu hạ tầng sân bay.
6. Xây dựng, bảo trì hàng rào ranh giới đất cảng hàng không, sân bay đã
được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao đất, trừ hàng rào nằm trong phạm vi ranh
giới đất đã được giao hoặc cho thuê đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng đất tại
cảng hàng không, sân bay.
7. Chỉ đạo bố trí vị trí làm việc cho các cơ quan quản lý nhà nước làm việc
thường xuyên tại cảng hàng không, sân bay.
8. Tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị của khách hàng liên quan đến dịch vụ
cung cấp tại cảng hàng không, sân bay và chủ trì giải quyết các phản ánh, kiến
nghị theo thẩm quyền hoặc chuyển giao, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền để giải quyết; yêu cầu các đơn vị cung cấp dịch vụ giải
quyết những phản ánh, kiến nghị của khách hàng.
9. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn
trong quá trình thi công xây dựng công trình tại cảng hàng không, sân bay và
việc tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay
theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng.
10. Phối hợp xử lý vi phạm trật tự xây dựng, lấn chiếm đất đai, sử dụng đất
không phép tại cảng hàng không, sân bay theo thẩm quyền.
11. Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc cưỡng chế
thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không theo quy định.
13
12. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã3 nơi có cảng hàng không, sân bay
trong công tác đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống khủng bố, khẩn nguy hàng
không trực tiếp qua Ban chỉ đạo phòng chống khủng bố địa phương.
13. Phối hợp với các cơ quan trực thuộc Bộ Công an trong công tác bảo
đảm an ninh, công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động bảo đảm an ninh
theo quy định.
Chương II QUY HOẠCH VỀ CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Điều 13. Nội dung quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng
không, sân bay
1. Nội dung quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân
bay phải đảm bảo tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều 25 của Luật Quy hoạch,
các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết của Luật Quy hoạch, đồng thời
phải đảm bảo một số nội dung chuyên ngành hàng không sau:
a) Phân tích, đánh giá về các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh
và thực trạng phân bổ, sử dụng không gian của hệ thống cảng hàng không, sân
bay toàn quốc, trong đó làm rõ các nội dung gồm: hiện trạng hệ thống cảng hàng
không, sân bay toàn quốc; những ưu thế, hạn chế của hệ thống cảng hàng không,
sân bay và từng cảng hàng không, sân bay hiện hữu; khả năng đáp ứng nhu cầu
phát triển của ngành hàng không dân dụng;
16
b) Dự báo xu thế phát triển và các kịch bản phát triển ảnh hưởng trực tiếp
đến hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc trong thời kỳ quy hoạch, trong
đó làm rõ các nội dung gồm: dự báo xu thế phát triển và các kịch bản phát triển
của ngành hàng không dân dụng trên thế giới; dự báo xu thế phát triển và kịch
bản phát triển của ngành hàng không dân dụng Việt Nam trên cơ sở dự báo xu
thế phát triển ngành hàng không dân dụng trên thế giới và mục tiêu phát triển
kinh tế xã hội của cả nước, khu vực vùng, miền; dự báo nhu cầu vận chuyển
hàng không dân dụng;
c) Đánh giá về liên kết ngành, liên kết vùng; xác định yêu cầu của phát
triển kinh tế - xã hội đối với ngành; những cơ hội và thách thức phát triển của hệ
thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc, trong đó làm rõ các nội dung gồm:
đánh giá về liên kết giữa hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc với các
ngành giao thông khác và với quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội
của đất nước, phát triển kinh tế vùng, địa phương; xác định yêu cầu của phát
triển đối với hệ thống cảng hàng không, sân bay về quy mô, công nghệ và địa
bàn phân bố; những cơ hội và thách thức phát triển liên quan đến công nghệ, kỹ
thuật, vận hành khai thác;
d) Xác định các quan điểm, mục tiêu phát triển của hệ thống cảng hàng
không, sân bay toàn quốc, trong đó làm rõ các nội dung gồm: mục tiêu tổng quát
và các mục tiêu cụ thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc;
đ) Phương án phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay trên phạm vi cả
nước và các vùng lãnh thổ, trong đó làm rõ các nội dung gồm: xác định tính
chất, vai trò cảng hàng không, sân bay, định hướng mạng đường bay, công suất
cảng hàng không, cấp sân bay, loại tàu bay dự kiến khai thác, số lượng đường
cất hạ cánh, phương thức tiếp cận hạ cánh; xác định các vấn đề cần xử lý về bảo
vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo tồn sinh thái, cảnh quan, di
tích đã xếp hạng quốc gia;
e) Định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển hệ thống cảng hàng không,
sân bay toàn quốc và các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí
hậu và bảo tồn sinh thái, cảnh quan, di tích đã xếp hạng quốc gia; bao gồm tổng
diện tích đất dự kiến của từng cảng hàng không chiếm dụng trên địa bàn cả
nước, vùng và tỉnh;
g) Danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư của hệ thống
cảng hàng không, sân bay toàn quốc và thứ tự ưu tiên thực hiện, trong đó làm rõ
các nội dung gồm: đề xuất danh mục các cảng hàng không ưu tiên đầu tư xây
dựng, xác định thứ tự ưu tiên;
h) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch, trong đó làm rõ các nội dung
gồm: ước toán chi phí đầu tư, đề xuất các giải pháp cụ thể cho từng nhóm cảng
hàng không hoặc từng cảng hàng không kèm nguồn lực cụ thể;
i) Các nội dung khác do cơ quan tổ chức lập quy hoạch yêu cầu.
17
2. Cơ quan lập quy hoạch tiến hành lập quy hoạch, trình cơ quan tổ chức
lập quy hoạch. Việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch thực hiện theo quy
định của pháp luật về quy hoạch.
Mục 2. QUY HOẠCH CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Chương II QUY HOẠCH VỀ CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Điều 22. Nội dung quy hoạch cảng hàng không, sân bay
1. Nội dung quy hoạch cảng hàng không, sân bay gồm các nội dung sau:
a) Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng đất xây dựng, dân
cư, hạ tầng kỹ thuật, địa hình; đánh giá các dự án, các quy hoạch đã và đang
triển khai trong khu vực;
b) Xác định tính chất, vai trò, quy mô cảng hàng không, chỉ tiêu sử dụng
đất, hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch;
c) Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: xác định vị trí và ranh giới các
khu chức năng trong khu vực quy hoạch;
d) Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung: hệ thống hạ tầng kỹ thuật
được bố trí đến mạng lưới đường nội cảng của cảng hàng không, sân bay bao
gồm xác định mạng lưới đường giao thông nội cảng ngoài sân bay, mặt cắt
đường; xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình nhà máy,
trạm bơm nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi
tiết; xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng; vị trí, quy mô các
trạm điện phân phối, trạm khí đốt; mạng lưới đường dẫn và chiếu sáng; xác định
nhu cầu sử dụng và mạng lưới thoát nước; xác định nhu cầu và mạng lưới hạ
tầng thông tin liên lạc;
đ) Vị trí, quy mô hệ thống các hạng mục công trình khu bay; hướng đường
cất hạ cánh;
e) Vị trí các hạng mục công trình bảo đảm hoạt động bay;
21
g) Vị trí, quy mô các công trình cung cấp dịch vụ hàng không trong từng
khu chức năng gồm: nhà ga hành khách; nhà ga hàng hóa, kho hàng hóa, khu tập
kết hàng hóa; cơ sở cung cấp xăng dầu hàng không; cơ sở kỹ thuật thương mại
mặt đất; cơ sở cung cấp suất ăn hàng không; cơ sở tập kết, sửa chữa, bảo dưỡng
phương tiện, trang thiết bị hàng không; trạm cấp nhiên liệu cho phương tiện,
thiết bị hàng không; trạm kiểm định phương tiện, thiết bị hàng không; cơ sở kỹ
thuật hàng không; công trình bảo đảm an ninh hàng không; hệ thống xử lý nước
thải, khu vực lưu giữ chất thải rắn, chất thải nguy hại, công trình thông tin liên
lạc; vị trí và quy mô công trình, hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường, công trình
cảnh quan khác (nếu có);
h) Vị trí, quy mô các công trình dịch vụ phi hàng không, công trình khác
gồm: khu vực xây dựng trụ sở các cơ quan, đơn vị hoạt động tại cảng hàng
không, sân bay; khu vực cách ly y tế đối với cảng hàng không quốc tế;
i) Vị trí, quy mô công trình bảo đảm an ninh hàng không, hệ thống khẩn
nguy, cứu nạn;
k) Quy hoạch vùng trời, đường bay và phương thức bay phục vụ khai thác
sân bay;
l) Bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không, bản đồ tiếng ồn theo quy
hoạch;
m) Hệ thống xử lý nước thải, khu vực lưu giữ chất thải rắn, chất thải nguy
hại theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
n) Bản đồ cắm mốc giới theo quy hoạch cảng hàng không, sân bay;
o) Tổng khái toán đầu tư và phân kỳ xây dựng.
2. Tỷ lệ bản đồ quy hoạch được lựa chọn phù hợp để thể hiện đầy đủ phạm
vi, ranh giới khu vực lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay, cụ thể:
a) Bản đồ thể hiện vị trí quy hoạch cảng hàng không, sân bay trong hệ
thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc được lập trên nền bản đồ tỷ lệ
1/1.000.000 hoặc lớn hơn;
b) Bản đồ bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không, bản đồ tiếng ồn
theo quy hoạch được lập trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50.000 hoặc lớn hơn;
c) Bản đồ quy hoạch còn lại được lập trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000
hoặc lớn hơn.
Chương IV ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Điều 47. Lập, điều chỉnh kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo, mở rộng
cảng hàng không, sân bay hiện có
1. Trong vòng 180 ngày kể từ ngày quy hoạch cảng hàng không, sân bay
được phê duyệt, doanh nghiệp cảng hàng không chủ trì, phối hợp với doanh
nghiệp bảo đảm hoạt động bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không và
phi hàng không lập kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo, mở rộng cảng hàng
không, sân bay, lấy ý kiến Bộ Công an trong trường hợp kế hoạch đầu tư phát
triển, cải tạo, mở rộng cảng hàng không có các công trình thuộc danh mục công
trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia và gửi 01 bộ hồ sơ đến Cục
Hàng không Việt Nam xem xét, thống nhất để trình Bộ Giao thông vận tải phê
duyệt. Thành phần hồ sơ gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo, mở rộng
cảng hàng không, sân bay;
b) Thuyết minh đánh giá nhu cầu, sự cần thiết đầu tư và kế hoạch đầu tư
phát triển, cải tạo, mở rộng đối với từng hạng mục công trình;
c) Bảng giải trình ý kiến của các cơ quan, đơn vị.
2. Phạm vi công trình và giai đoạn của kế hoạch
a) Phạm vi công trình: Kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo, mở rộng cảng
hàng không, sân bay được lập cho danh mục công trình kết cấu hạ tầng cảng
hàng không và công trình cung cấp dịch vụ phi hàng không;
b) Giai đoạn của kế hoạch: Kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo, mở rộng cảng
hàng không, sân bay được lập cho giai đoạn 05 năm hoặc theo giai đoạn được xác
35
định trong kế hoạch đầu tư công được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt, tuy nhiên không vượt quá giai đoạn quy hoạch cảng hàng không.
3. Nội dung kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo, mở rộng đối với từng hạng
mục công trình tại cảng hàng không, sân bay gồm:
a) Tên công trình;
b) Mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư;
c) Diện tích sử dụng đất;
d) Sơ bộ tổng mức đầu tư;
đ) Dự kiến nguồn vốn đầu tư;
e) Thời gian thực hiện;
g) Hình thức đầu tư.
4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hàng
không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định, trình Bộ Giao thông vận tải phê
duyệt. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam phải có văn bản trả lời người
đề nghị và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
5. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định
của Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải xem xét, phê duyệt kế
hoạch đầu tư phát triển, cải tạo, mở rộng cảng hàng không, sân bay. Trường hợp
không phê duyệt, Bộ Giao thông vận tải phải có văn bản trả lời người đề nghị và
nêu rõ lý do.
6. Khi thay đổi về chủ trương, chính sách về đầu tư, phát triển cảng hàng
không, sân bay hoặc doanh nghiệp cảng hàng không có nhu cầu, doanh nghiệp
cảng hàng không rà soát, trình Cục Hàng không Việt Nam xem xét, thống nhất
để trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt điều chỉnh kế hoạch đầu tư phát triển,
cải tạo, mở rộng cảng hàng không, sân bay. Hồ sơ đề nghị và trình tự thủ tục phê
duyệt điều chỉnh kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo, mở rộng cảng hàng không,
sân bay theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này.
Chương IV ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Điều 50. Đảm bảo an toàn khai thác trong quá trình xây dựng và lắp
đặt thiết bị đối với công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo; phá dỡ công
trình; bảo hành, bảo trì công trình xây dựng, đưa công trình vào khai thác
tại cảng hàng không, sân bay
12 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 124
Nghị định số 14/2026/NĐ-CP của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
38
1. Việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình, lắp đặt thiết bị tại cảng hàng
không, sân bay phải phù hợp với mục đích sử dụng, quy hoạch cảng hàng
không, sân bay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Người khai thác công trình, thiết bị tại cảng hàng không, sân bay có
trách nhiệm thực hiện việc bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa công trình, thiết bị theo
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình áp dụng và theo quy định của pháp luật
về bảo trì.
3. Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận phương án đảm bảo an ninh, an
toàn đối với hoạt động xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình,
lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị trong khu vực cảng hàng không, sân bay có
làm thay đổi phương án khai thác đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay,
nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa hoặc làm thay đổi phương án khai thác hệ
thống thiết bị đảm bảo hoạt động bay.
4. Cảng vụ hàng không chấp thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn đối
với hoạt động xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt,
bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị trong khu vực cảng hàng không, sân bay trong thời
gian giãn cách giữa các chuyến bay hoặc phương án thi công không làm thay đổi
phương án khai thác đường cất hạ cánh, đường lăn sân đỗ tàu bay, nhà ga hành
khách, nhà ga hàng hóa, phương án khai thác hệ thống thiết bị đảm bảo hoạt
động bay.
5.13 Chủ đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình,
lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị trong khu vực cảng hàng không, sân bay
gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn đối với
hoạt động xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo
dưỡng, sửa chữa thiết bị trong khu vực cảng hàng không, sân bay trực tiếp hoặc
qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức
khác đến Cục Hàng không Việt Nam theo quy định tại khoản 3 Điều này hoặc
Cảng vụ hàng không theo quy định của khoản 4 Điều này. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử14 phương án đảm bảo an ninh, an toàn và
vệ sinh môi trường tại cảng hàng không, sân bay trong quá trình thi công kèm
phương án điều chỉnh khai thác đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay,
nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, phương án điều chỉnh khai thác hệ thống
thiết bị đảm bảo hoạt động bay (nếu có);
13 Khoản này được sửa đổi, bổ sung bởi quy định tại điểm a khoản 4 Điều 3 của
Nghị định số
64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh
trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
14 Cụm từ “Bản sao” được thay thế bằng cụm từ “Bản sao hoặc bản sao điện tử” theo quy định tại khoản
11 Điều 1 của
Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của
Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng
hàng không, sân bay và
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân
dụng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2024.
39
c) Bản sao hoặc bản sao điện tử15 thỏa thuận phương án đảm bảo an ninh,
an toàn và vệ sinh môi trường tại cảng hàng không, sân bay với cơ quan, đơn vị
liên quan;
d) Bản sao hoặc bản sao điện tử16 giấy phép xây dựng đối với các công
trình thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật
về đầu tư xây dựng.
6.17 Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo
quy định, Cục Hàng không Việt Nam (đối với quy định tại khoản 3 Điều này)
hoặc Cảng vụ hàng không (đối với quy định tại khoản 4 Điều này) có trách
nhiệm thẩm định, ban hành văn bản chấp thuận phương án đảm bảo an ninh, an
toàn và vệ sinh môi trường tại cảng hàng không, sân bay trong quá trình thi công
và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến
cho chủ đầu tư. Trường hợp từ chối chấp thuận, phải thông báo bằng văn bản
cho người đề nghị, nêu rõ lý do.
7. Trường hợp đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay, thiết bị bảo
đảm hoạt động bay bị hư hỏng đột xuất uy hiếp trực tiếp đến an toàn, an ninh
hàng không cần thực hiện ngay, người khai thác kết cấu hạ tầng sân bay, người
khai thác thiết bị bảo đảm hoạt động bay triển khai ngay việc sửa chữa, khắc
phục hư hỏng; thông báo ngay cho cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức
hàng không để thông báo tin tức hàng không theo quy định; báo cáo Cục Hàng
không Việt Nam, Cảng vụ hàng không về tình trạng hư hỏng, kết quả khắc phục.
8. Đối với việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp
đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị dùng chung dân dụng và quân sự, đóng tạm
thời cảng hàng không, sân bay chủ đầu tư dự án phải phân tích, đánh giá các tác
động đến hoạt động của quân sự và giải pháp hạn chế ảnh hưởng đến hoạt động
của quân sự trong hồ sơ đưa công trình vào khai thác hoặc hồ sơ đề nghị chấp
thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn đối với hoạt động xây dựng, cải tạo,
nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị
trong khu vực cảng hàng không, sân bay.
15 Cụm từ “Bản sao” được thay thế bằng cụm từ “Bản sao hoặc bản sao điện tử” theo quy định tại khoản
11 Điều 1 của
Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của
Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng
hàng không, sân bay và
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân
dụng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2024.
16 Cụm từ “Bản sao” được thay thế bằng cụm từ “Bản sao hoặc bản sao điện tử” theo quy định tại khoản
11 Điều 1 của
Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của
Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng
hàng không, sân bay và
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân
dụng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2024.
17 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 125
Nghị định số 14/2026/NĐ-CP của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
40
9. Trường hợp khai thác sân bay trong điều kiện tầm nhìn hạn chế theo quy
định, không được phép thi công xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa
công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị gần hệ thống điện sân bay. Cơ
sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay tại sân bay có trách nhiệm thông
báo việc khai thác sân bay trong điều kiện tầm nhìn hạn chế cho người khai thác
cảng hàng không, sân bay và người phụ trách thi công công trình để dừng việc
thi công việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt,
bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị trong khu vực cảng hàng không, sân bay.
10. Cảng vụ hàng không có trách nhiệm, kiểm tra đảm bảo việc tuân thủ
phương án đảm bảo an ninh, an toàn đối với hoạt động xây dựng, cải tạo, nâng
cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị trong khu
vực cảng hàng không, sân bay đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường
hợp phát hiện kế hoạch, phương án thi công, phương án khai thác không đảm
bảo an toàn cho hoạt động tại cảng hàng không, sân bay và hoạt động bay, Cảng
vụ hàng không yêu cầu chủ đầu tư, người khai thác công trình, người khai thác
thiết bị bảo đảm hoạt động bay tạm dừng việc thi công và xử lý vi phạm theo
quy định của pháp luật. Cảng vụ hàng không quyết định việc tiếp tục thi công
sau khi người khai thác công trình, người khai thác thiết bị bảo đảm hoạt động
bay hoàn thành việc khắc phục các yêu cầu của Cảng vụ hàng không.
11. Việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt,
bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị tại cảng hàng không, sân bay ảnh hưởng đến hoạt
động bay phải được thông báo theo quy định về thông báo tin tức hàng không.
12. Trường hợp thay đổi thời gian xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa
chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị trong khu vực cảng hàng
không, sân bay có ảnh hưởng đến hoạt động bay mà đã được thông báo theo quy
định về thông báo tin tức hàng không, chủ đầu tư xây dựng công trình hoặc
người khai thác công trình, hoặc người khai thác thiết bị bảo đảm hoạt động bay
phải thống nhất với Cảng vụ hàng không, người khai thác cảng hàng không, sân
bay và giải trình rõ lý do thay đổi thời gian thi công đã được thông báo tin tức
hàng không theo quy định trước khi thực hiện quy trình thông báo sự thay đổi về
thời gian thi công theo quy định.
Chương IV ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Điều 51. Đưa vào khai thác, đóng tạm thời công trình, một phần kết
cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay
1. Các công trình thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay phải thực
hiện thủ tục đưa vào khai thác, đóng tạm thời công trình hoặc một phần công
trình bao gồm:
a) Đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay;
b) Công trình nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, kho hàng hóa, khu
logistics hàng không, khu tập kết hàng hóa;
c) Công trình cung cấp dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; dịch
vụ sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay; dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện,
41
trang thiết bị hàng không; dịch vụ kỹ thuật hàng không; dịch vụ suất ăn hàng
không; dịch vụ xăng dầu hàng không.
2. Công trình cảng hàng không, sân bay được đưa vào khai thác phải bảo
đảm đủ điều kiện và tiêu chuẩn khai thác theo quy định.
3. Công trình cảng hàng không, sân bay ngừng khai thác phải bảo đảm duy
trì hoạt động bình thường của cảng hàng không, sân bay, trừ trường hợp phải
đóng, đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay theo quy định.
4.18 Người khai thác công trình thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân
bay theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này nộp 01 bộ hồ sơ
đề nghị đưa công trình, một phần công trình thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng
không, sân bay vào khai thác trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên
môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác đến Cục Hàng không Việt
Nam. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị đưa công trình, một phần công trình vào khai thác bao
gồm các thông tin: vị trí và phạm vi đưa vào sử dụng; thời gian đưa vào sử dụng
phù hợp với quy định thông báo tin tức hàng không; các thông số kỹ thuật chính
của hạng mục công trình; tuổi thọ công trình;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử19 biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng
mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng và bản sao văn bản thông
báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hạng mục công trình, công trình đưa
vào sử dụng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
về xây dựng;
c) Bản sao hoặc bản sao điện tử20 dự thảo tài liệu khai thác công trình.
5.21 Người khai thác công trình thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân
bay theo quy định tại khoản 1 Điều này nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị đóng tạm thời
một phần kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay trực tiếp hoặc qua hệ thống
18 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 3 của
Nghị định số
64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh
trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
19 Cụm từ “Bản sao” được thay thế bằng cụm từ “Bản sao hoặc bản sao điện tử” theo quy định tại khoản
11 Điều 1 của
Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của
Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng
hàng không, sân bay và
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân
dụng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2024.
20 Cụm từ “Bản sao hoặc bản sao điện tử” được bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của
Nghị định
số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số
05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay và
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ
ngày 10 tháng 4 năm 2024.
21 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 3 của
Nghị định số
64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh
trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
42
bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác đến Cục
Hàng không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị bao gồm:
a) Tờ trình xin phép đóng cửa tạm thời một phần kết cấu hạ tầng cảng hàng
không, sân bay bao gồm các thông tin: lý do đóng tạm thời; vị trí và phạm vi
đóng tạm thời; thời gian đóng tạm thời phù hợp với quy định thông báo tin tức
hàng không;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử22 sơ đồ bản vẽ chi tiết khu vực đóng tạm thời;
c) Bản sao hoặc bản sao điện tử23 phương án bảo đảm duy trì hoạt động liên
quan đến công trình đóng tạm thời;
d) Bản sao hoặc bản sao điện tử24 biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn liên
quan đến công trình đóng tạm thời.
6.25 Trong thời hạn 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định, Cục Hàng không Việt Nam xem xét, quyết định việc đưa công trình, một
phần công trình thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay vào khai thác
theo Mẫu số 11 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; quyết
định việc đóng tạm thời một phần kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay
theo Mẫu số 12 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và gửi
kết quả trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến
người khai thác công trình thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay.
Trong trường hợp không chấp thuận, Cục Hàng không Việt Nam phải có văn
bản thông báo, nêu rõ lý do.
7. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn việc lập tài liệu
khai thác công trình.
22 Cụm từ “Bản sao” được thay thế bằng cụm từ “Bản sao hoặc bản sao điện tử” theo quy định tại khoản
11 Điều 1 của
Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của
Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng
hàng không, sân bay và
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân
dụng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2024.
23 Cụm từ “Bản sao” được thay thế bằng cụm từ “Bản sao hoặc bản sao điện tử” theo quy định tại khoản
11 Điều 1 của
Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của
Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng
hàng không, sân bay và
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân
dụng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2024.
24 Cụm từ “Bản sao” được thay thế bằng cụm từ “Bản sao hoặc bản sao điện tử” theo quy định tại khoản
11 Điều 1 của
Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của
Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng
hàng không, sân bay và
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân
dụng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2024.
25 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 126
Nghị định số 14/2026/NĐ-CP
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15
tháng 01 năm 2026.
43
8. Cảng vụ hàng không thực hiện việc kiểm tra đảm bảo việc tuân thủ
phương án bảo đảm duy trì hoạt động, biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn liên
quan đến công trình đóng tạm thời.
9.26 Khi có sự thay đổi về các thông số kỹ thuật của các công trình, quy
trình khai thác, cung cấp dịch vụ, người khai thác công trình phải tiến hành cập
nhật vào các trang tu chỉnh của tài liệu khai thác công trình. Định kỳ một lần
trong năm, người khai thác công trình rà soát và trình Cục Hàng không Việt
Nam phê duyệt lại tài liệu khai thác công trình khi có sự thay đổi liên quan đến
các nội dung của tài liệu khai thác công trình. Người khai thác công trình gửi 01
bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình trực
tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các
hình thức khác đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử27dự thảo nội dung sửa đổi, bổ sung tài liệu;
c) Bản sao hoặc bản sao điện tử28 tài liệu chứng minh nội dung sửa đổi, bổ
sung.
10.29 Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định tài liệu khai thác
công trình, phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu và gửi kết quả trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến người đề nghị. Trường hợp
từ chối phê duyệt, Cục Hàng không Việt Nam phải thông báo bằng văn bản, nêu
rõ lý do.
11. Việc cấp phép đưa vào khai thác, đóng tạm thời công trình cung cấp
dịch vụ bảo đảm hoạt động bay được thực hiện theo quy định của pháp luật về
quản lý và bảo đảm hoạt động bay.
26 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 3 của
Nghị định số
64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh
trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
27 Cụm từ “Bản sao hoặc bản sao điện tử” được bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của
Nghị định
số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số
05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay và
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ
ngày 10 tháng 4 năm 2024.
28 Cụm từ “Bản sao” được thay thế bằng cụm từ “Bản sao hoặc bản sao điện tử” theo quy định tại khoản
11 Điều 1 của
Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của
Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng
hàng không, sân bay và
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân
dụng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2024.
29 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 126
Nghị định số 14/2026/NĐ-CP
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15
tháng 01 năm 2026.
44
Chương V
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ, GIẤY CHỨNG NHẬN KHAI
THÁC; CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH CẢNG HÀNG KHÔNG,
SÂN BAY
Chương V CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ, GIẤY CHỨNG NHẬN KHAI
Điều 55. Thủ tục cấp, cấp lại, sửa đổi, thu hồi giấy chứng nhận khai
thác cảng hàng không, sân bay
1. Tổ chức được giao quản lý, khai thác hoặc cho thuê quyền khai thác
hoặc được chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác các công trình thuộc kết
cấu hạ tầng sân bay theo quy định của pháp luật (trừ các công trình do doanh
nghiệp bảo đảm hoạt động bay quản lý, khai thác) gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp
giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay trực tiếp hoặc qua bưu điện
hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức phù hợp khác38 đến Cục
Hàng không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị bao gồm các tài liệu sau:
a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay
theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b)39 Bản sao hoặc bản sao điện tử40 dự thảo tài liệu khai thác sân bay.
thác cảng hàng không, sân bay và
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng
không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2024.
37 Cụm từ “Cục Hàng không Việt Nam” được thay thế bằng cụm từ “Cảng vụ hàng không” theo quy định
tại khoản 9 Điều 1 của
Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của
Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai
thác cảng hàng không, sân bay và
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hà ng
không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2024.
38 Cụm từ “hoặc bằng các hình thức phù hợp khác” được thay thế bằng cụm từ “hoặc trên môi trường điện
tử hoặc bằng các hình thức phù hợp khác” theo quy định tại khoản 12 Điều 3 của
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
39 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 3 của
Nghị định số
64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh
trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
40 Cụm từ “Bản sao hoặc bản sao điện tử” được bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của
Nghị định
số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số
05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay và
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
48
2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục
Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định tài liệu khai thác sân bay và
thông báo kết quả thẩm định tài liệu khai thác sân bay. Nội dung thẩm định tài
liệu khai thác sân bay bao gồm các nội dung sau:
a) Các yếu tố bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, tiêu chuẩn
dịch vụ;
b) Việc đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật của sân bay theo quy chuẩn, tiêu
chuẩn kỹ thuật, quy định của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế;
c) Danh mục không đáp ứng (nếu có).
3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được tài liệu khai thác sân bay
đã hoàn thiện theo văn bản thông báo kết quả thẩm định của Cục Hàng không.
Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam tổ chức kiểm chứng các điều kiện thực tế
của sân bay đối với tài liệu khai thác. Trường hợp có sự khác biệt giữa số liệu,
nội dung trong tài liệu khai thác sân bay với kết quả kiểm tra thực tế, Cục Hàng
không Việt Nam thông báo cho người đề nghị biết và giải trình, bổ sung, hoàn
thiện lại tài liệu khai thác sân bay theo kết quả kiểm tra thực tế.
4.41 Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc kiểm
chứng các điều kiện thực tế của sân bay đối với tài liệu khai thác, Cục Hàng
không Việt Nam cấp giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay theo
Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và trực tiếp hoặc qua hệ
thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức phù hợp
khác đến người đề nghị. Trường hợp từ chối cấp, Cục Hàng không Việt Nam
thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.
5. Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay được sửa đổi trong
các trường hợp thay đổi một trong các nội dung được ghi trong giấy chứng nhận
khai thác cảng hàng không, sân bay.
6.42 Người khai thác cảng hàng không, sân bay gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị sửa
đổi giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay trực tiếp hoặc qua hệ
thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức phù hợp
khác đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Đơn đề nghị sửa đổi nội dung giấy chứng nhận khai thác cảng hàng
không, sân bay theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ
ngày 10 tháng 4 năm 2024.
41 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 3 của
Nghị định số
64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh
trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
42 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 3 của
Nghị định số
64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh
trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
49
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử43 tài liệu chứng minh về các thay đổi được
đề nghị sửa đổi.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy
định, Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt sửa đổi giấy chứng nhận khai thác
cảng hàng không, sân bay và gửi kết quả trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính
hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến người
đề nghị. Trường hợp từ chối phê duyệt, Cục Hàng không Việt Nam thông báo
bằng văn bản, nêu rõ lý do.
7.44 Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay bị mất, rách,
hỏng được đề nghị cấp lại. Người khai thác cảng hàng không, sân bay gửi đơn
đề nghị cấp lại giấy chứng nhận theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện
tử hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng không Việt Nam.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn đề nghị theo quy
định, Cục Hàng không Việt Nam xem xét, quyết định cấp lại giấy chứng nhận và
gửi kết quả trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử
hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến người đề nghị. Trường hợp từ chối
cấp lại, Cục Hàng không Việt Nam phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.
8. Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay bị thu hồi theo quy
định tại khoản 4 Điều 51 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.
Chương V CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ, GIẤY CHỨNG NHẬN KHAI
Điều 57. Thủ tục cấp, cấp lại, hủy bỏ Giấy phép kinh doanh cảng
hàng không
1. Tổ chức đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không gửi 01 bộ
hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc
bằng các hình thức phù hợp khác49 đến Bộ Giao thông vận tải và phải chịu trách
nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin trong hồ sơ. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này;
46 Cụm từ “Bản sao hoặc bản sao điện tử” được bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của
Nghị định
số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số
05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay và
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ
ngày 10 tháng 4 năm 2024.
47 Cụm từ “Bản sao” được thay thế bằng cụm từ “Bản sao hoặc bản sao điện tử” theo quy định tại khoản
11 Điều 1 của
Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của
Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng
hàng không, sân bay và
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân
dụng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2024.
48 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 3 của
Nghị định số
64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh
trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
49 Cụm từ “hoặc bằng các hình thức phù hợp khác” được thay thế bằng cụm từ “hoặc trên môi trường điện
tử hoặc bằng các hình thức phù hợp khác” theo quy định tại khoản 12 Điều 3 của
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
51
b)50 (được bãi bỏ)
c)51 (được bãi bỏ)
d)52 Bản chính hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính (đối với
trường hợp gửi trên môi trường điện tử) văn bản xác nhận vốn;
đ) Bản sao hoặc bản sao điện tử53 phương án về trang bị, thiết bị, phương
tiện và các điều kiện cần thiết khác để bảo đảm an toàn hàng không, an ninh
hàng không.
2.54 Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ
Giao thông vận tải tổ chức thẩm định, cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng
không theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và gửi kết
quả trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng
các hình thức phù hợp khác đến người đề nghị; trường hợp không cấp Giấy phép
phải gửi văn bản trả lời người đề nghị và nêu rõ lý do.
3. Giấy phép kinh doanh cảng hàng không được cấp lại trong trường hợp
mất, hỏng hoặc thay đổi nội dung trong giấy phép.
4.55 Tổ chức gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng
hàng không trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc trên môi trường điện tử
hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến Bộ Giao thông vận tải và phải chịu
trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin trong hồ sơ. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này;
50 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 14 Điều 3 của
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân
dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
51 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 128
Nghị định số 14/2026/NĐ-CP của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
52 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 3 của
Nghị định số
64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh
trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
53 Cụm từ “Bản sao hoặc bản sao điện tử” được bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của
Nghị định
số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số
05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay và
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ
ngày 10 tháng 4 năm 2024.
54 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 10 Điều 3 của
Nghị định số
64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh
trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
55 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 10 Điều 3 của
Nghị định số
64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh
trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
52
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử56 các tài liệu có liên quan đối với trường
hợp thay đổi nội dung Giấy phép (nếu có).
5.57 Đối với Giấy phép cấp lại do thay đổi nội dung: trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Giao thông vận tải cấp lại
Giấy phép kinh doanh cảng hàng không và gửi kết quả trực tiếp hoặc qua đường
bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức phù hợp khác
đến người đề nghị; trường hợp không cấp lại Giấy phép phải gửi văn bản trả lời
người đề nghị và nêu rõ lý do.
6.58 Đối với Giấy phép cấp lại do bị mất, hỏng: trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đề nghị, Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm xem
xét, quyết định cấp lại Giấy phép và gửi kết quả trực tiếp hoặc qua đường bưu
chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến
người đề nghị; trường hợp không cấp lại Giấy phép phải gửi văn bản trả lời
người đề nghị và nêu rõ lý do.
7. Giấy phép kinh doanh cảng hàng không bị hủy bỏ hiệu lực trong các
trường hợp sau đây:
a) Cung cấp thông tin không trung thực trong quá trình đề nghị cấp Giấy phép;
b) Vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về an ninh, quốc phòng;
c) Chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của
doanh nghiệp;
d) Vi phạm nghiêm trọng các quy định về bảo đảm an ninh hàng không, an
toàn hàng không, điều kiện kinh doanh, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường;
đ) Không bắt đầu khai thác cảng hàng không trong thời gian 12 tháng, kể từ
ngày được cấp Giấy phép.
8. Bộ Giao thông vận tải ban hành quyết định hủy bỏ hiệu lực của Giấy
phép, nêu rõ lý do, thời điểm hủy bỏ hiệu lực của Giấy phép. Doanh nghiệp kinh
doanh cảng hàng không phải chấm dứt ngay việc kinh doanh cảng hàng không
theo quyết định đã được ban hành.
56 Cụm từ “Bản sao” được thay thế bằng cụm từ “Bản sao hoặc bản sao điện tử” theo quy định tại khoản
11 Điều 1 của
Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của
Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng
hàng không, sân bay và
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân
dụng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2024.
57 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 10 Điều 3 của
Nghị định số
64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh
trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
58 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 10 Điều 3 của
Nghị định số
64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh
trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
53
9. Bộ Giao thông vận tải thông báo về việc cấp, cấp lại, hủy bỏ Giấy phép
kinh doanh cảng hàng không cho Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng
không để thực hiện công tác kiểm tra, giám sát.
Chương VI
QUẢN LÝ, KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Chương VI QUẢN LÝ, KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Điều 58. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến
hoạt động tại cảng hàng không, sân bay
1. Các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước tại cảng hàng không,
sân bay, Người khai thác, cảng hàng không, sân bay, doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ hàng không và các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ khác tại cảng hàng
không, sân bay có trách nhiệm phối hợp giải quyết các vấn đề phát sinh trong
phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, bảo đảm an toàn, an ninh và hoạt động
bình thường của cảng hàng không, sân bay; phối hợp phục vụ, duy trì cung cấp
dịch vụ cho chuyến bay hoạt động theo đúng tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ
thuật áp dụng, bảo đảm an ninh, an toàn hàng không, bảo vệ môi trường.
2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay, doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ hàng không có trách nhiệm duy trì đủ điều kiện khai thác công trình, phương
tiện, thiết bị cảng hàng không, sân bay, cung cấp dịch vụ hàng không theo tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng; trường hợp xảy ra sự cố, vụ việc hoặc phát
hiện hỏng hóc uy hiếp trực tiếp đến khai thác, an toàn, an ninh hàng không, bảo
vệ môi trường, phải báo cáo ngay cho Cảng vụ hàng không và triển khai các
biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời.
3. Doanh nghiệp cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm
hoạt động bay nộp phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay cho
Cảng vụ hàng không theo quy định của Bộ Tài chính.
4. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân
bay nộp giá nhượng quyền cho doanh nghiệp cảng hàng không theo quy định
của Bộ Giao thông vận tải, trừ dịch vụ bảo đảm hoạt động bay hoặc dịch vụ vận
chuyển hàng không.
5. Người khai thác cảng hàng không, sân bay, tổ chức, cá nhân cung cấp
dịch vụ chuyên ngành hàng không có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu về
việc thực hiện quy hoạch, xây dựng công trình, lắp đặt thiết bị tại cảng hàng
không, sân bay, bảo đảm an ninh, an toàn hàng không, bảo vệ môi trường cho
Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không khi có yêu cầu.
6. Người khai thác tàu bay phải thông báo ngay cho Cảng vụ hàng không,
Người khai thác cảng hàng không, sân bay, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt
động bay thông tin thay đổi kế hoạch bay, các chuyến bay bị chậm, bị hủy so với
kế hoạch bay để phối hợp điều hành hoạt động khai thác cảng hàng không, sân bay.
54
7. Người khai thác tàu bay phải nộp bản cân bằng trọng tải, danh sách tổ
bay, danh sách hành khách, bản kê khai hàng hóa của mỗi chuyến bay cho Cảng
vụ hàng không trong vòng 05 giờ sau khi tàu bay cất cánh hoặc hạ cánh hoặc khi
có yêu cầu đột xuất của Cảng vụ hàng không. Tài liệu được gửi trực tiếp hoặc
qua đường bưu chính hoặc các hình thức phù hợp khác. Cảng vụ hàng không có
trách nhiệm lưu giữ tài liệu chuyến bay trong thời hạn 02 năm kể từ ngày nhận.
Người khai thác tàu bay có thể bị đình chỉ thực hiện các chuyến bay tiếp theo
trong trường hợp vi phạm quy định về nộp tài liệu chuyến bay.
8. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ hàng không có trách nhiệm cung cấp thông tin cho Người khai
thác cảng hàng không, sân bay để khai thác sân bay khi có yêu cầu từ Người
khai thác cảng hàng không, sân bay.
9. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về quản lý, khai thác
cảng hàng không, sân bay, trừ sân bay chuyên dùng.