Mục lục - 17 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế - kỹ thuật một số hạng mục công việc trong công tác đánh giá tài nguyên khoáng sản cát biển.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 02 năm 2025. Văn bản được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới.
Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Quý Kiên BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ----------------------------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- Hà Nội, ngày tháng năm 2024 ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT MỘT SỐ HẠNG MỤC CÔNG VIỆC TRONG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN CÁT BIỂN (Ban hành kèm theo Thông tư số /2024/TT-BTNMT ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) PHẦN I QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi điều chỉnh Định mức kinh tế - kỹ thuật này quy định mức lao động, thiết bị, nhiên liệu, năng lượng, công cụ, dụng cụ, vật liệu tiêu hao áp dụng cho một số hạng mục công việc trong công tác đánh giá tài nguyên khoáng sản cát biển, gồm 05 hạng mục công việc sau: 1.1. Công tác địa chất; 1.2. Công tác điều tra hiện trạng địa chất môi trường, tai biến địa chất phục vụ dự báo tác động của hoạt động khai thác; 1.3. Công tác trắc địa; 1.4. Công tác địa vật lý; 1.5. Thi công công trình đánh giá, lấy mẫu trong công trình đánh giá. 2. Đối tượng áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này được áp dụng đối với cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức, cá nhân có liên quan khi tham gia thực hiện các nhiệm vụ, các đề án đánh giá tài nguyên khoáng sản cát biển. 3. Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật - Bộ Luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2019; - Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; - Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; - Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi
Điều 7. Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Mục I Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước, cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP; - Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; - Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; - Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính Phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; - Thông tư số 25/2010/TT-BTNMT ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật cho 11 công tác điều tra địa chất khoáng sản biển và hải đảo; - Thông tư số 53/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành điều tra tài nguyên môi trường; - Thông tư số 43/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản; - Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Quyết định số 2361/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc đính chính Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường; - Thông tư số 25/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc quy định về chế độ trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động; - Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; - Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên khoáng sản cát biển; - Quyết định số 3923/QĐ-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 4. Quy định viết tắt Các cụm từ viết tắt liên quan đến định mức quy định tại Bảng số 01. Bảng số 01 TT Nội dung viết tắt Viết tắt 1 Số thứ tự TT 2 Đơn vị tính ĐVT 3 Số lượng SL 4 Bảo hộ lao động BHLĐ 5 Địa vật lý ĐVL 6 Công nhân CN 7 Bảo hộ lao động BHLĐ 8 Định mức thời gian ĐMTG 9 Định mức thiết bị ĐMTB 10 Định mức dụng cụ ĐMDC 11 Định mức vật liệu ĐMVL 12 Định mức năng lượng ĐMNL 13 Định mức nhiên liệu ĐMNhL 14 Công suất thiết bị CSthiết bị 15 Thời gian ca làm việc TGca 16 Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng II ĐTV.II 17 Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III ĐTV.III 18 Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng IV ĐTV.IV 19 Công nhân bậc 4 (nhóm 2) CN4 (N2) 20 Công nhân bậc 5 (nhóm 2) CN5 (N2) 21 Công nhân bậc 6 (nhóm 2) CN6 (N2) 22 Công nhân bậc 4 (nhóm 3) CN4 (N3) 23 Công nhân bậc 5 (nhóm 3) CN5 (N3) 24 Công nhân bậc 6 (nhóm 3) CN6 (N3) 25 Lái xe bậc 4 (nhóm 1) LX4 (B1N12) 26 Định mức lao động kỹ thuật Mlđkt 27 Định mức lao động phục vụ Mlđpv 5. Quy định về sử dụng định mức 5.1. Các nội dung không có trong định mức - Chi phí vận chuyển người và máy móc thiết bị từ trụ sở đơn vị đến điểm tập kết chuẩn bị thi công thực địa; - Chi phí khảo sát, chuẩn bị thi công phục vụ khoan biển bằng giàn khoan; - Chi phí vận chuyển mẫu lõi khoan từ vị trí tập kết về kho lưu trữ; - Chi phí thuê tàu phục vụ thi công trên biển; - Chi phí thuê giàn khoan; - Chi phí thuê máy cẩu phục vụ lắp đặt, tháo dỡ giàn khoan và thiết bị thi công khoan biển bằng giàn khoan; - Chi phí thuê bến bãi, cầu cảng phục vụ lắp đặt, tháo dỡ giàn khoan và thiết bị thi công; - Chi phí thuê kho bảo quản mẫu và cầu cảng bến bãi; - Chi phí thuê thiết bị phục vụ thi công trên biển; - Chi phí hiệu chuẩn, kiểm định máy; - Chi phí mua nước ngọt phục vụ sinh hoạt và phục vụ khoan biển bằng giàn khoan; - Chi phí mua bản đồ địa hình; - Chi phí mua bảo hiểm cho người và máy móc thiết bị đi biển; - Chi phí bồi dưỡng ăn ca theo chế độ của công tác khoan biển bằng giàn khoan; - Chi phí thuê trụ sở điều hành đề án; - Chi phí thuê sử dụng đường truyền hệ thống internet; - Chi phí ảnh hưởng do ô nhiễm tiếng ồn; - Chi phí vận chuyển thiết bị ống phóng rung đến vị trí cầu cảng để tiến hành lắp đặt và từ cầu cảng sau khi tháo dỡ về vị trí tập kết; - Chi phí thuê xe vận chuyển người từ địa điểm tập kết tạm thời đến vị trí cầu cảng và ngược lại để tiến hành công tác lắp đặt, tháo dỡ giàn khoan và thiết bị ống phóng rung; - Chi phí lắp đặt thiết bị nâng (cẩu chữ A, cẩu thuỷ lực) trên tàu; - Chi phí thuê cẩu chữ A, cẩu thủy lực, chi phí thuê máy cẩu để phục vụ công tác lắp đặt, tháo dỡ ống phóng rung; - Chi phí lắp đặt hệ thống an toàn: lan can an toàn, phao cứu sinh, bè cứu sinh, hệ thống chiếu sáng và đèn cảnh báo trên biển; - Chi phí đi lại liên hệ địa phương, biên phòng, thuê dẫn đường, bảo vệ an ninh trong quá trình thi công trên biển; - Chi phí thuê cầu cảng neo đậu tàu để lắp đặt thiết bị. 5.2. Hệ số điều chỉnh chung so với điều kiện chuẩn Hệ số điều chỉnh do ảnh hưởng thời tiết vùng miền quy định tại Bảng số 02. Bảng số 02 TT Vùng biển khảo sát được tính hệ số Hệ số điều chỉnh tăng thêm 1 Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tƿnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi 1,60 2 Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận 1,55 3 Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang 1,50 4 Khu vực quần đảo Trường Sa - Hoàng Sa 2,00 Hệ số điều chỉnh theo điều kiện khoảng cách di chuyển quy định tại Bảng số 03. Bảng số 03 Độ sâu Khoảng cách di chuyển đến nơi làm việc Hệ số Từ 0-30 m nước Dưới 20 km 1,10 Từ 20 km đến 30 km 1,20 6. Các quy định khác 6.1. Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể), thời gian lao động trực tiếp phục vụ trong quá trình kiểm tra nghiệm thu sản phẩm theo quy chế kiểm tra nghiệm thu và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. - Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp bao gồm nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp, học tập, tập huấn; được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một (01) năm. Đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; (giờ làm việc trên biển là 06 giờ, điều kiện bình thường trên đất liền là 08 giờ). Định mức lao động Mlđ được tính như sau: M lđ = M lđtt + M lđnhnl Trong đó: M lđtt : là định mức lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (gồm định mức lao động kỹ thuật Mlđkt và định mức lao động phục vụ Mlđpv; M lđtt = M lđkt + M lđpv M lđnhnl : là công lao động nghỉ được hưởng nguyên lương. - Mức lao động tăng thêm 11% so với điều kiện chuẩn của lao động trực tiếp (lao động kỹ thuật và lao động phục vụ) của 05 hạng mục công việc sau: công tác địa chất; công tác điều tra hiện trạng địa chất môi trường, tai biến địa chất phục vụ dự báo tác động của hoạt động khai thác; công tác trắc địa; công tác địa vật lý; thi công công trình đánh giá, lấy mẫu trong công trình đánh giá. Định mức lao động được tính hệ số điều chỉnh do điều kiện thời tiết vùng miền theo quy định tại Bảng số 02, được tính hệ số điều chỉnh theo khoảng cách di chuyển theo quy định tại Bảng số 03. 6.1.1. Nội dung của định mức lao động Lao động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác liên quan, gồm điều tra viên tài nguyên môi trường, công nhân kỹ thuật. Lao động phục vụ (lao động phổ thông) là lao động giản đơn để vận chuyển thiết bị, vật tư, mẫu vật, dẫn đường và các hoạt động khác trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm. 6.1.2. Thành phần định mức lao động a) Nội dung công việc: liệt kê các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc; b) Phân loại khó khăn: mức độ phức tạp của công việc do ảnh hưởng của các điều kiện địa hình, địa vật, giao thông, thời tiết, địa chất và các điều kiện khác liên quan đến thực hiện công việc; c) Định biên: xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật phù hợp với yêu cầu thực hiện của từng nội dung công việc; d) Định mức: mức thời gian lao động trực tiếp sản xuất một sản phẩm; đơn vị tính là công nhóm/đơn vị sản phẩm (100 km, 100 điểm, 100 km 2 ). Công nhóm: mức lao động xác định cho một nhóm người có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra đơn vị sản phẩm. Ngày công (ca) tính bằng 06 giờ khi làm việc trên biển, hoặc 08 giờ khi làm việc trên đất liền. Thời gian làm việc theo chế độ lao động quy định. 6.2. Định mức dụng cụ là số ca (thời gian) người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (trong đó, bao gồm cả định mức năng lượng, nhiên liệu để sử dụng dụng cụ). Đơn vị tính là ca sử dụng/đơn vị sản phẩm (100 km, 100 điểm, 100 km 2 ). Thời hạn sử dụng dụng cụ là thời gian dụng cụ được sử dụng vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ. Đơn vị tính của thời hạn sử dụng dụng cụ là tháng. Phương pháp xác định mức được tính tương tự như định mức thiết bị: Tính mức theo công thức: ĐMDC = SL * ĐMTG Trong đó: ĐMDC: định mức dụng cụ (ĐVT ca sử dụng/sản phẩm). SL: số lượng dụng cụ. ĐMTG: định mức thời gian (ĐVT: công nhóm/sản phẩm) 6.3. Định mức vật liệu là mức số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (100 km, 100 điểm, 100 km 2 ). Phương pháp xác định định mức vật liệu như sau: ĐMVL = SL/tháng/thời gian làm việc theo quy định*ĐMTG Trong đó: ĐMVL: định mức vật liệu (ĐVT cho 1 sản phẩm). SL: số lượng vật liệu. ĐMTG: định mức thời gian (ĐVT: công nhóm/sản phẩm). 6.4. Định mức điện năng được xác định theo mức điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị sử dụng bằng công suất của dụng cụ, thiết bị/giờ nhân với thời gian sử dụng làm việc nhân số ca sử dụng dụng cụ, thiết bị cộng với 5% hao hụt. 6.5. Định mức nhiên liệu được xác định theo chiều dài di chuyển (số km một ngày di chuyển) của loại phương tiện tiêu hao số lượng lít nhiên liệu cho 100 km chiều dài. 6.6. Định mức thiết bị là số ca (thời gian) người lao động trực tiếp sử dụng thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (trong đó, bao gồm cả định mức năng lượng, nhiên liệu để sử dụng thiết bị). Đơn vị tính là ca sử dụng/đơn vị sản phẩm (100 km, 100 điểm, 100 km 2 ). Thời hạn sử dụng thiết bị theo quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC. Đơn vị tính của thời hạn sử dụng thiết bị là năm. 6.6.1. Phương pháp xác định định mức được tính mức theo công thức: ĐMTB = SL * ĐMTG Trong đó: ĐMTB: Định mức thiết bị (ĐVT ca sử dụng/sản phẩm). SL: số lượng thiết bị. ĐMTG: định mức thời gian (ĐVT: công nhóm/sản phẩm). 6.6.2. Phương pháp xác định định mức nhiên liệu, năng lượng như sau: Điện năng = CSthiết bị * TGca * ĐMTG Trong đó: CSthiết bị: công suất thiết bị (tính bằng kw). TGca: thời gian ca làm việc trong ngày hoặc thời gian sử dụng máy trong ca (giờ làm việc trên biển là 06 giờ, điều kiện bình thường trên đất liền là 08 giờ). PHẦN II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Chương I CÔNG TÁC ĐỊA CHẤT 1. Thi công thực địa 1.1. Định mức lao động 1.1.1. Nội dung công việc - Thi công thực địa theo mạng lưới thiết kế bao gồm: lấy mẫu trầm tích bằng cuốc, ống phóng; mô tả, sơ bộ xác định đặc điểm, thành phần trầm tích tầng mặt; rửa, đãi mẫu trọng sa, đánh giá sơ bộ hàm lượng khoáng vật nặng có ích đi kèm (ilmenit, zircon, monazit, casiterit) theo quy định tại điểm a khoản 1
Điều 21. Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Lấy mẫu khảo sát trầm tích tầng mặt, viết eteket số hiệu, đóng gói, cất mẫu lưu vào thùng theo qui định tại điểm a khoản 1
Chương I CÔNG TÁC ĐỊA CHẤT 1. Thi công thực địa 1.1. Định mức lao động 1.1.1. Nội dung công việc - Thi công thực địa theo mạng lưới thiết kế bao gồm: lấy mẫu trầm tích bằng cuốc, ống phóng; mô tả, sơ bộ xác định đặc điểm, thành phần trầm tích tầng mặt; rửa, đãi mẫu trọng sa, đánh giá sơ bộ hàm lượng khoáng vật nặng có ích đi kèm (ilmenit, zircon, monazit, casiterit) theo quy định tại điểm a khoản 1
Điều 21. Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Ghi nhật ký địa chất, mẫu vật thu thập được, tư liệu ảnh theo quy định tại điểm a khoản 2
Chương I CÔNG TÁC ĐỊA CHẤT 1. Thi công thực địa 1.1. Định mức lao động 1.1.1. Nội dung công việc - Thi công thực địa theo mạng lưới thiết kế bao gồm: lấy mẫu trầm tích bằng cuốc, ống phóng; mô tả, sơ bộ xác định đặc điểm, thành phần trầm tích tầng mặt; rửa, đãi mẫu trọng sa, đánh giá sơ bộ hàm lượng khoáng vật nặng có ích đi kèm (ilmenit, zircon, monazit, casiterit) theo quy định tại điểm a khoản 1
Điều 21. Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT. 1.1.2. Phân loại khó khăn a) Phân loại mức độ phức tạp cấu trúc địa chất quy định tại Bảng số 04 Bảng số 04 Cấu trúc địa chất Đặc điểm Đơn giản - Phân bố không quá 3 trường trầm tích tầng mặt; không lộ đá gốc trước Đệ tứ trên bề mặt đáy biển. - Các thành tạo Đệ tứ trong phạm vi chiều sâu điều tra chỉ gồm trầm tích biển tuổi Holocen. Thành phần thạch học có không quá 3 tướng trầm tích. - Diện phân bố cát có quy mô lớn, chiều dài ≥ 10 km, chiều rộng tương đối ổn định ≥ 1km, hình dạng đơn giản (phân lớp, dạng phân lớp). Trung bình - Phân bố từ 4-7 trường trầm tích tầng mặt; không lộ đá gốc trước Đệ tứ trên bề mặt đáy biển. - Các thành tạo Đệ tứ trong phạm vi chiều sâu điều tra chỉ gồm trầm tích biển tuổi Holocen. Thành phần thạch học có từ 4-5 tướng trầm tích. - Diện phân bố cát có quy mô trung bình, chiều dài 5.000 - 10.000 m, chiều rộng không ổn định 300-1.000 m, hình dạng tương đối đơn giản. - Diện phân bố cát có quy mô trung bình, chiều dài 5.000 - 10.000 m, chiều rộng không ổn định 300 - 1.000 m, hình dạng tương đối đơn giản - phức tạp (dạng phân lớp, dạng thấu kính, nhiều nhánh). Phức tạp - Phân bố trên 7 trường trầm tích tầng mặt. - Các thành tạo Đệ tứ trong phạm vi chiều sâu điều tra bao gồm trầm tích biển tuổi Holocen và Pleistocen. Thành phần thạch học có trên 7 tướng trầm tích. - Lộ đá gốc trước Đệ tứ trên bề mặt đáy biển. - Diện phân bố cát có quy mô nhỏ, biến đổi phức tạp, chiều dài nhỏ hơn 5.000 m, chiều rộng không ổn định < 300 m, hình dạng phức tạp (dạng thấu kính, nhiều nhánh). b) Phân vùng mức độ khó khăn về điều kiện thi công quy định tại Bảng số 05 Bảng số 05 Nhân tố ảnh hưởng Đặc điểm Thời tiết Khảo sát trong điều kiện bình thường, gió từ cấp 5 trở xuống. Phương tiện Khảo sát ven bờ (0-10 m nước) bằng thuyền máy trọng tải ≥20 tấn, tốc độ trung bình 5 km/h; điều tra ngoài khơi (10-30 m nước) bằng tàu thủy trọng tải > 200 tấn, tốc độ trung bình 5 km/h. Khó khăn loại 1 - Bãi biển thoải đều, mặt địa hình ổn định, ít đầm lầy, sụt lở, có sú vẹt nhưng không đáng kể; - Vùng có chế độ nhật triều/bán nhật triều. Biên độ thủy triều dao động trong khoảng <1,4 m. - Được che chắn nhằm chống lại tác động của sóng từ ngoài khơi vào. - Chế độ dòng chảy ổn định Đường giao thông ven bờ thuận lợi, đi lại dễ dàng. - Nhiều bến đậu của thuyền, phân bố đều, ra vào thuận lợi. - Nuôi trồng, khai thác thủy sản ít. Khó khăn loại 2 - Vùng biển có núi đá ăn ra biển, có đầm lầy, bùn sét nhão, bãi sú vẹt ăn lan ra biển; rải rác có bãi nổi, nền đá gốc hoặc đá ngầm, san hô. - Vùng cửa sông, rải rác có các bãi cạn. Vùng có chế nhật triều/độ bán nhật triều. Biên độ thủy triều dao động trong khoảng 1,4- 2,0 m. - Được che chắn một phần nhằm chống lại tác động của sóng từ ngoài khơi vào. - Dòng chảy thay đổi nhiều hướng; Đường giao thông xa bờ, đi lại khó khăn. - Bến đậu của thuyền ít, phân bố không đều. - Nuôi trồng, khai thác thủy sản phổ biến theo mùa. Khó khăn loại 3 Bãi biển có nhiều đầm lầy, bãi sú vẹt và rừng cây nước mặn ăn lan ra biển có chiều rộng > 100 m. - Nhiều đảo, cồn cát, bãi nổi, luồng lạch hẹp đi lại phụ thuộc thuỷ triều; nhiều đột biến về địa hình đáy biển, nhiều cồn cát, hõm sâu, đá ngầm. - Vùng có chế độ nhật triều/bán nhật triều. Biên độ thủy triều dao động trong khoảng >2,0 m. - Chịu tác động trực tiếp của sóng từ ngoài khơi vào. Có tốc độ dòng chảy rất không ổn định, thay đổi nhiều hướng, ảnh hưởng đến việc đi lại của tàu thuyền. Đường giao thông xa bờ, đi lại khó khăn. - Bến đậu của thuyền ít, phân bố không đều. - Nuôi trồng, khai thác thủy sản phổ biến trong năm. 1.1.3. Định biên Định biên lao động thi công thực địa công tác địa chất quy định tại Bảng số 06. Bảng số 06 Loại lao động Hạng mục Độ sâu ĐTV.II bậc 2/8 ĐTV.III bậc 3/9 CN6 (N2) Nhóm Thi công thực địa công tác địa chất 0-10 m nước 1 2 2 5 Thi công thực địa công tác địa chất 10-30 m nước 2 3 3 8 1.1.4. Định mức: công nhóm/100 km 2 Định mức thời gian thi công thực địa công tác địa chất quy định tại Bảng số 07 áp dụng cho khoảng cách di chuyển dưới 20 km, trường hợp khoảng cách di chuyển lớn hơn 20 km được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 03; Trường hợp công việc phải ngừng nghỉ do ảnh hưởng của thời tiết vùng miền, định mức được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại Bảng số 02. Bảng số 07 Độ sâu nước Cấu trúc địa chất biển Mức độ khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội Khó khăn 1 Khó khăn 2 Khó khăn 3 0-10 m nước Đơn giản I 79,46 85,77 97,97 Hao phí lao động trực tiếp 71,59 77,27 88,26 Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp 7,87 8,50 9,71 Trung bình II 86,59 93,62 107,18 Hao phí lao động trực tiếp 78,01 84,34 96,56 Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp 8,58 9,28 10,62 Phức tạp III 93,15 100,65 115,10 Hao phí lao động trực tiếp 83,92 90,68 103,69 Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp 9,23 9,97 11,41 10-30 m nước Đơn giản I 58,99 62,33 66,13 Hao phí lao động trực tiếp 53,14 56,15 59,58 Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp 5,85 6,18 6,55 Trung bình II 65,16 68,83 73,02 Hao phí lao động trực tiếp 58,70 62,01 65,78 Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp 6,46 6,82 7,24 Phức tạp III 71,28 75,30 79,82 Hao phí lao động trực tiếp 64,22 67,84 71,91 Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp 7,06 7,46 7,91 1.2. Định mức thiết bị: ca/100 km 2 Định mức thiết bị thi công thực địa công tác địa chất quy định tại Bảng số 08 áp dụng với điều kiện cấu trúc địa chất trung bình, điều kiện thi công trung bình. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 12 và Bảng số 13. Bảng số 08 TT Tên thiết bị ĐVT THSD (năm) Số lượng Mức Từ 0 -10 m nước Từ 10 -30 m nước 1 Cuốc đại dương 100 kg cái 8 1 2,40 2,84 2 Ống phóng trọng lực cái 8 1 2,40 2,84 3 Máy đo XRAY cầm tay cái 8 1 2,40 2,84 4 Tời điện 5,5kw bộ 8 1 2,40 2,84 5 Máy phát điện - 20 KVA cái 5 1 2,40 2,84 6 Máy tính xách tay cái 5 1 2,40 2,84 7 Phần mềm Mapinfo hoặc tương đương bản quyền 5 1 2,40 2,84 1.3. Định mức dụng cụ: ca/100 km 2 Định mức dụng cụ thi công thực địa công tác địa chất quy định tại Bảng số 09 áp dụng với điều kiện cấu trúc địa chất trung bình, điều kiện thi công trung bình. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 12 và Bảng số 13. Bảng số 09 TT Tên dụng cụ ĐVT THSD (tháng) Từ 0-10 m nước Từ 10-30 m nước Số lượng Mức Số lượng Mức 1 Bàn dập ghim loại nhỏ cái 24 1 0,20 1 0,24 2 Bảng điện cái 12 2 0,20 2 0,24 3 Bình cứu hỏa chiếc 36 1 0,20 1 0,24 4 Bộ dụng cụ cơ khí bộ 36 1 0,20 1 0,24 5 Bộ dụng cụ thợ mộc bộ 24 1 0,20 1 0,24 6 Búa 3kg cái 24 1 0,20 1 0,24 7 Bút chì kim cái 12 3 0,40 1 0,84 8 Can nhựa 10 lít cái 12 2 0,20 1 0,24 9 Can sắt 20 lít cái 24 2 0,20 1 0,24 10 Cặp đựng tài liệu cái 12 2 0,20 1 0,24 11 Clê các loại bộ 36 1 0,20 1 0,24 12 Dao rọc giấy cái 12 1 0,20 1 0,24 13 Đèn pin cái 24 5 0,20 1 0,24 14 Đèn pha cái 12 2 0,20 1 0,24 15 Găng tay BHLĐ đôi 3 8 35,20 9 43,56 16 Giầy BHLĐ đôi 6 8 35,20 9 43,56 17 Kính BHLĐ cái 12 8 0,40 9 0,84 18 Mũ BHLĐ cái 12 8 8,80 9 9,68 19 Quần áo BHLĐ bộ 12 8 35,20 9 43,56 20 Phao cá nhân cái 24 8 8,80 1 9,68 21 Quần áo mưa bộ 12 8 8,80 9 9,68 22 Hòm tôn đựng dụng cụ cái 24 1 0,20 1 0,24 23 Hòm tôn đựng tài liệu cái 24 1 0,20 1 0,24 24 Hộp tuýp mỡ hộp 12 1 0,20 1 0,24 25 Kéo cắt giấy cái 24 1 0,20 1 0,24 26 Khay inốc đựng mẫu cái 60 1 0,20 1 0,24 27 Khóa hòm cái 36 2 0,20 1 0,24 28 Khoan điện cái 36 1 0,20 1 0,24 29 Kìm điện cái 24 1 0,20 1 0,24 30 Máy ảnh kỹ thuật số cái 48 1 0,40 1 0,84 31 Máy bắt vít cái 24 1 0,20 1 0,24 32 Máy bộ đàm cái 24 1 0,20 1 0,24 33 Máy đo sâu cầm tay cái 60 1 0,20 1 0,24 34 Mũi khoan kim loại cái 12 1 0,20 1 0,24 35 Ổ cắm điện cái 24 1 0,40 1 0,84 36 Ổ cứng 1T cái 24 1 4,40 1 4,84 37 Ổ và phích cắm điện có dây bộ 12 1 0,40 1 0,84 38 Ống nhòm cái 48 1 0,40 1 0,84 39 Thùng phuy 200 lít cái 24 1 0,40 1 0,84 40 Thước cuộn thép cái 24 1 0,20 1 0,24 41 Thước dây cuộn cái 24 1 0,20 1 0,24 42 Thước nhựa 0,5 m cái 24 1 0,20 1 0,24 43 Thùng nhôm đựng mẫu cái 60 1 0,20 1 0,24 44 Xắc cốt đựng tài liệu cái 12 1 0,20 1 0,24 45 Xẻng cái 12 1 0,20 1 0,24 46 Xô xách nước cái 12 1 0,40 1 0,84 46 Cáp tời lấy mẫu m 06 1 8,80 2 9,68 1.4. Định mức vật liệu: tính cho 100 km 2 Định mức vật liệu thi công thực địa công tác địa chất quy định tại Bảng số 10 áp dụng với điều kiện cấu trúc địa chất trung bình, điều kiện thi công trung bình. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 12 và Bảng số 13. Bảng số 10 TT Tên vật liệu Đơn vị tính Mức 1 Bạt che m 2 1,00 2 Băng dính khổ 5 cm cuộn 0,20 3 Băng dính trong cuộn 1,04 4 Bút bi cái 1,00 5 Bút dạ các màu hộp 0,11 6 Cáp tời lấy mẫu m 4,61 7 Dầu bôi trơn lít 0,47 8 Dầu nhớt lít 3,60 9 Dây buộc mẫu kg 0,10 10 Dây cáp buộc ống phóng m 3,46 11 Dây điện đôi m 3,38 12 Dây tời m 6,92 13 Đai an toàn cái 2,00 14 Giấy A4 ram 0,50 15 Giấy kẻ ngang thếp 0,50 16 Hộp ghim kẹp hộp 0,10 17 Mỡ bôi trơn kg 0,03 18 Nhật ký quyển 31,23 19 Ruột chì kim hộp 0,26 20 Sổ 15 x 20 cm quyển 1,16 21 Sổ eteket quyển 1,16 22 Sơn chống gỉ kg 0,11 23 Túi nilon các loại kg 1,50 24 Túi xác rắn đựng mẫu cái 20,00 1.5. Định mức nhiên liệu: tính cho 100 km 2 Định mức nhiên liệu thi công thực địa công tác địa chất quy định tại Bảng số 11 áp dụng với điều kiện cấu trúc địa chất trung bình, điều kiện thi công trung bình. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 12 và Bảng số 13. Bảng số 11 TT Danh mục nhiên liệu Đơn vị tính Mức theo độ sâu 0-10 m 10-30 m 1 Dầu Diezel lít 73,33 84,33 1.6. Hệ số điều chỉnh 1.6.1. Hệ số điều chỉnh dụng cụ, thiết bị thi công thực địa theo mức độ phức tạp cấu trúc địa chất và mức độ khó khăn đi lại (độ sâu 0-10 m nước) Bảng số 12 Tỷ lệ đánh giá Cấu trúc địa chất biển Mức độ khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội Khó khăn 1 Khó khăn 2 Khó khăn 3 1:25.000 (độ sâu 0-10 m nước) Đơn giản I 0,63 0,71 0,82 Trung bình II 0,90 1,00 1,14 Phức tạp III 1,16 1,29 1,46 1.6.2. Hệ số điều chỉnh dụng cụ thiết bị thi công thực địa theo mức độ phức tạp cấu trúc địa chất và mức độ khó khăn đi lại (độ sâu 10-30 m nước) Bảng số 13 Tỷ lệ đánh giá Cấu trúc địa chất biển Mức độ khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội Khó khăn 3 Khó khăn 2 Khó khăn 3 1:25.000 (độ sâu 10-30 m nước) Đơn giản I 0,70 0,77 0,86 Trung bình II 0,91 1,00 1,10 Phức tạp III 1,00 1,09 1,20 2. Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất 2.1. Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất trước thi công thực địa 2.1.1. Định mức lao động a) Nội dung công việc - Thu thập các tài liệu về địa chất, khoáng sản và các tài liệu liên quan thông tin vùng đánh giá, liên quan đến vùng công tác (tài liệu đã thi công của các đề án) theo quy định; - Tổng hợp, xử lý, phân tích, dự kiến các khu vực có khoáng sản cát biển dựa trên các tiền đề, dấu hiệu địa chất, địa vật lý liên quan đến vùng công tác theo quy định; - Các tuyến đánh giá được thiết kế cơ bản vuông góc với chiều dài diện phân bố cát biển hoặc vuông góc với đường bờ biển theo quy định tại khoản 1
Chương I CÔNG TÁC ĐỊA CHẤT 1. Thi công thực địa 1.1. Định mức lao động 1.1.1. Nội dung công việc - Thi công thực địa theo mạng lưới thiết kế bao gồm: lấy mẫu trầm tích bằng cuốc, ống phóng; mô tả, sơ bộ xác định đặc điểm, thành phần trầm tích tầng mặt; rửa, đãi mẫu trọng sa, đánh giá sơ bộ hàm lượng khoáng vật nặng có ích đi kèm (ilmenit, zircon, monazit, casiterit) theo quy định tại điểm a khoản 1
Điều 21. Thông tư số 32/2024/TT- BTNMT; - Thành lập Bản đồ tài liệu thực tế thể hiện đầy đủ các hạng mục, khối lượng thi công: các tuyến, trạm khảo sát, vị trí lấy mẫu; các tuyến đo địa vật lý; các công trình đánh giá; các trạm quan trắc theo quy định tại điểm b khoản 2
Chương I CÔNG TÁC ĐỊA CHẤT 1. Thi công thực địa 1.1. Định mức lao động 1.1.1. Nội dung công việc - Thi công thực địa theo mạng lưới thiết kế bao gồm: lấy mẫu trầm tích bằng cuốc, ống phóng; mô tả, sơ bộ xác định đặc điểm, thành phần trầm tích tầng mặt; rửa, đãi mẫu trọng sa, đánh giá sơ bộ hàm lượng khoáng vật nặng có ích đi kèm (ilmenit, zircon, monazit, casiterit) theo quy định tại điểm a khoản 1
Điều 21. Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Lấy mẫu nhóm theo lỗ khoan trên mặt cắt đại diện trong thân khoáng cát biển, thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2
Chương I CÔNG TÁC ĐỊA CHẤT 1. Thi công thực địa 1.1. Định mức lao động 1.1.1. Nội dung công việc - Thi công thực địa theo mạng lưới thiết kế bao gồm: lấy mẫu trầm tích bằng cuốc, ống phóng; mô tả, sơ bộ xác định đặc điểm, thành phần trầm tích tầng mặt; rửa, đãi mẫu trọng sa, đánh giá sơ bộ hàm lượng khoáng vật nặng có ích đi kèm (ilmenit, zircon, monazit, casiterit) theo quy định tại điểm a khoản 1
Điều 21. Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Tính tài nguyên cấp 333, cấp 222 cho các thân cát biển, thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 1
Chương I CÔNG TÁC ĐỊA CHẤT 1. Thi công thực địa 1.1. Định mức lao động 1.1.1. Nội dung công việc - Thi công thực địa theo mạng lưới thiết kế bao gồm: lấy mẫu trầm tích bằng cuốc, ống phóng; mô tả, sơ bộ xác định đặc điểm, thành phần trầm tích tầng mặt; rửa, đãi mẫu trọng sa, đánh giá sơ bộ hàm lượng khoáng vật nặng có ích đi kèm (ilmenit, zircon, monazit, casiterit) theo quy định tại điểm a khoản 1
Điều 21. Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Lập Bản đồ trầm tích tầng mặt theo quy định tại điểm c khoản 2
Chương I CÔNG TÁC ĐỊA CHẤT 1. Thi công thực địa 1.1. Định mức lao động 1.1.1. Nội dung công việc - Thi công thực địa theo mạng lưới thiết kế bao gồm: lấy mẫu trầm tích bằng cuốc, ống phóng; mô tả, sơ bộ xác định đặc điểm, thành phần trầm tích tầng mặt; rửa, đãi mẫu trọng sa, đánh giá sơ bộ hàm lượng khoáng vật nặng có ích đi kèm (ilmenit, zircon, monazit, casiterit) theo quy định tại điểm a khoản 1
Điều 21. Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Lập Bản vẽ phục vụ tính tài nguyên và bảng tổng hợp tài nguyên các thân cát biển trong khu vực đánh giá theo quy định tại điểm d khoản 2
Chương I CÔNG TÁC ĐỊA CHẤT 1. Thi công thực địa 1.1. Định mức lao động 1.1.1. Nội dung công việc - Thi công thực địa theo mạng lưới thiết kế bao gồm: lấy mẫu trầm tích bằng cuốc, ống phóng; mô tả, sơ bộ xác định đặc điểm, thành phần trầm tích tầng mặt; rửa, đãi mẫu trọng sa, đánh giá sơ bộ hàm lượng khoáng vật nặng có ích đi kèm (ilmenit, zircon, monazit, casiterit) theo quy định tại điểm a khoản 1
Điều 21. Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Xử lý kết quả: xây dựng biểu đồ đường cong tích luỹ, biểu đồ phân bố độ hạt, kích thước hạt trung bình (Md), độ chọn lọc (So), hệ số bất đối xứng (Sk), hệ số đồng nhất (Cu), hệ số đường cong phân bố thành phần hạt (Cc), chạy chương trình và phân loại trường trầm tích theo phân loại đất xây dựng theo TCVN 5747:2008, thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1
Chương I CÔNG TÁC ĐỊA CHẤT 1. Thi công thực địa 1.1. Định mức lao động 1.1.1. Nội dung công việc - Thi công thực địa theo mạng lưới thiết kế bao gồm: lấy mẫu trầm tích bằng cuốc, ống phóng; mô tả, sơ bộ xác định đặc điểm, thành phần trầm tích tầng mặt; rửa, đãi mẫu trọng sa, đánh giá sơ bộ hàm lượng khoáng vật nặng có ích đi kèm (ilmenit, zircon, monazit, casiterit) theo quy định tại điểm a khoản 1
Điều 21. Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT. b) Định biên Định biên lao động tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất sau thi công thực địa quy định tại Bảng số 26. Bảng 26 Loại lao động Hạng mục ĐTV.II bậc 6/8 ĐTV.II bậc 2/8 ĐTV.III bậc 3/9 ĐTV.III bậc 8/12 Nhóm Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất sau thi công thực địa 2 3 3 4 11 c) Định mức: công nhóm/100 km 2 Định mức thời gian tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất sau thi công thực địa quy định tại Bảng số 27. Bảng số 27 Nội dung công việc Mức Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất sau thi công thực địa 4,44 - Hao phí lao động trực tiếp 4,00 - Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp 0,44 2.3.2. Định mức thiết bị: ca/100 km 2 Định mức thiết bị tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất sau thi công thực địa quy định tại Bảng số 28. Bảng số 28 TT Tên thiết bị Đơn vị tính THSD (năm) Số lượng Mức 1 Điều hòa 2 chiều 12000 BTU cái 5 2 1,00 2 Máy photocopy cái 5 1 0,05 3 Máy in A0 cái 5 1 0,05 4 Máy tính xách tay cái 5 3 1,00 5 Máy vi tính cái 5 3 1,00 6 Máy chiếu cái 5 1 0,05 7 Phần mềm Mapinfor hoặc tương đương bản quyền 5 1 1,00 2.3.3. Định mức dụng cụ: ca/100 km 2 Định mức dụng cụ tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất sau thi công thực địa quy định tại Bảng số 29. Bảng số 29 TT Tên dụng cụ Đơn vị tính THSD (tháng) Số lượng Mức 1 Bàn dập ghim loại nhỏ cái 24 2 0,10 2 Bàn dập ghim loại lớn cái 24 1 0,05 3 Bàn làm việc cái 60 3 1,00 4 Bàn máy vi tính cái 60 5 1,00 5 Bút chì kim cái 12 5 0,50 6 Bộ lưu điện UPS cái 36 3 1,00 7 Cặp đựng tài liệu cái 12 3 0,10 8 Dao rọc giấy cái 12 2 0,00 9 Đèn led 1,2 m cái 24 3 1,00 10 Ghế tựa cái 60 5 1,00 11 Ghế xoay cái 60 3 1,00 12 Kéo cắt giấy cái 12 2 0,10 13 Hộp đựng tài liệu cái 24 2 0,10 14 Máy in A4 cái 60 2 0,10 15 Máy in màu cái 60 1 0,10 16 Ổ cắm điện cái 12 5 1,00 17 Ổ cứng 1T cái 24 2 1,00 18 Ống đựng bản vẽ cái 24 2 0,10 19 Phần mềm Office bản quyền 60 5 1,00 20 Quạt thông gió cái 24 1 0,05 21 Thước cặp cái 24 1 0,05 22 Thước nhựa 0,5 m cái 24 1 0,05 23 Thước nhựa 1,0 m cái 24 1 0,05 24 Tủ đựng tài liệu cái 60 2 1,00 2.3.4. Định mức vật liệu: tính cho 100 km 2 Định mức vật liệu tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất sau thi công thực địa quy định tại Bảng số 30. Bảng số 30 TT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Mức 1 Băng dính khổ 5 cm cuộn 0,05 2 Băng dính trong cuộn 0,05 3 Bìa A4 ram 0,05 4 Bút bi cái 2,00 5 Bút xóa cái 0,05 6 Giấy A3 ram 0,10 7 Giấy A4 ram 0,50 8 Hồ dán lọ 0,05 9 Hộp ghim dập hộp 0,05 10 Hộp ghim kẹp hộp 0,05 11 Mực in laser hộp 0,05 12 Mực in màu hộp 0,05 13 Mực photocopy hộp 0,05 14 Ruột chì kim hộp 0,50 15 Sổ 15 x 20 cm quyển 0,50 16 Túi ni long các loại cái 20,00 2.3.5. Định mức năng lượng: tính cho 100 km 2 Định mức năng lượng tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất sau thi công thực địa quy định tại Bảng số 31. Bảng số 31 TT Danh mục năng lượng Đơn vị tính Mức tiêu hao 1 Điện kw/h 64,30
Chương II CÔNG TÁC ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG ĐỊA CHẤT MÔI TRƯỜNG, TAI BIẾN ĐỊA CHẤT PHỤC VỤ DỰ BÁO TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC 1. Thi công thực địa 1.1. Định mức lao động 1.1.1. Nội dung công việc - Khảo sát thu thập thông tin về trầm tích tầng mặt và môi trường nước biển. Trầm tích tầng mặt cần xác định thành phần trầm tích, màu sắc, mùi vị, khả năng chứa độc tố, đo các thông số cơ bản về môi trường trầm tích đáy; thành phần và tỷ lệ sinh vật bám đáy; lấy mẫu đại diện để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường trầm tích. Môi trường nước biển cần xác định dấu hiệu ô nhiễm do hoạt động nhân sinh (váng dầu, rác thải, chất thải khác), đánh giá khả năng phát tán theo chế độ thủy hải văn; đo đạc thu thập các thông số; lấy mẫu nước đại diện để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước theo quy định tại điểm a khoản 2
Điều 25. Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Khảo sát các hiện trạng tai biến địa chất, bao gồm xói lở bờ biển, bồi lấp luồng lạch, sụt lún, ô nhiễm môi trường, cát chảy, xói mòn, sạt lở bậc thềm, biểu hiện khí nông theo quy định tại điểm b khoản 2
Chương II CÔNG TÁC ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG ĐỊA CHẤT MÔI TRƯỜNG, TAI BIẾN ĐỊA CHẤT PHỤC VỤ DỰ BÁO TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC 1. Thi công thực địa 1.1. Định mức lao động 1.1.1. Nội dung công việc - Khảo sát thu thập thông tin về trầm tích tầng mặt và môi trường nước biển. Trầm tích tầng mặt cần xác định thành phần trầm tích, màu sắc, mùi vị, khả năng chứa độc tố, đo các thông số cơ bản về môi trường trầm tích đáy; thành phần và tỷ lệ sinh vật bám đáy; lấy mẫu đại diện để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường trầm tích. Môi trường nước biển cần xác định dấu hiệu ô nhiễm do hoạt động nhân sinh (váng dầu, rác thải, chất thải khác), đánh giá khả năng phát tán theo chế độ thủy hải văn; đo đạc thu thập các thông số; lấy mẫu nước đại diện để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước theo quy định tại điểm a khoản 2
Điều 25. Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT; - Tiến hành quan trắc môi trường kết hợp theo quy định tại điểm c khoản 2
Chương II CÔNG TÁC ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG ĐỊA CHẤT MÔI TRƯỜNG, TAI BIẾN ĐỊA CHẤT PHỤC VỤ DỰ BÁO TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC 1. Thi công thực địa 1.1. Định mức lao động 1.1.1. Nội dung công việc - Khảo sát thu thập thông tin về trầm tích tầng mặt và môi trường nước biển. Trầm tích tầng mặt cần xác định thành phần trầm tích, màu sắc, mùi vị, khả năng chứa độc tố, đo các thông số cơ bản về môi trường trầm tích đáy; thành phần và tỷ lệ sinh vật bám đáy; lấy mẫu đại diện để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường trầm tích. Môi trường nước biển cần xác định dấu hiệu ô nhiễm do hoạt động nhân sinh (váng dầu, rác thải, chất thải khác), đánh giá khả năng phát tán theo chế độ thủy hải văn; đo đạc thu thập các thông số; lấy mẫu nước đại diện để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước theo quy định tại điểm a khoản 2