Thông tư12/2022/TT-BTNMTBan hành: 24/10/2022Đã bị sửa đổi - cần đối chiếu
Sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường
Tải PDF
File phục vụ qua máy chủ VietLex. Miễn phí, không cần đăng ký.0 lượt tải0 lượt xem
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Bị tác động bởi (2)
- Sửa đổiThông tư 12/2022/TT-BTNMT
- Sửa đổiThông tư 12/2022/TT-BTNMT
Văn bản này tác động đến (5)
- Sửa đổiNghị định 204/2004/NĐ-CP
- Sửa đổiThông tư liên tịch 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV
- Sửa đổiThông tư liên tịch 55/2015/TTLT-BTNMT-BNV
- Sửa đổiThông tư liên tịch 56/2015/TTLT-BTNMT-BNV
- Sửa đổiThông tư liên tịch 57/2015/TTLT-BTNMT-BNV
Mục lục - 8 điều ▼
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số
52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính
1. Sửa đổi khoản 2, sửa đổi điểm đ và bổ sung điểm e khoản 3, sửa đổi
khoản 4 Điều 4 như sau:
“Điều 4. Địa chính viên hạng II - Mã số: V.06.01.01
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí
việc làm hoặc ngành, chuyên ngành đất đai, địa chính, bản đồ, trắc địa, viễn
thám, địa lý;
-- 1 of 15 --
2
b) Có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
đ) Chủ trì hoặc tham gia thực hiện ít nhất 01 trong các nội dung sau: soạn
thảo hoặc thẩm định văn bản quy phạm pháp luật, soạn thảo văn bản hướng dẫn
chuyên môn nghiệp vụ hoặc xây dựng quy định, quy chế quản lý nghiệp vụ của
ngành, lĩnh vực; đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chương
trình, quy hoạch, kế hoạch về tài nguyên và môi trường đã được cấp có thẩm
quyền ban hành, thông qua, nghiệm thu ở mức đạt trở lên hoặc đưa vào sử dụng;
e) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc sử dụng phần mềm
chuyên ngành địa chính, sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số đối với
viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
4. Viên chức thăng hạng từ chức danh địa chính viên hạng III lên chức
danh địa chính viên hạng II phải có thời gian giữ chức danh địa chính viên hạng
III hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc);
trường hợp có thời gian tương đương với chức danh địa chính viên hạng III thì
phải có thời gian giữ chức danh địa chính viên hạng III ít nhất 01 năm tính đến
ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng”.
2. Sửa đổi khoản 2, bổ sung điểm đ khoản 3 và sửa đổi khoản 4 Điều 5 như sau:
“Điều 5. Địa chính viên hạng III - Mã số: V.06.01.02
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí
việc làm hoặc ngành, chuyên ngành đất đai, địa chính, bản đồ, trắc địa, viễn
thám, địa lý;
b) Có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
đ) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng
dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu
của vị trí việc làm.
4. Viên chức thăng hạng từ chức danh địa chính viên hạng IV lên chức
danh địa chính viên hạng III phải có thời gian giữ chức danh địa chính viên hạng
IV ít nhất 01 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) tính đến ngày hết
thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng”.
3. Sửa đổi khoản 2 Điều 6 như sau:
“Điều 6. Địa chính viên hạng IV - Mã số: V.06.01.03
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: Có bằng tốt nghiệp trung cấp
trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí việc làm hoặc ngành, chuyên ngành
đất đai, địa chính, bản đồ, trắc địa, viễn thám, địa lý”.
-- 2 of 15 --
3
4. Bổ sung khoản 5 Điều 9 như sau:
“Điều 9. Cách xếp lương
5. Công chức, viên chức đang giữ ngạch, chức danh nghề nghiệp khác
chuyển sang chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính thì việc
xếp lương thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch này và theo hướng dẫn
tại khoản 2 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của
Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch,
chuyển loại công chức, viên chức và theo quy định hiện hành”.
5. Sửa đổi điểm a khoản 3, điểm a khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều 11 như sau:
“Điều 11. Tổ chức thực hiện
3. Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập trực tiếp quản lý, sử
dụng viên chức có trách nhiệm:
a) Rà soát các vị trí việc làm của đơn vị, lập phương án chuyển xếp viên
chức đang giữ các ngạch địa chính sang chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên
ngành địa chính (sau đây viết tắt là phương án chuyển xếp) đối với viên chức
thuộc phạm vi quản lý theo Biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này,
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền;
4. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
có trách nhiệm:
a) Tổng hợp phương án chuyển xếp của các cơ quan, đơn vị trực thuộc,
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền;
5. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương có trách nhiệm:
b) Phê duyệt hoặc phân cấp, ủy quyền phê duyệt phương án chuyển xếp
của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; giải quyết theo thẩm quyền
những vướng mắc trong quá trình chuyển xếp chức danh nghề nghiệp”;
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số
53/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành điều tra tài nguyên
môi trường
1. Sửa đổi khoản 2, sửa đổi điểm e và bổ sung điểm g khoản 3, sửa đổi
khoản 4 Điều 4 như sau:
“Điều 4. Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng II - Mã số:
V.06.02.04
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí
việc làm hoặc ngành, chuyên ngành địa chất, khoáng sản, tài nguyên nước, khí
-- 3 of 15 --
4
tượng, thuỷ văn, thủy lợi, hải văn, hải dương, đất đai, địa chính, địa lý, môi
trường, biển, biến đổi khí hậu, tài nguyên và môi trường;
b) Có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành điều tra tài nguyên môi trường.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
e) Chủ trì hoặc tham gia thực hiện ít nhất 01 trong các nội dung sau: soạn
thảo hoặc thẩm định văn bản quy phạm pháp luật, soạn thảo văn bản hướng dẫn
chuyên môn nghiệp vụ hoặc xây dựng quy định, quy chế quản lý nghiệp vụ của
ngành, lĩnh vực; đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chương
trình, quy hoạch, kế hoạch về tài nguyên và môi trường đã được cấp có thẩm
quyền ban hành, thông qua, nghiệm thu ở mức đạt trở lên hoặc đưa vào sử dụng;
g) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc sử dụng phần mềm
chuyên ngành điều tra tài nguyên môi trường, sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân
tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của
vị trí việc làm.
4. Viên chức thăng hạng từ chức danh điều tra viên tài nguyên môi trường
hạng III lên chức danh điều tra viên tài nguyên môi trường hạng II phải có thời
gian giữ chức danh điều tra tài nguyên môi trường hạng III hoặc tương đương từ
đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc); trường hợp có thời gian
tương đương với chức danh điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III thì
phải có thời gian giữ chức danh điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III ít
nhất 01 năm tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng”.
2. Sửa đổi khoản 2, bổ sung điểm d khoản 3 và sửa đổi khoản 4 Điều 5 như sau:
“Điều 5. Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III - Mã số:
V.06.02.05
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí
việc làm hoặc ngành, chuyên ngành địa chất, khoáng sản, tài nguyên nước, khí
tượng, thuỷ văn, thủy lợi, hải văn, hải dương, đất đai, địa chính, địa lý, môi
trường, biển, biến đổi khí hậu, tài nguyên và môi trường;
b) Có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành điều tra tài nguyên môi trường.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
d) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng
dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu
của vị trí việc làm.
4. Viên chức thăng hạng từ chức danh điều tra viên tài nguyên môi trường
hạng IV lên chức danh điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III phải có thời
gian giữ chức danh điều tra viên tài nguyên môi trường hạng IV ít nhất 01 năm
-- 4 of 15 --
5
trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ
đăng ký thăng hạng”.
3. Sửa đổi khoản 2 Điều 6 như sau:
“Điều 6. Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng IV - Mã số:
V.06.02.06
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: Có bằng tốt nghiệp trung cấp
trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí việc làm hoặc ngành, chuyên ngành
địa chất, khoáng sản, tài nguyên nước, khí tượng, thuỷ văn, thủy lợi, hải văn, hải
dương, đất đai, địa chính, địa lý, môi trường, biển, biến đổi khí hậu, tài nguyên và
môi trường”.
4. Bổ sung khoản 5 Điều 9 như sau:
“Điều 9. Cách xếp lương
5. Công chức, viên chức đang giữ ngạch, chức danh nghề nghiệp khác chuyển
sang chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành điều tra tài nguyên môi trường
thì việc xếp lương thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch này và theo hướng
dẫn tại khoản 2 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch,
chuyển loại công chức, viên chức và theo quy định hiện hành”.
5. Sửa đổi điểm a khoản 3, điểm a khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều 11 như sau:
“Điều 11. Tổ chức thực hiện
3. Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập trực tiếp quản lý, sử
dụng viên chức có trách nhiệm:
a) Rà soát các vị trí việc làm của đơn vị, lập phương án chuyển xếp viên
chức đang giữ các ngạch điều tra tài nguyên môi trường sang chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành điều tra tài nguyên môi trường (sau đây viết tắt là
phương án chuyển xếp) đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý theo Biểu mẫu
ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
hoặc phê duyệt theo thẩm quyền;
4. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
có trách nhiệm:
a) Tổng hợp phương án chuyển xếp của các cơ quan, đơn vị trực thuộc,
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền;
5. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương có trách nhiệm:
b) Phê duyệt hoặc phân cấp, ủy quyền phê duyệt phương án chuyển xếp
của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; giải quyết theo thẩm quyền
những vướng mắc trong quá trình chuyển xếp chức danh nghề nghiệp”;
-- 5 of 15 --
6
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số
54/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành dự báo khí tượng
thủy văn
1. Sửa đổi khoản 2, sửa đổi điểm đ và bổ sung điểm e khoản 3, sửa đổi
khoản 4 Điều 4 như sau:
“Điều 4. Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng II - Mã số: V.06.03.07
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí
việc làm hoặc ngành, chuyên ngành khí tượng, thủy văn, thủy lợi, hải văn, hải
dương, môi trường, địa lý, biến đổi khí hậu, tài nguyên và môi trường;
b) Có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành dự báo khí tượng thủy văn.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
đ) Chủ trì hoặc tham gia thực hiện ít nhất 01 trong các nội dung sau: soạn
thảo hoặc thẩm định văn bản quy phạm pháp luật, soạn thảo văn bản hướng dẫn
chuyên môn nghiệp vụ hoặc xây dựng quy định, quy chế quản lý nghiệp vụ của
ngành, lĩnh vực; đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chương
trình, quy hoạch, kế hoạch về tài nguyên và môi trường đã được cấp có thẩm
quyền ban hành, thông qua, nghiệm thu ở mức đạt trở lên hoặc đưa vào sử dụng;
e) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc sử dụng phần mềm, mô
hình chuyên ngành dự báo khí tượng thủy văn; sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân
tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của
vị trí việc làm.
4. Viên chức thăng hạng từ chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng
III lên chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng II phải có thời gian giữ
chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng III hoặc tương đương từ đủ 09
năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc); trường hợp có thời gian tương
đương với chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng III thì phải có thời
gian giữ chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng III ít nhất 01 năm tính
đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng”.
2. Sửa đổi khoản 2, bổ sung điểm g khoản 3 và sửa đổi khoản 4 Điều 5 như sau:
“Điều 5. Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng III - Mã số: V.06.03.08
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí
việc làm hoặc ngành, chuyên ngành khí tượng, thủy văn, thủy lợi, hải văn, hải
dương, môi trường, địa lý, biến đổi khí hậu, tài nguyên và môi trường;
b) Có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành dự báo khí tượng thủy văn.
-- 6 of 15 --
7
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
g) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng
dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu
của vị trí việc làm.
4. Viên chức thăng hạng từ chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng
IV lên chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng III phải có thời gian giữ chức
danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng IV ít nhất 01 năm trở lên (không kể thời
gian tập sự, thử việc) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng”.
3. Sửa đổi khoản 2 Điều 6 như sau:
“Điều 6. Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng IV - Mã số: V.06.03.09
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: Có bằng tốt nghiệp trung cấp
trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí việc làm hoặc ngành, chuyên ngành
khí tượng, thủy văn, thủy lợi, hải văn, hải dương, môi trường, địa lý, biến đổi khí
hậu, tài nguyên và môi trường”.
4. Bổ sung khoản 5 Điều 9 như sau:
“Điều 9. Cách xếp lương
5. Công chức, viên chức đang giữ ngạch, chức danh nghề nghiệp khác
chuyển sang chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành dự báo khí tượng
thủy văn thì việc xếp lương thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch này và
theo hướng dẫn tại khoản 2 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng
5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch,
chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức và theo quy định hiện hành.”.
5. Sửa đổi điểm a khoản 3, điểm a khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều 11 như sau:
“Điều 11. Tổ chức thực hiện
3. Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập trực tiếp quản lý, sử
dụng viên chức có trách nhiệm:
a) Rà soát các vị trí việc làm của đơn vị, lập phương án chuyển xếp viên
chức đang giữ các ngạch dự báo khí tượng thủy văn sang chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành dự báo khí tượng thủy văn (sau đây viết tắt là phương án
chuyển xếp) đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý theo Biểu mẫu ban hành
kèm theo Thông tư liên tịch này, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê
duyệt theo thẩm quyền;
4. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
có trách nhiệm:
a) Tổng hợp phương án chuyển xếp của các cơ quan, đơn vị trực thuộc,
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền;
5. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương có trách nhiệm:
-- 7 of 15 --
8
b) Phê duyệt hoặc phân cấp, ủy quyền phê duyệt phương án chuyển xếp
của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; giải quyết theo thẩm quyền
những vướng mắc trong quá trình chuyển xếp chức danh nghề nghiệp”;
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số
55/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm soát khí tượng
thủy văn
1. Sửa đổi khoản 2, sửa đổi điểm h và bổ sung điểm i khoản 3, sửa đổi
khoản 4 Điều 4 như sau:
“Điều 4. Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng II - Mã số:
V.06.04.10
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí
việc làm hoặc ngành, chuyên ngành khí tượng, thủy văn, thủy lợi, hải văn, hải
dương, môi trường, địa lý, biến đổi khí hậu, tài nguyên và môi trường;
b) Có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm soát khí tượng thủy văn.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
h) Chủ trì hoặc tham gia thực hiện ít nhất 01 trong các nội dung sau: soạn
thảo hoặc thẩm định văn bản quy phạm pháp luật, soạn thảo văn bản hướng dẫn
chuyên môn nghiệp vụ hoặc xây dựng quy định, quy chế quản lý nghiệp vụ của
ngành, lĩnh vực; đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chương
trình, quy hoạch, kế hoạch về tài nguyên và môi trường đã được cấp có thẩm
quyền ban hành, thông qua, nghiệm thu ở mức đạt trở lên hoặc đưa vào sử dụng;
i) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc sử dụng phần mềm, mô
hình chuyên ngành kiểm soát khí tượng thủy văn; sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng
dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu
của vị trí việc làm.
4. Viên chức thăng hạng từ chức danh kiểm soát viên khí tượng thủy văn
hạng III lên chức danh kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng II phải có thời
gian giữ chức danh kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng III hoặc tương đương
từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc); trường hợp có thời
gian tương đương với chức danh kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng III thì
phải có thời gian giữ chức danh kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng III ít
nhất 01 năm tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng”.
2. Sửa đổi khoản 2, bổ sung điểm e khoản 3 và sửa đổi khoản 4 Điều 5 như sau:
“Điều 5. Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng III - Mã số:
V.06.04.11
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
-- 8 of 15 --
9
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí
việc làm hoặc ngành, chuyên ngành khí tượng, thủy văn, thủy lợi, hải văn, hải
dương, môi trường, địa lý, biến đổi khí hậu, tài nguyên và môi trường;
b) Có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm soát khí tượng thủy văn.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
e) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng
dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu
của vị trí việc làm.
4. Viên chức thăng hạng từ chức danh kiểm soát viên khí tượng thủy văn
hạng IV lên chức danh kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng III phải có thời
gian giữ chức danh kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng IV ít nhất 01 năm trở
lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ
đăng ký thăng hạng”.
3. Sửa đổi khoản 2 Điều 6 như sau:
“Điều 6. Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng IV - Mã số:
V.06.04.12
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: Có bằng tốt nghiệp trung cấp
trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí việc làm hoặc ngành, chuyên ngành
khí tượng, thủy văn, thủy lợi, hải văn, hải dương, môi trường, địa lý, biến đổi khí
hậu, tài nguyên và môi trường”.
4. Bổ sung khoản 5 Điều 9 như sau:
“Điều 9. Cách xếp lương
5. Công chức, viên chức đang giữ ngạch, chức danh nghề nghiệp khác
chuyển sang chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm soát khí tượng
thủy văn thì việc xếp lương thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch này và
theo hướng dẫn tại khoản 2 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng
5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch,
chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức và theo quy định hiện hành”.
5. Sửa đổi điểm a khoản 3, điểm a khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều 11 như sau:
“Điều 11. Tổ chức thực hiện
3. Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập trực tiếp quản lý, sử
dụng viên chức có trách nhiệm:
a) Rà soát các vị trí việc làm của đơn vị, lập phương án chuyển xếp viên
chức đang giữ các ngạch kiểm soát khí tượng thủy văn sang chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm soát khí tượng thủy văn (sau đây viết tắt là
phương án chuyển xếp) đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý theo Biểu mẫu
ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
hoặc phê duyệt theo thẩm quyền;
-- 9 of 15 --
10
4. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
có trách nhiệm:
a) Tổng hợp phương án chuyển xếp của các cơ quan, đơn vị trực thuộc,
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền;
5. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương có trách nhiệm:
b) Phê duyệt hoặc phân cấp, ủy quyền phê duyệt phương án chuyển xếp
của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; giải quyết theo thẩm quyền
những vướng mắc trong quá trình chuyển xếp chức danh nghề nghiệp”;
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số
56/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quan trắc tài nguyên
môi trường
1. Sửa đổi khoản 2, sửa đổi điểm e và bổ sung điểm g khoản 3, sửa đổi
khoản 4 Điều 4 như sau:
“Điều 4. Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng II - Mã số:
V.06.05.13
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí
việc làm hoặc ngành, chuyên ngành khí tượng, thủy văn, thủy lợi, hải văn, hải
dương, môi trường, địa lý, tài nguyên nước, biển, biến đổi khí hậu, tài nguyên và
môi trường;
b) Có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quan trắc tài nguyên môi trường.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
e) Chủ trì hoặc tham gia thực hiện ít nhất 01 trong các nội dung sau: soạn
thảo hoặc thẩm định văn bản quy phạm pháp luật, soạn thảo văn bản hướng dẫn
chuyên môn nghiệp vụ hoặc xây dựng quy định, quy chế quản lý nghiệp vụ của
ngành, lĩnh vực; đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chương
trình, quy hoạch, kế hoạch về tài nguyên và môi trường đã được cấp có thẩm
quyền ban hành, thông qua, nghiệm thu ở mức đạt trở lên hoặc đưa vào sử dụng;
g) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc sử dụng phần mềm, mô
hình chuyên ngành quan trắc tài nguyên môi trường; sử dụng ngoại ngữ hoặc
tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu
cầu của vị trí việc làm.
4. Viên chức thăng hạng từ chức danh quan trắc viên tài nguyên môi
trường hạng III lên chức danh quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng II phải
có thời gian giữ chức danh quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng III hoặc
-- 10 of 15 --
11
tương đương từ đủ từ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc); trường
hợp có thời gian tương đương với chức danh quan trắc viên tài nguyên môi
trường hạng III thì phải có thời gian giữ chức danh quan trắc viên tài nguyên môi
trường hạng III ít nhất 01 năm tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký
thăng hạng”.
2. Sửa đổi khoản 2, bổ sung điểm d khoản 3 và sửa đổi khoản 4 Điều 5 như sau:
“Điều 5. Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng III - Mã số:
V.06.05.14
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí
việc làm hoặc ngành, chuyên ngành khí tượng, thủy văn, thủy lợi, hải văn, hải
dương, môi trường, địa lý, tài nguyên nước, biển, biến đổi khí hậu, tài nguyên và
môi trường;
b) Có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quan trắc tài nguyên môi trường.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
d) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng
dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu
của vị trí việc làm.
4. Viên chức thăng hạng từ chức danh quan trắc viên tài nguyên môi
trường hạng IV lên chức danh quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng III phải
có thời gian giữ chức danh quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng IV ít nhất
01 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) tính đến ngày hết thời hạn
nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng”.
3. Sửa đổi khoản 2 Điều 6 như sau:
“Điều 6. Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng IV - Mã số:
V.06.05.15
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: Có bằng tốt nghiệp trung cấp
trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí việc làm hoặc ngành, chuyên ngành
khí tượng, thủy văn, thủy lợi, hải văn, hải dương, môi trường, địa lý, tài nguyên
nước, biển, biến đổi khí hậu, tài nguyên và môi trường”.
4. Bổ sung khoản 5 Điều 9 như sau:
“Điều 9. Cách xếp lương
5. Công chức, viên chức đang giữ ngạch, chức danh nghề nghiệp khác
chuyển sang chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quan trắc tài
nguyên môi trường thì việc xếp lương thực hiện theo quy định tại Thông tư liên
tịch này và theo hướng dẫn tại khoản 2 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV
ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi
nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức và theo quy định
hiện hành.”.
-- 11 of 15 --
12
5. Sửa đổi điểm a khoản 3, điểm a khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều 11 như sau:
“Điều 11. Tổ chức thực hiện
3. Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập trực tiếp quản lý, sử
dụng viên chức có trách nhiệm:
a) Rà soát các vị trí việc làm của đơn vị, lập phương án chuyển xếp viên
chức đang giữ các ngạch quan trắc tài nguyên môi trường sang chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành quan trắc tài nguyên môi trường (sau đây viết tắt
là phương án chuyển xếp) đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý theo Biểu
mẫu ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này, trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền;
4. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
có trách nhiệm:
a) Tổng hợp phương án chuyển xếp của các cơ quan, đơn vị trực thuộc,
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền;
5. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương có trách nhiệm:
b) Phê duyệt hoặc phân cấp, ủy quyền phê duyệt phương án chuyển xếp
của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; giải quyết theo thẩm quyền
những vướng mắc trong quá trình chuyển xếp chức danh nghề nghiệp”;
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số
57/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành đo đạc bản đồ
1. Sửa đổi khoản 2, sửa đổi điểm đ và bổ sung điểm e khoản 3, sửa đổi
khoản 4 Điều 4 như sau:
“Điều 4. Đo đạc bản đồ viên hạng II - Mã số: V.06.06.16
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí
việc làm hoặc ngành, chuyên ngành bản đồ, trắc địa, đất đai, địa chính, địa lý,
viễn thám;
b) Có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành đo đạc bản đồ.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
đ) Chủ trì hoặc tham gia thực hiện ít nhất 01 trong các nội dung sau: soạn
thảo hoặc thẩm định văn bản quy phạm pháp luật, soạn thảo văn bản hướng dẫn
chuyên môn nghiệp vụ hoặc xây dựng quy định, quy chế quản lý nghiệp vụ của
ngành, lĩnh vực; đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chương
-- 12 of 15 --
13
trình, quy hoạch, kế hoạch về tài nguyên và môi trường đã được cấp có thẩm
quyền ban hành, thông qua, nghiệm thu ở mức đạt trở lên hoặc đưa vào sử dụng;
e) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc sử dụng phần mềm, mô
hình chuyên ngành đo đạc bản đồ; sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc
thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí
việc làm.
4. Viên chức thăng hạng từ chức danh đo đạc bản đồ viên hạng III lên chức
danh đo đạc bản đồ viên hạng II phải có thời gian giữ chức danh đo đạc bản đồ
viên hạng III hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự,
thử việc); trường hợp có thời gian tương đương với chức danh đo đạc bản đồ viên
hạng III thì phải có thời gian giữ chức danh đo đạc bản đồ viên hạng III ít nhất 01
năm tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng”.
2. Sửa đổi khoản 2, bổ sung điểm c khoản 3 và sửa đổi khoản 4 Điều 5 như sau:
“Điều 5. Đo đạc bản đồ viên hạng III - Mã số: V.06.06.17
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí
việc làm hoặc ngành, chuyên ngành bản đồ, trắc địa, đất đai, địa chính, địa lý,
viễn thám;
b) Có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành đo đạc bản đồ.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
c) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng
dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu
của vị trí việc làm.
4. Viên chức thăng hạng từ chức danh đo đạc bản đồ viên hạng IV lên chức
danh đo đạc bản đồ viên hạng III phải có thời gian giữ chức danh đo đạc bản đồ
viên hạng IV ít nhất 01 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) tính đến
ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng”.
3. Sửa đổi khoản 2 Điều 6 như sau:
“Điều 6. Đo đạc bản đồ viên hạng IV - Mã số: V.06.06.18
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: Có bằng tốt nghiệp trung cấp
trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí việc làm hoặc ngành, chuyên ngành
bản đồ, trắc địa, đất đai, địa chính, địa lý, viễn thám”.
4. Bổ sung khoản 5 Điều 9 như sau:
“Điều 9. Cách xếp lương
5. Công chức, viên chức đang giữ ngạch, chức danh nghề nghiệp khác
chuyển sang chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành đo đạc bản đồ thì
việc xếp lương thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch này và theo hướng
dẫn tại khoản 2 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007
-- 13 of 15 --
14
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch,
chuyển loại công chức, viên chức và theo quy định hiện hành.”.
5. Sửa đổi điểm a khoản 3, điểm a khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều 11 như sau:
“Điều 11. Tổ chức thực hiện
3. Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập trực tiếp quản lý, sử
dụng viên chức có trách nhiệm:
a) Rà soát các vị trí việc làm của đơn vị, lập phương án chuyển xếp viên
chức đang giữ các ngạch đo đạc bản đồ sang chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành đo đạc bản đồ (sau đây viết tắt là phương án chuyển xếp) đối với
viên chức thuộc phạm vi quản lý theo Biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư liên
tịch này, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền;
4. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
có trách nhiệm:
a) Tổng hợp phương án chuyển xếp của các cơ quan, đơn vị trực thuộc,
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền;
5. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương có trách nhiệm:
b) Phê duyệt hoặc phân cấp, ủy quyền phê duyệt phương án chuyển xếp
của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; giải quyết theo thẩm quyền
những vướng mắc trong quá trình chuyển xếp chức danh nghề nghiệp”;
Điều 7. Quy định chuyển tiếp
1. Viên chức đã được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp chuyên
ngành: địa chính, điều tra tài nguyên môi trường, dự báo khí tượng thuỷ văn,
kiểm soát khí tượng thuỷ văn, quan trắc tài nguyên môi trường, đo đạc bản đồ
theo quy định của pháp luật từ trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì
được xác định là đáp ứng quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành quy định tại Thông tư này tương ứng với chức danh nghề
nghiệp đã được bổ nhiệm.
2. Viên chức đã có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
các hạng (II và III) thuộc các chuyên ngành: địa chính, điều tra tài nguyên môi
trường, dự báo khí tượng thuỷ văn, kiểm soát khí tượng thuỷ văn, quan trắc tài
nguyên môi trường, đo đạc bản đồ theo quy định của pháp luật trước ngày 30
tháng 6 năm 2022 được xác định là đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng theo
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành tương ứng và được sử
dụng khi xét chuyển chức danh nghề nghiệp, tham dự kỳ thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quy định tại Thông tư này.
3. Đối với các cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đề án,
kế hoạch tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên
-- 14 of 15 --
15
và môi trường trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục
thực hiện theo đề án, kế hoạch đã được phê duyệt cho đến khi kết thúc.
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2022.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương các hội, đoàn thể;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Bộ TN&MT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng
và các đơn vị trực thuộc Bộ;
- Các Sở: Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cổng thông tin điện tử Bộ TN&MT;
- Báo Tài nguyên và Môi trường;
- Lưu: VT, TCCB(5). NT.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Phương Hoa
-- 15 of 15 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.