Mục lục - 15 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 12 năm 2025. 2. Các dự án, công trình về đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã triển khai thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau: a) Đối với khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; b) Đối với khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh bổ sung dự toán và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Quyết định này.
Điều 3. Tổ chức thực hiện Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng chính phủ; - Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - TTTU, TTHĐND TP; - CT, các PCT UBND TP; - Đoàn ĐBQH TPHP; - UBMTTQVN TP; - Viện Kiểm sát nhân dân thành phố; - Tòa án nhân dân thành phố; - Các Sở, ban, ngành thuộc thành phố; - Sở Tư pháp (tự kiểm tra); - CVP, các PCVP UBND TP; - Báo&PTTH HP, CĐ ANHP; - Công báo TP, Cổng TTĐT TP; - Các Phòng: NNMT, XDCT, NVKTGS; - Lưu: VT, NNMT, P.T.Đức. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Anh Quân ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT Đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng (Ban hành kèm theo Quyết định số 225/2025/QĐ-UBND)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng, áp dụng thực hiện cho các công việc sau: 1. Đo đạc lập bản đồ địa chính, bao gồm: a) Lập lưới địa chính; b) Đo đạc thành lập bản đồ địa chính, gồm: đo đạc lập mới bản đồ địa chính; đo đạc lập lại bản đồ địa chính; đo đạc bổ sung bản đồ địa chính; c) Số hóa, chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính; d) Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính; đ) Trích đo bản đồ địa chính; e) Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính; g) Đo đạc tài sản gắn liền với đất. 2. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (đăng ký, cấp Giấy chứng nhận) bao gồm: a) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài tại địa bàn xã, đặc khu (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với cá nhân ở xã, đặc khu); b) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài tại địa bàn phường (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với cá nhân ở phường); c) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài tại địa bàn xã, phường, đặc khu (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ đối với cá nhân); d) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức); đ) Đăng ký, cấp đổi Giấy chứng nhận đồng loạt đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài tại địa bàn xã, đặc khu (dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổi Giấy chứng nhận đồng loạt tại xã, đặc khu); e) Đăng ký, cấp đổi Giấy chứng nhận đồng loạt đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài tại địa bàn phường (dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổi Giấy chứng nhận đồng loạt tại phường); g) Đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đơn lẻ đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, (dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đơn lẻ đối với cá nhân); h) Đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đơn lẻ đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài (dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đơn lẻ đối với tổ chức); i) Đăng ký biến động đất đai đối cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài (dưới đây gọi là Đăng ký biến động đất đai đối với cá nhân); k) Đăng ký biến động đất đai đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài (dưới đây gọi là đăng ký biến động đất đai đối với tổ chức); l) Trích lục hồ sơ địa chính. 3. Định mức kinh tế - kỹ thuật này là căn cứ để tính đơn giá sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành. 4. Nội dung đo đạc lập bản đồ địa chính trong Định mức kinh tế-kỹ thuật này được xây dựng dựa trên công nghệ trung bình phổ biến là đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử và được áp dụng cho tất cả các công nghệ đo đạc khác mà đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các công việc về đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Quy định chung 1. Quy định về sử dụng định mức Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm: 1.1. Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi là định mức lao động): Là thời gian lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung của định mức lao động bao gồm: a) Nội dung công việc: Quy định các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc; b) Phân loại khó khăn: Quy định các yếu tố cơ bản có ảnh hưởng đến việc thực hiện bước công việc làm căn cứ để phân loại khó khăn; c) Định biên: Quy định số lượng lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-TT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường được quy định chung về các ngạch tương đương là kỹ sư và kỹ thuật viên; d) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc); ĐVT là công cá nhân hoặc công nhóm sản xuất một đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc. Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó: Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân); Mẫu số là mức lao động phổ thông, tính theo công cá nhân. Lao động phổ thông là người lao động được thuê mướn để thực hiện các công việc giản đơn như vận chuyển các thiết bị kèm theo máy chính, vật liệu, thông hướng tầm ngắm, liên hệ, dẫn đường, bảo vệ, phục vụ đo ngắm, đào bới mốc, rửa vật liệu; tham gia công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận được xác định là cán bộ các thôn, tổ dân phố, những người am hiểu tình hình đất đai ở địa bàn, những người có uy tín đại diện cho cộng đồng dân cư ở địa bàn; những người thực hiện một số công việc đơn giản trong đo đạc, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính. Hệ số điều chỉnh thời tiết: Mức lao động kỹ thuật khi phải ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp cho công việc xác minh địa danh tại thực địa (xã, phường, đặc khu) được tính bằng 25% so với mức lao động kỹ thuật ngoại nghiệp tương ứng quy định trong nội dung định mức này. Công đơn (công cá nhân) : Là mức (8 giờ đối với lao động bình thường và 6 giờ đối với lao động nặng nhọc) lao động xác định cho một cá nhân có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm. Công nhóm: Là mức lao động xác định cho một nhóm người có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm. 1.2. Định mức vật tư và thiết bị: a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ), thiết bị (máy móc). Riêng mức vật liệu cho công việc đổ mốc địa chính được tính thêm 5% hao hụt vật liệu do vận chuyển và khi thi công. Định mức sử dụng vật liệu: Là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc); Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: Là số ca người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc). b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị: Là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế-kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị. Thời hạn sử dụng dụng cụ: ĐVT là tháng. Thời hạn sử dụng thiết bị: Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Tài chính. c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 8 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị. Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau: Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 8 giờ/ca x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt. 2. Quy định viết tắt Nội dung viết tắt Viết tắt Định mức ĐM Đơn vị tính ĐVT Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất Giấy chứng nhận Hồ sơ địa chính HSĐC Kiểm tra nghiệm thu KTNT Kỹ sư KS Kỹ thuật viên KTV Loại khó khăn KK Ủy ban nhân dân UBND Văn phòng Đăng ký đất đai VPĐKĐĐ Nhân viên NV 3. Quy định khác Kích thước, diện tích mảnh bản đồ địa chính tính định mức xác định theo khung trong mảnh bản đồ theo quy định chia mảnh trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000. Diện tích theo khung trong một mảnh bản đồ địa chính trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 như sau: Bản đồ địa chính tỷ lệ Diện tích 1 mảnh bản đồ địa chính (dm 2 ) Diện tích 1 mảnh bản đồ địa chính tương ứng trên thực địa (ha) 1/500 25 6,25 1/1000 25 25,00 1/2000 25 100,00 1/5000 36 900,00 1/10000 144 3600,00
Chương II ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ Mục 1 ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Điều 4. Lập lưới địa chính 1. Nội dung công việc a) Chọn vị trí điểm, chôn mốc: Chuẩn bị, xác định vị trí điểm ở thực địa, liên hệ xin phép đất đặt mốc, thông hướng, đổ mốc, chôn mốc, vẽ ghi chú điểm, kiểm tra, giao nộp, bàn giao mốc cho địa phương, di chuyển; b) Xây tường vây; c) Tiếp điểm: Chuẩn bị, tìm điểm ở thực địa, kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm và thông hướng, di chuyển; d) Đo ngắm: Chuẩn bị, kiểm nghiệm thiết bị, đo ngắm, tính toán, kiểm tra, di chuyển; đ) Tính toán bình sai: Chuẩn bị, kiểm tra số đo, tính toán bình sai, biên tập thành quả. 2. Phân loại khó khăn KK1: Khu vực đồng bằng, ít cây; khu vực đồi trọc, thấp, vùng trung du; giao thông thuận tiện. KK2: Khu vực đồng bằng nhiều cây; khu vực đồi thưa cây vùng trung du; giao thông tương đối thuận tiện. KK3: Vùng đồi núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 50m đến 200m, vùng đồng lầy, vùng đồng bằng dân cư đông, nhiều sông, suối; giao thông không thuận tiện. KK4: Vùng núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 200m đến 800m, vùng sình lầy, đầm lầy, thụt sâu, vùng thành phố lớn, đông dân cư, phải đo đêm, nhiều ngõ, hẻm cụt; giao thông khó khăn. Phạm vi khu vực để phân loại khó khăn được xác định theo ranh giới khu vực dự kiến đo vẽ thành lập bản đồ địa chính hoặc xác định theo phạm vi từng mảnh bản đồ địa hình dùng để thiết kế đồ hình lưới địa chính. 3. Định mức lao động Bảng 1 TT Nội dung công việc Định biên KK Định mức (Công nhóm/điểm) 1 Chọn vị trí điểm, chôn mốc Nhóm 4 (3KTV6, 1NV3) 1 1,46 2,43 2 1,94 3,24 3 2,51 4,05 4 3,32 5,27 2 Xây tường vây Nhóm 4 (2KTV4, 1KTV6,1NV3) 1 1,35 4,80 2 1,46 6,30 3 1,62 8,40 4 1,89 14,40 3 Tiếp điểm Nhóm 4 (3KTV6, 1NV3) 1 0,27 0,36 2 0,34 0,36 3 0,41 0,54 4 0,51 0,68 4 Đo ngắm Nhóm 5 (2KTV6,1KS2, 1KS3, 1NV3) 1 0,67 0,45 2 0,81 0,63 3 0,98 1,26 4 1,22 2,25 5 Tính toán bình sai Nhóm 2 (1KS2,1KS3) 1-4 0,80 Ghi chú: (1) Mức cho công việc tiếp điểm không có tường vây được tính bằng 1,25 mức quy định tại Mục 3 Bảng 1;(2) Trường hợp đo độ cao lượng giác mức đo ngắm tính bằng 0,10 mức quy định tại Mục 4 Bảng 1, mức tính toán là 0,05 công nhóm 2 (1KS2, 1KS3) cho 1 điểm; (3) Trường hợp chọn vị trí điểm, chôn mốc địa chính trên hè phố (có xây hố, nắp đậy) mức được tính bằng 1,20 mức quy định tại Mục 1 Bảng 1; (4) Trường hợp đo đạc mốc ranh giới sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp thì không tính nội dung xây tường vây quy định tại Mục 2 Bảng 1. Mức công việc tiếp điểm được tính bằng 1,25 mức quy định tại Mục 3 Bảng 1.
Chương II ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ Mục 1 ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Điều 5. Đo đạc thành lập bản đồ địa chính 1. Nội dung công việc 1.1. Ngoại nghiệp a) Công tác chuẩn bị: Triển khai công tác đo đạc; chuẩn bị vật tư, tài liệu; kiểm nghiệm thiết bị; xác định ranh giới hành chính xã, phường ngoài thực địa với UBND xã, phường; thu thập, sao các tài liệu có liên quan đến hiện trạng sử dụng đất của địa phương, của chủ sử dụng đất; b) Lập lưới khống chế đo vẽ: Tìm điểm lưới cấp trên ngoài thực địa; thiết kế, chọn vị trí điểm, đóng cọc (hoặc chôn mốc), thông hướng; đo nối; tính toán; c) Xác định ranh giới thửa đất trên thực địa: đánh dấu các đỉnh thửa đất tại thực địa (tại nơi có đường ranh giới trên công trình, địa vật kiên cố tồn tại lâu dài) hoặc đóng cọc bê tông hoặc cọc gỗ hoặc đinh sắt theo kết quả xác định ranh giới thửa đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3
Chương II ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ Mục 1 ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Điều 13. Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT, xác định tên chủ sử dụng đất, đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất (loại đất), lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất; d) Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan: Đo đạc ranh giới thửa đất trên thực địa theo đính thửa và ranh giới thửa đất đã được xác định theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3
Chương II ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ Mục 1 ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Điều 13. Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT; Đo đạc chi tiết ranh giới chiếm đất của đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất theo đường ranh giới thực tế đang quản lý đã được xác định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2
Chương II ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ Mục 1 ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Điều 13. Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT; Đo đạc các đối tượng địa lý có liên quan, gồm: Đo đạc chi tiết mốc địa giới, đường địa giới các cấp gồm đo đạc vị trí mốc quốc giới, mốc địa giới đơn vị hành chính và mép nước biển thấp nhất tại thời điểm đo đạc đối với khu đo tiếp giáp biển; Đo đạc chi tiết nhà ở, công trình xây dựng khác theo phạm vi chiếm đất của nhà ở, công trình xây dựng khác đã xác định (nếu cần). Lập sổ nhật ký trạm đo theo mẫu quy định tại Phụ lục số 10 kèm theo Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT; đ) Đối soát, kiểm tra: Đối soát hình thể, đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất (loại đất); e) Giao nhận Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất: Giao Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất cho người sử dụng đất, người quản lý đất; phát mẫu đơn và hướng dẫn kê khai, lập hồ sơ đăng ký đất đai; kiểm tra, hoàn thiện kết quả đo đạc nếu có phát hiện sai sót. 1.2. Nội nghiệp a) Biên tập bản đồ địa chính: biên tập nhãn thửa; biên tập mảnh bản đồ, đánh số tờ bản đồ, định dạng tệp tin bản đồ địa chính dạng số; tính diện tích cho tất cả các thửa đất; lập bản tổng hợp diện tích, số thửa và số người sử dụng đất, người quản lý đất; rà soát, hoàn thiện, nghiệm thu bản đồ địa chính cấp đơn vị thi công, kiểm tra sản phẩm cấp chủ đầu tư; b) Nhập thông tin thửa đất: Nhập thông tin chủ sử dụng, thông tin pháp lý của thửa đất (nếu có); c) Lập Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất; d) Công khai bản đồ địa chính; đ) Hoàn thiện bản đồ địa chính; e) Lập sổ mục kê đất đai phạm vi khu đo theo quy định tại
Chương II ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ Mục 1 ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Điều 21. Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT; g) Xuất Sổ mục kê sang định dạng *.pdf phục vụ ký số; h) Xuất bản đồ địa chính sang định dạng tệp tin dữ liệu ảnh (Raster) phục vụ ký số; i) In sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian; k) Trình ký xác nhận hồ sơ: Lấy xác nhận của các cấp vào sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính theo quy định; l) Giao nộp sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính: Giao nộp sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính theo quy định tại
Chương II ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ Mục 1 ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Điều 25. Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT. 2. Phân loại khó khăn a) Bản đồ tỷ lệ 1/500 KK1: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 25 thửa đến dưới 40 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 30 thửa đến dưới 45 thửa trong 1 ha. KK2: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 40 thửa đến dưới 45 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 45 thửa đến dưới 50 thửa trong 1 ha. KK3: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 45 thửa đến dưới 55 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 50 thửa đến dưới 60 thửa trong 1 ha. KK4: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 55 thửa đến dưới 65 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 60 thửa đến dưới 70 thửa trong 1 ha. KK5: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 65 thửa đến dưới 75 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 70 thửa đến dưới 80 thửa trong 1 ha. Khi đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình trên 75 thửa trong một ha và khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình trên 80 thửa trong 01 ha thì cứ thêm 10 thửa được tính thêm 0,10 của mức KK5. b) Bản đồ tỷ lệ 1/1000 KK1: Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 30 đến dưới 40 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 40 đến dưới 50 thửa trong 1 ha. Được áp dụng mức KK2 nếu khu đo có một trong các tiêu chí sau: - Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn; - Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích; - Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%; - Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa. Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%. KK2: Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 40 đến dưới 50 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 50 đến dưới 60 thửa trong 1 ha. Được áp dụng mức khó khăn 3 nếu khu đo có một trong các tiêu chí sau: - Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn; - Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích; - Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%; - Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa. Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%. KK3: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 10 đến dưới 15 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 15 đến dưới 20 thửa trong 1 ha; Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 50 thửa, trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 60 thửa trong 1 ha. Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp được áp dụng mức KK4 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau: - Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn; - Khu vực có tầm che khuất trên 50% đến 80% diện tích; - Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%; - Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa. Được áp dụng mức KK5 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%. KK4: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 15 đến dưới 20 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 20 đến dưới 25 thửa trong 1 ha. KK5: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 20 đến dưới 25 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 25 đến dưới 30 thửa trong 1 ha. c) Bản đồ tỷ lệ 1/2000 KK1: Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 5 đến dưới 10 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 5 đến dưới 15 thửa trong 1 ha. Được áp dụng mức KK2 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau: - Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn; - Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích; - Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%; - Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa. Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc lớn hơn 20%. KK2: Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 10 đến dưới 20 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 15 đến dưới 25 thửa trong 1 ha. Được áp dụng mức KK3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau: - Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn; - Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích; - Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%; - Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa. Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%. KK3: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình dưới 04 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình dưới 06 thửa trong 1 ha. Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 20 đến dưới 30 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 25 đến dưới 40 thửa trong 1 ha. Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp được áp dụng mức khó khăn 4, nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau: - Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn; - Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích; - Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%; - Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa. Được áp dụng mức KK5 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%. d) Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 KK1: Đất thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 0,2 đến dưới 02 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung bình dưới 01 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 0,2 đến dưới 03 thửa trong 01 ha. Được áp dụng mức KK2 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau: - Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn; - Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích; - Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%; - Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa. Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%. KK2: Đất thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 02 đến dưới 05 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung bình dưới 2,5 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 02 đến dưới 05 thửa trong 01 ha. Được áp dụng mức KK3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau: - Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn; - Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích; - Khu vực trung du, miền núi có độ dốc trung bình từ trên 10% đến 20%; - Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa. Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%. KK3: Đất thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 05 đến dưới 08 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung bình dưới 3,5 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 05 đến dưới 07 thửa trong 01 ha. Được áp dụng mức KK4 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau: - Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn; - Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích; - Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%; - Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa. Khi có cả 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20% thì được tính thêm 0,15 của mức KK4. KK4: Đất thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 08 đến dưới 10 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung bình dưới 05 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 07 đến dưới 10 thửa trong 01 ha. đ) Bản đồ tỷ lệ 1/10000 KK1: Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng, có địa hình đồi, núi thấp, độ dốc trung bình dưới 15%, ít bị chia cắt, đi lại tương đối dễ dàng. Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) thì áp dụng loại khó khăn 2 nếu đan xen từ 10 - 30% diện tích; áp dụng loại khó khăn 3 nếu đan xen trên 30% diện tích. KK2: Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng, nhưng địa hình đồi, núi cao, đo dốc từ 15% đến dưới 45%, tương đối phức tạp bị chia cắt bởi nhiều sông, suối, đi lại khó khăn; hoặc khu vực đất lâm nghiệp của hộ gia đình, cá nhân thuộc vùng địa hình đồi, núi thấp ít bị chia cắt, đi lại dễ dàng. Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) thì áp dụng loại khó khăn 3 nếu đan xen từ 10 - 30% diện tích; áp dụng loại khó khăn 4 nếu đan xen trên 30% diện tích. KK3: Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng có địa hình núi cao, độ dốc trên 45% đi lại đặc biệt khó khăn; hoặc khu vực đất giao cho hộ gia đình, cá nhân có địa hình đồi, núi tương đối phức tạp, đi lại khó khăn. Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) trên 10% diện tích thì áp dụng KK4. KK4: Khu vực đất giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng thuộc khu vực có địa hình đồi, núi cao hiểm trở, bị chia cắt bởi nhiều sông suối, đi lại đặc biệt khó khăn. 3. Định mức lao động Bảng 2 TT Nội dung công việc Định biên KK Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Công nhóm/mảnh) 1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1/10000 1 Ngoại nghiệp 1.1 Công tác chuẩn bị Nhóm 4 (1KTV4, 2KTV6, 1KTV10) 1-5 1,02 0,62 2,03 1,24 4,50 2,75 22,28 13,62 40,50 24,75 1.2 Lập lưới khống chế đo vẽ Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10) 1 2,34 2,81 3,73 12,33 22,42 2 2,81 3,37 4,48 14,80 26,90 3 3,37 4,04 5,38 17,75 32,28 4 4,04 4,85 6,45 21,31 38,74 5 4,84 5,81 7,75 1.3 Xác định ranh giới thửa đất trên thực địa Nhóm 2KTV6 1 19,62 19,62 18,00 18,00 30,00 30,00 82,50 82,50 187,50 187,50 2 23,54 23,54 21,60 21,60 36,00 36,00 99,00 99,00 225,00 225,00 3 28,25 28,25 33,44 33,44 43,20 43,20 118,80 118,80 270,00 270,00 4 33,90 33,90 52,30 52,30 58,32 58,32 142,56 142,56 324,00 324,00 5 40,68 40,68 70,61 70,61 78,73 78,73 1.4 Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10) 1 7,75 3,72 12,35 4,94 23,75 9,50 76,98 30,80 139,95 56,00 2 9,30 4,65 14,81 5,93 27,99 11,20 92,37 36,96 167,94 67,20 3 11,16 5,58 17,78 7,12 33,08 13,23 110,84 44,35 201,53 80,64 4 13,39 6,70 22,76 11,39 43,00 21,50 133,01 53,22 241,83 96,77 5 16,07 8,04 27,32 13,66 55,90 27,95 1.5 Đối soát, kiểm tra 1KTV6 1 2,27 1,48 5,73 2,30 9,73 3,89 26,29 10,52 59,74 23,91 2 2,84 1,85 6,89 2,75 11,47 4,59 31,55 12,63 71,69 28,69 3 3,85 2,50 8,26 3,30 13,55 5,42 37,85 15,15 86,03 34,43 4 5,22 3,39 12,47 8,10 20,77 13,50 45,42 18,17 103,23 41,31 5 6,59 4,28 14,96 9,72 33,24 21,60 1.6 Giao nhận Phiếu kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất 1KTV6 1 7,01 7,01 8,51 8,51 14,19 14,19 46,01 46,01 83,65 83,65 2 8,42 8,42 10,04 10,04 16,73 16,73 55,21 55,21 100,38 100,38 3 10,10 10,10 12,04 12,04 23,72 23,72 66,25 66,25 120,46 120,46 4 12,12 12,12 18,18 18,18 30,30 30,30 79,50 79,50 144,55 144,55 5 14,54 14,54 21,82 21,82 39,14 39,14 2 Nội nghiệp 2.1 Biên tập bản đồ địa chính Nhóm 2KTV6 1 4,59 7,96 18,05 22,25 28,92 2 5,61 9,95 21,66 30,04 39,05 3 6,63 12,44 26,00 40,55 52,72 4 7,99 15,55 32,83 54,74 71,16 5 9,61 19,44 39,05 2.2 Nhập thông tin thửa đất 1KTV6 1-5 6,19 14,00 19,60 25,48 21,56 2.3 Lập Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện hạng thửa đất 1KTV6 1-5 7,54 15,00 22,00 19,8 29,70 2.4 Công khai bản đồ địa chính 1KTV6 1-5 1,0 2.5 Hoàn thiện bản đồ địa chính 1KTV6 1-5 3,00 2.6 Lập sổ mục kê đất đai phạm vi khu đo 1KTV6 1-5 0,35 1,65 2,22 2,00 1,80 2.7 Xuất Sổ mục kê sang định dạng *.pdf phục vụ ký số 1KTV6 1-5 0,5 1,50 2,00 2.8 Xuất bản đồ địa chính sang định dạng tệp tin dữ liệu ảnh (Raster) phục vụ ký số 1KTV6 1-5 2,00 2.9 In sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian 1KTV6 1-5 0,42 0,48 0,54 0,60 0,70 2.10 Trình ký xác nhận hồ sơ 1KTV6 1-5 0,60 0,80 1,10 1,70 2,00 2.11 Giao nộp sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính Nhóm 2KTV6 1-5 0,44 0,60 0,89 1,19 1,40 Ghi chú: (1) Định mức tại Bảng 2 áp dụng đối với đối tượng đo vẽ là thửa đất của các mảnh bản đồ đo vẽ hết diện tích của mảnh (khép kín mảnh). Trường hợp mảnh bản đồ không đo vẽ hết diện tích của mảnh thì định mức được tính bằng định mức của Bảng 2 nhân (x) với tỷ lệ phần trăm diện tích đo vẽ của mảnh. Đối với giao thông, thủy hệ, đê điều khi phải đo vẽ thì diện tích và định mức được tính như sau: - Hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều thì định mức được tính bằng 30% của định mức quy định tại Bảng 2; - Đối tượng thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì định mức được tính bằng 30% của định mức quy định tại Bảng 2 và chỉ tính đối với phần diện tích trong phạm vi 03 (ba) mét kể từ ranh giới chiếm đất của đối tượng trở vào bên trong đối tượng. (2) Trường hợp phải đo vẽ địa hình cho bản đồ địa chính, mức tính bằng 0,10 mức quy định tại Bảng 2; (3) Trường hợp đo phục vụ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công trình điện năng thì mức ngoại nghiệp được tính thêm 0,2 và nội nghiệp được tính thêm 0,15 mức quy định tại Bảng 2; (3) Trường hợp đo đạc bổ sung bản đồ địa chính nhưng không thay đổi tỷ lệ bản đồ đã có thì mức nội nghiệp được tính thêm bước công việc theo quy định tại mục 2.6 Bảng 4 và 0,5 mức quy định tại mục 2.7, 2.8 Bảng 4.
Chương II ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ Mục 1 ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Điều 142. và khoản 2
Chương II ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ Mục 1 ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH