Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đối tượng địa lý là sự vật, hiện tượng trong thế giới thực hoặc sự mô tả đối
tượng, hiện tượng không tồn tại trong thế giới thực tại vị trí địa lý xác định ở mặt
đất, lòng đất, mặt nước, lòng nước, đáy nước, khoảng không.
2. Đo đạc là việc thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu để xác định vị trí, hình
dạng, kích thước và thông tin thuộc tính của đối tượng địa lý.
CÔNG BÁO/Số 777 + 778/Ngày 15-7-2018 19
3. Bản đồ là mô hình khái quát thể hiện các đối tượng địa lý ở tỷ lệ nhất định,
theo quy tắc toán học, bằng hệ thống ký hiệu quy ước, dựa trên kết quả xử lý thông
tin, dữ liệu từ quá trình đo đạc.
4. Hoạt động đo đạc và bản đồ là việc đo đạc các đối tượng địa lý; xây dựng,
vận hành công trình hạ tầng đo đạc, cơ sở dữ liệu địa lý; thành lập bản đồ, sản xuất
sản phẩm đo đạc và bản đồ khác. Hoạt động đo đạc và bản đồ bao gồm hoạt động
đo đạc và bản đồ cơ bản và hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành.
5. Mốc đo đạc là mốc được xây dựng cố định trên mặt đất theo quy chuẩn kỹ
thuật dùng để thể hiện vị trí điểm đo đạc. Mốc đo đạc bao gồm mốc đo đạc quốc
gia và mốc đo đạc cơ sở chuyên ngành.
6. Hệ tọa độ quốc gia là hệ tọa độ toán học trong không gian và trên mặt
phẳng, được thiết lập theo mốc thời gian xác định và sử dụng thống nhất trong cả
nước để biểu thị kết quả đo đạc và bản đồ.
7. Hệ tọa độ quốc tế là hệ tọa độ toán học trong không gian và trên mặt phẳng,
được thiết lập theo mốc thời gian xác định và sử dụng phổ biến trên thế giới để
biểu thị kết quả đo đạc và bản đồ.
8. Hệ độ cao quốc gia là hệ độ cao được thiết lập theo mốc thời gian xác định và
sử dụng thống nhất trong cả nước để xác định giá trị độ cao của đối tượng địa lý.
9. Hệ trọng lực quốc gia là hệ trọng lực được thiết lập theo mốc thời gian xác
định và sử dụng thống nhất trong cả nước để xác định các giá trị trọng trường Trái
Đất trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
10. Trạm định vị vệ tinh là trạm cố định trên mặt đất dùng để thu nhận tín hiệu
định vị từ vệ tinh, xử lý, truyền thông tin phục vụ hoạt động đo đạc và bản đồ.
11. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc là khoảng không, diện tích
mặt đất, dưới mặt đất, mặt nước, dưới mặt nước cần thiết để bảo đảm công trình hạ
tầng đo đạc hoạt động đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật khi xây dựng.
12. Bản đồ địa hình là bản đồ thể hiện đặc trưng địa hình, địa vật và địa danh
theo hệ tọa độ, hệ độ cao, ở tỷ lệ xác định.
13. Hệ thống bản đồ địa hình quốc gia là tập hợp bản đồ địa hình trên đất liền,
đảo, quần đảo và bản đồ địa hình đáy biển được xây dựng theo tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia, dãy tỷ lệ quy định, trong hệ tọa độ quốc gia và hệ độ cao
quốc gia để sử dụng thống nhất trong cả nước.
20 CÔNG BÁO/Số 777 + 778/Ngày 15-7-2018
14. Dữ liệu không gian địa lý là dữ liệu về vị trí địa lý và thuộc tính của đối
tượng địa lý.
15. Dữ liệu nền địa lý là dữ liệu không gian địa lý làm cơ sở để xây dựng dữ
liệu không gian địa lý khác.
16. Cơ sở dữ liệu địa lý là tập hợp có tổ chức các dữ liệu không gian địa lý.
17. Địa danh là tên của đối tượng địa lý là sự vật trong thế giới thực gắn với vị
trí địa lý xác định.
18. Bản đồ biên giới là bản đồ thể hiện biên giới quốc gia trên đất liền, trên
biển, trong lòng đất và trên không được xác định theo điều ước quốc tế mà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc do pháp luật Việt Nam
quy định.
19. Bản đồ hành chính là bản đồ thể hiện sự phân chia lãnh thổ theo đơn vị
hành chính.
20. Bản đồ chuẩn biên giới quốc gia là bản đồ biên giới được thành lập trong
hệ tọa độ quốc gia và hệ độ cao quốc gia.
21. Hải đồ là bản đồ thể hiện độ sâu đáy biển, địa vật, địa danh và thông tin
liên quan đến hoạt động hàng hải và hoạt động khác trên biển.
22. Bản đồ hàng không dân dụng là bản đồ thể hiện địa hình, địa vật, địa danh
và thông tin liên quan đến hoạt động bay dân dụng.
23. Bản đồ công trình ngầm là bản đồ thể hiện quy hoạch, phân vùng, hiện
trạng công trình dưới mặt đất, dưới mặt nước.
24. Xuất bản phẩm bản đồ là bản đồ được xuất bản, xuất bản phẩm khác có sử
dụng hình ảnh bản đồ dưới mọi hình thức.
Chương VI THÔNG TIN, DỮ LIỆU, SẢN PHẨM ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ;
Điều 39. Hệ thống thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ
1. Hệ thống thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ bao gồm:
a) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm của hoạt động đo đạc và bản đồ cơ bản;
38 CÔNG BÁO/Số 777 + 778/Ngày 15-7-2018
b) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm của hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành;
c) Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ về đo đạc và bản đồ;
d) Văn bản quy phạm pháp luật về đo đạc và bản đồ;
đ) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về đo đạc và bản đồ.
2. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm của hoạt động đo đạc và bản đồ cơ bản bao gồm:
a) Thông tin, dữ liệu về hệ thống các điểm gốc đo đạc quốc gia, các mạng lưới
đo đạc quốc gia;
b) Hệ thống dữ liệu ảnh hàng không và hệ thống dữ liệu ảnh viễn thám;
c) Dữ liệu nền địa lý quốc gia; dữ liệu, sản phẩm bản đồ địa hình quốc gia;
d) Dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ về biên giới quốc gia;
đ) Dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ về địa giới hành chính;
e) Dữ liệu, danh mục địa danh.
3. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm của hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành
bao gồm:
a) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm về mạng lưới đo đạc cơ sở chuyên ngành;
b) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ quốc phòng;
c) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc, thành lập bản đồ địa chính;
d) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm, thành lập bản đồ hành chính;
đ) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc, thành lập hải đồ;
e) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc, thành lập bản đồ hàng không dân dụng;
g) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc, thành lập bản đồ công trình ngầm;
h) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ phục vụ phòng, chống thiên
tai, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục sự cố môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;
i) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm tập bản đồ; thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc
và bản đồ chuyên ngành khác.
Chương VI THÔNG TIN, DỮ LIỆU, SẢN PHẨM ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ;
Điều 41. Lưu trữ, bảo mật, cung cấp, trao đổi, khai thác, sử dụng thông tin,
dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ
1. Việc lưu trữ thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ được thực hiện
theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc lưu trữ thông tin, dữ liệu, sản
phẩm đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý.
2. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc danh mục bí mật nhà
nước phải được bảo mật, bảo đảm an ninh, an toàn theo quy định của pháp luật.
3. Việc cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ được thực hiện
như sau:
a) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ là tài sản công thuộc phạm
vi quản lý;
b) Tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ do
tổ chức, cá nhân tự bảo đảm kinh phí thực hiện;
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật về nguồn gốc,
độ chính xác của thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ do mình cung cấp;
40 CÔNG BÁO/Số 777 + 778/Ngày 15-7-2018
d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải xác nhận bản sao thông tin, dữ liệu, sản
phẩm đo đạc và bản đồ dạng số do mình cung cấp. Bản sao thông tin, dữ liệu, sản
phẩm đo đạc và bản đồ dạng số đã được xác nhận thì có giá trị như bản gốc;
đ) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ được cung cấp rộng rãi bao
gồm danh mục thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ; ghi chú điểm về mốc
đo đạc; bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia; dữ liệu về địa giới hành chính, thủy văn,
giao thông, dân cư, phủ thực vật, địa danh, bản đồ hành chính và các thông tin, dữ
liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ khác không thuộc danh mục bí mật nhà nước.
4. Việc cung cấp, trao đổi thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ với tổ
chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài được thực hiện như sau:
a) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ không thuộc danh mục bí mật
nhà nước được cung cấp, trao đổi với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài;
b) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc danh mục bí mật nhà
nước được cung cấp, trao đổi với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài theo
điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc
khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
5. Việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ được
thực hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và
bản đồ phải tuân thủ quy định của pháp luật;
b) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ sử dụng trong các chương
trình, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội phải có nguồn gốc
rõ ràng;
c) Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và
bản đồ thuộc tài sản công thì phải trả chi phí theo quy định của pháp luật; trường
hợp phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai thì được
miễn, giảm theo quy định của pháp luật.
6. Khuyến khích tổ chức, cá nhân trong quá trình khai thác, sử dụng cung cấp
lại thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ mới được cập nhật cho cơ quan,
tổ chức, cá nhân đã cung cấp.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
CÔNG BÁO/Số 777 + 778/Ngày 15-7-2018 41
Chương VIII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Điều 57. Trách nhiệm của Chính phủ, Bộ và cơ quan ngang Bộ
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ trong cả nước.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện
quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ trong cả nước và có trách nhiệm sau đây:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ xây dựng, trình cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền và hướng dẫn tổ
chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, kế hoạch, chương trình,
dự án về đo đạc và bản đồ;
b) Xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ
thuật về đo đạc và bản đồ cơ bản, đo đạc và bản đồ chuyên ngành thuộc phạm vi
quản lý; xây dựng tiêu chuẩn quốc gia về đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý,
gửi Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và công bố;
50 CÔNG BÁO/Số 777 + 778/Ngày 15-7-2018
c) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, theo dõi tình hình thi hành pháp
luật về đo đạc và bản đồ;
d) Tổ chức triển khai các nhiệm vụ về đo đạc và bản đồ theo quy định của
Luật này;
đ) Xây dựng, quản lý, vận hành công trình hạ tầng đo đạc thuộc phạm vi
quản lý;
e) Chủ trì tổ chức triển khai xây dựng và quản lý hạ tầng dữ liệu không gian
địa lý quốc gia;
g) Quản lý chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ; quản lý chất lượng phương
tiện đo được sử dụng trong hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật;
h) Thẩm định về sự cần thiết, phạm vi, giải pháp kỹ thuật công nghệ của nội
dung đo đạc và bản đồ trong các chương trình, dự án, nhiệm vụ có sử dụng ngân
sách trung ương do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức thực
hiện; thẩm định dự án, nhiệm vụ đo đạc và bản đồ cơ bản do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh tổ chức thực hiện;
i) Quản lý, lưu trữ, cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ;
k) Quản lý việc cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ, giấy phép hoạt
động đo đạc và bản đồ; quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ của tổ chức, cá nhân
trong cả nước;
l) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo về
đo đạc và bản đồ theo thẩm quyền;
m) Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đào tạo, tập huấn,
bồi dưỡng kiến thức trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ;
n) Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; đào tạo,
bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực về đo đạc và bản đồ;
o) Chủ trì, phối hợp hoạt động hợp tác quốc tế về đo đạc và bản đồ;
p) Hàng năm, báo cáo Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ trong cả nước.
3. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm sau đây:
a) Chủ trì xây dựng, trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền
văn bản quy phạm pháp luật về đo đạc và bản đồ quốc phòng;
b) Quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ quốc phòng;
c) Quản lý, vận hành công trình hạ tầng đo đạc phục vụ quốc phòng; quản lý,
bảo mật thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ bảo đảm cho quốc phòng,
an ninh;
CÔNG BÁO/Số 777 + 778/Ngày 15-7-2018 51
d) Quản lý, giám sát hoạt động bay chụp ảnh, thu nhận dữ liệu ảnh hàng không
phục vụ mục đích đo đạc và bản đồ; giám sát hoạt động đo đạc và bản đồ trong
khu vực quản lý của Bộ Quốc phòng;
đ) Cung cấp thông tin, dữ liệu cho các cơ quan, tổ chức phục vụ phát triển kinh
tế - xã hội theo quy định của pháp luật;
e) Thực hiện nhiệm vụ đo đạc và bản đồ khác do Chính phủ giao;
g) Hàng năm, báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý
gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Chính phủ.
4. Bộ, cơ quan ngang Bộ khác có trách nhiệm sau đây:
a) Xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ
thuật về đo đạc và bản đồ chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến
thống nhất của Bộ Tài nguyên và Môi trường; xây dựng tiêu chuẩn quốc gia về đo
đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định,
công bố và tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện;
b) Quản lý, tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên
ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Luật này và quy định
khác của pháp luật có liên quan;
c) Tổ chức triển khai xây dựng và quản lý hạ tầng dữ liệu không gian địa lý
quốc gia theo thẩm quyền;
d) Quản lý, lưu trữ, cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ
thuộc phạm vi quản lý;
đ) Hàng năm, báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý
gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Chính phủ.