Mục lục - 18 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 2. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: a) Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam (cũ) về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước về Khí tượng thủy văn và Biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Hà Nam; b) Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định (cũ) ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Nam Định; c) Quyết định số 07/2020/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình (cũ) ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về Khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 3. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - TTTU, TTHĐND tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Văn phòng UBND tỉnh: CVP và PCVP; - Trung tâm Thông tin - Công báo; - Lưu: VT, VP3. L/VP3/2025/QĐ14 TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần Anh Dũng QUY CHẾ Phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về khí tượng thuỷ vănvà biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (Ban hành kèm theo Quyết định số 177/2025/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình )
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế quy định trách nhiệm, sự phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn (KTTV) và biến đổi khí hậu (BĐKH) trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Những nội dung liên quan đến hoạt động KTTV và BĐKH không nêu trong Quy chế này được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành. 2. Đối tượng áp dụng Quy chế áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (sau đây gọi tắt là các tổ chức, cá nhân) có liên quan đến hoạt động KTTV và BĐKH trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Mục tiêu phối hợp 1. Thiết lập cơ chế phối hợp đồng bộ, quy định trách nhiệm phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương, các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong hoạt động KTTV và BĐKH trên địa bàn tỉnh đảm bảo được chặt chẽ và tuân thủ quy định pháp luật. 2. Nâng cao hiệu quả, hiệu lực công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực KTTV và các hoạt động ứng phó với BĐKH. 3. Hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ, cung cấp và trao đổi về thông tin, dữ liệu có liên quan đến hoạt động KTTV nhằm từng bước hoàn thiện hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc, phương thức phối hợp 1. Bảo đảm sự quản lý thống nhất, liên ngành, đồng bộ, hiệu quả, có sự phân công trách nhiệm phù hợp với từng cơ quan, đơn vị trong việc chủ trì, phối hợp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về KTTV và các hoạt động ứng phó với BĐKH trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. 2. Việc phối hợp thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao của các cơ quan, đơn vị; bảo đảm triển khai đầy đủ, chặt chẽ, đúng quy định; tuân thủ quy định của Quy chế này và các quy định pháp luật có liên quan. 3. Việc phối hợp, trao đổi thông tin, dữ liệu trong hoạt động KTTV phải thực hiện thường xuyên, liên tục nhằm phục vụ tốt công tác quản lý nhà nước về KTTV và ứng phó với BĐKH. 4. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thường xuyên phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường, phân công đầu mối (lãnh đạo và chuyên viên) theo dõi, giải quyết các công việc liên quan đến công tác phối hợp quản lý KTTV và BĐKH. Chủ động thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến hoạt động KTTV và BĐKH trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao của cơ quan, đơn vị mình. Thường xuyên, kịp thời trao đổi thông tin, đề xuất về các nội dung cần phối hợp để thống nhất, triển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả. 5. Khi cần sự phối hợp của cơ quan, đơn vị liên quan để xử lý kịp thời nội dung công tác quản lý nhà nước về KTTV và BĐKH, các sở, ban, ngành, địa phương ban hành văn bản, hoặc trực tiếp trao đổi, hoặc thông qua các phương tiện thông tin liên lạc đề nghị các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện theo chức năng nhiệm vụ; đồng thời báo cáo chi tiết cho Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả phối hợp, xử lý nội dung công việc để xem xét chỉ đạo.
Chương II NỘI DUNG, TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KTTV VÀ BĐKH
Điều 4. Nội dung phối hợp 1. Phối hợp trong công tác quản lý khí tượng thủy văn a) Tham mưu ban hành văn bản quy phạm pháp luật về KTTV và tổ chức thực hiện. b) Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phương án phân bổ dự toán, quản lý, sử dụng ngân sách theo quy định của pháp luật để bảo đảm thực hiện các hoạt động KTTV phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phòng, chống thiên tai của địa phương. c) Cấp, gia hạn, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo KTTV đối với tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. d) Quản lý các hoạt động quan trắc, dự báo, cảnh báo, thông tin, dữ liệu, cung cấp dịch vụ KTTV tại địa phương. đ) Theo dõi, đánh giá việc khai thác, sử dụng tin dự báo, cảnh báo KTTV phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, phòng, chống thiên tai trên địa bàn. e) Tổ chức, chỉ đạo thực hiện hoạt động thẩm định, thẩm tra, đánh giá việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu KTTV trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội; việc lồng ghép kết quả giám sát BĐKH trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý. g) Tổ chức đánh giá tác động của BĐKH, xây dựng các giải pháp ứng phó với BĐKH đối với các lĩnh vực, khu vực thuộc phạm vi quản lý. h) Tổ chức truyền, phát tin dự báo, cảnh báo KTTV thuộc phạm vi quản lý. i) Quản lý, lưu trữ thông tin, dữ liệu; xây dựng cơ sở dữ liệu KTTV thuộc phạm vi quản lý. k) Phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền về KTTV, BĐKH; thực hiện các biện pháp phát triển hoạt động phục vụ, dịch vụ KTTV trên địa bàn. l) Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về hoạt động KTTV theo thẩm quyền. m) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về KTTV theo thẩm quyền. n) Xử lý theo thẩm quyền hành vi vi phạm hành lang kỹ thuật công trình KTTV và các hành vi vi phạm pháp luật khác về KTTV trên địa bàn. o) Phê duyệt kế hoạch tác động vào thời tiết trong địa giới hành chính của tỉnh quy định tại khoản 5
Chương II NỘI DUNG, TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KTTV VÀ BĐKH
Điều 44. Luật Khí tượng thủy văn đối với trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4
Chương II NỘI DUNG, TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KTTV VÀ BĐKH
Điều 49. Nghị định số 136/2025/NĐ-CP của Chính phủ. p) Tổ chức thẩm định, giám sát thực hiện kế hoạch tác động vào thời tiết trong địa giới hành chính của tỉnh quy định tại khoản 4 và khoản 7
Chương II NỘI DUNG, TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KTTV VÀ BĐKH
Điều 49. Nghị định số 136/2025/NĐ-CP. q) Phê duyệt nội dung trao đổi thông tin, dữ liệu KTTV, giám sát BĐKH với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên đối với thông tin, dữ liệu KTTV, giám sát BĐKH trong địa giới hành chính của tỉnh quy định tại
Chương II NỘI DUNG, TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KTTV VÀ BĐKH
Điều 53. Luật Khí tượng thủy văn. c) Tiếp nhận thông tin cảnh báo, dự báo thiên tai từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh (nay là Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh) theo quy định tại khoản 3
Chương II NỘI DUNG, TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KTTV VÀ BĐKH
Điều 60. Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg. d) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các nhiệm vụ, dự án về KTTV và BĐKH; công tác thanh tra, kiểm tra việc xử lý các hành vi vi phạm về KTTV và BĐKH theo quy định của pháp luật. đ) Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về KTTV và BĐKH tại địa phương. e) Tham gia bảo vệ công trình KTTV trên địa bàn. g) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình hoạt động KTTV, thiệt hại do thiên tai KTTV gây ra trên địa bàn. Đề xuất các giải pháp ứng phó với BĐKH phù hợp với đặc thù từng địa phương. h) Tham gia, phối hợp giải quyết khiếu nại, tố cáo về khai thác, bảo vệ công trình KTTV trên địa bàn. 14. Các sở, ban, ngành có liên quan a) Thực hiện nghiêm các quy định pháp luật về khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu KTTV trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư phát triển thuộc phạm vi quản lý của ngành, lĩnh vực. b) Lồng ghép kết quả giám sát BĐKH trong các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư phát triển của ngành, lĩnh vực thuộc danh mục quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường lập kế hoạch phát triển mạng lưới KTTV chuyên dùng; rà soát, tổng hợp, cung cấp thông tin hoạt động KTTV thuộc quyền quản lý; thực hiện các nhiệm vụ thích ứng với BĐKH và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của ngành, lĩnh vực theo quy định; cập nhật, điều chỉnh danh mục phát thải khí nhà kính phải kiểm kê khí nhà kính trên địa bàn tỉnh; rà soát, tổng hợp kết quả kiểm kê khí nhà kính của cơ sở thuộc danh mục kiểm kê khí nhà kính; kiểm tra giám sát việc tuân thủ các quy định về đo đạc, báo cáo thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của các cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về KTTV và BĐKH. d) Thực hiện công tác phối hợp khác khi có chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền. 15. Các tổ chức, cá nhân có công trình KTTV chuyên dùng, các cơ sở thuộc danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải kiểm kê khí nhà kính do Thủ tướng Chính phủ ban hành; các cơ sở, tổ chức, cá nhân sử dụng, thu gom, vận chuyển, tái chế, tái sử dụng và xử lý các chất được kiểm soát 1. Các tổ chức, cá nhân có công trình KTTV chuyên dùng a) Quyết định lựa chọn thành lập, di chuyển, giải thể trạm KTTV chuyên dùng theo Kế hoạch phát triển mạng lưới KTTV chuyên dùng trên địa bàn tỉnh. b) Gửi Quyết định việc thành lập, di chuyển, giải thể trạm KTTV chuyên dùng cho Sở Nông nghiệp và Môi trường chậm nhất sau 15 ngày khi có quyết định thành lập, di chuyển hoặc giải thể trạm KTTV chuyên dùng. c) Căn cứ các quy định xây dựng hành lang bảo vệ công trình KTTV chuyên dùng đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét Quyết định theo quy định của pháp luật. d) Thực hiện quan trắc, cung cấp thông tin, dữ liệu KTTV theo quy định tại Nghị định số 38/2016/NĐ-CP, Nghị định số 48/2021/NĐ-CP và Thông tư số 13/2023/TT-BTNMT. 2. Các cơ sở thuộc danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải kiểm kê khí nhà kính do Thủ tướng Chính phủ ban hành. a) Tổ chức thực hiện kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở, xây dựng báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở định kỳ hai năm một lần từ năm 2024 trở đi. b) Cung cấp thông tin, số liệu phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở, xây dựng và thực hiện các biện pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với điều kiện cụ thể của cơ sở; c) Giai đoạn từ năm 2025 đến hết năm 2030, các cơ sở được phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính có trách nhiệm xây dựng, thực hiện các biện pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với hạn ngạch phát thải khí nhà kính được phân bổ; các cơ sở chưa được phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính cấp cơ sở theo quy định tại Điều 12, 13 Nghị định số 06/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8
Chương II NỘI DUNG, TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KTTV VÀ BĐKH
Điều 1. của Nghị định số 119/2025/NĐ-CP của Chính phủ. 3. Các cơ sở, tổ chức, cá nhân sử dụng, thu gom, vận chuyển, tái chế, tái sử dụng và xử lý các chất được kiểm soát thực hiện các quy định về sử dụng, thu gom, vận chuyển, tái chế, tái sử dụng và xử lý chất được kiểm soát theo quy định tại Điều 16,
Chương II NỘI DUNG, TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KTTV VÀ BĐKH
Điều 17. Thông tư số 01/2022/TT-BTNMT ngày 07 tháng 01 năm 2022 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7, 8
Chương II NỘI DUNG, TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KTTV VÀ BĐKH
Điều 1. Thông tư số 08/2025/TT- BNNMT ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Trách nhiệm thi hành 1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường triển khai thực hiện Quy chế này. 2. Các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt công tác phối hợp quản lý nhà nước về hoạt động KTTV và BĐKH theo nội dung Quy chế này và các quy định pháp luật. Cử đơn vị, cán bộ làm đầu mối trong việc phối hợp và thông tin, báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Chế độ thông tin, báo cáo 1. Hằng năm, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường báo cáo kết quả thực hiện công tác phối hợp theo nội dung Quy chế này về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) trước ngày 30 tháng 11 để tổng hợp, báo cáo theo quy định. 2. Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN