Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

Câu hỏi thường gặp về pháp luật

97 câu hỏi pháp luật phổ biến nhất tại Việt Nam, phân 5 cụm chủ đề. Mỗi câu trả lời dẫn căn cứ pháp lý cụ thể trong kho VietLex để bạn đọc tự kiểm chứng.

Câu hỏi thường gặp về pháp luật

⚠ Bài viết mang tính tham khảo

Số liệu cụ thể (mức phạt, thời hạn, thủ tục) có thể đã được sửa đổi/bổ sung. Vui lòng đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành.

Hình sự (10 câu)

Q.Lừa đảo qua mạng bị xử lý theo điều luật nào?
Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017) - Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Mức phạt từ cải tạo không giam giữ đến 20 năm hoặc chung thân tuỳ giá trị tài sản chiếm đoạt và tình tiết tăng nặng.

→ Xem thêm về Lừa đảo qua mạng - Tội phạm mạng và cách bảo vệ

Q.Bị lừa chuyển khoản qua Zalo/Facebook tố cáo ở đâu?
Trình báo ngay Công an cấp xã/phường nơi cư trú hoặc Phòng An ninh mạng và phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao. Trình báo trong vòng 24-48 giờ vì thời gian đầu kẻ gian chưa kịp rút hoặc chuyển tiếp tiền.

→ Xem thêm về Lừa đảo qua mạng - Tội phạm mạng và cách bảo vệ

Q.Mạo danh công an để lừa đảo bị phạt thế nào?
Hành vi mạo danh người có chức vụ, quyền hạn để lừa đảo cấu thành **Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 Bộ luật Hình sự, sửa 2017)** với tình tiết tăng nặng "có thủ đoạn xảo quyệt". Khung tù theo giá trị tài sản: 50-200 triệu → 2-7 năm (khoản 2); **200-500 triệu → 7-15 năm (khoản 3)**; ≥500 triệu → 12-20 năm hoặc chung thân (khoản 4).

→ Xem thêm về Lừa đảo qua mạng - Tội phạm mạng và cách bảo vệ

Q.Cho mượn CCCD bị dùng vào lừa đảo có phạm tội không?
Nếu chứng minh được người cho mượn không biết và không có ý đồ thì không phải đồng phạm. Nhưng vẫn có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP về hành vi quản lý lỏng lẻo giấy tờ tuỳ thân.

→ Xem thêm về Lừa đảo qua mạng - Tội phạm mạng và cách bảo vệ

Q.App vay tiền nặng lãi qua mạng có phạm tội?
Cho vay với lãi suất gấp 5 lần trở lên so với mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự (tức ≥100%/năm) → cấu thành **Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự (Điều 201 Bộ luật Hình sự, sửa 2017)**. Khoản 1: phạt tiền **50-200 triệu** hoặc cải tạo không giam giữ đến 3 năm. Khoản 2 (thu lợi bất chính ≥100 triệu): phạt tiền **200 triệu - 1 tỷ** hoặc tù **6 tháng - 3 năm**.

→ Xem thêm về Lừa đảo qua mạng - Tội phạm mạng và cách bảo vệ

Q.Đánh bạc bao nhiêu tiền thì bị truy cứu hình sự?
Theo Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa 2017): đánh bạc trái phép giá trị từ 5 triệu đồng trở lên hoặc dưới 5 triệu nhưng đã bị xử phạt hành chính / từng bị kết án về tội đánh bạc → bị truy cứu hình sự.

→ Xem thêm về Đánh bạc - Quy định pháp luật và mức xử phạt

Q.Đánh bạc trực tuyến qua website nước ngoài có bị phạt?
Có. Việc tham gia cá cược trực tuyến qua các trang web không được cấp phép tại Việt Nam vẫn bị xử phạt theo Điều 321 Bộ luật Hình sự hoặc xử phạt hành chính theo Điều 28 NĐ 144/2021/NĐ-CP.

→ Xem thêm về Đánh bạc - Quy định pháp luật và mức xử phạt

Q.Tổ chức đánh bạc khác đánh bạc thế nào?
Điều 322 Bộ luật Hình sự (sửa 2017) - Tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc. Mức phạt nặng hơn tội đánh bạc thuần: **Khoản 1**: phạt tiền 50-300 triệu hoặc tù **1-5 năm**; **Khoản 2** (có tình tiết tăng nặng - quy mô lớn, tái phạm nguy hiểm, sử dụng mạng internet/viễn thông...): tù **5-10 năm**. Hình phạt bổ sung: phạt tiền 20-100 triệu, tịch thu một phần/toàn bộ tài sản.

→ Xem thêm về Đánh bạc - Quy định pháp luật và mức xử phạt

Q.Số tiền đánh bạc dưới 5 triệu bị xử thế nào?
Xử phạt hành chính theo Điều 28 NĐ 144/2021/NĐ-CP: phạt tiền 1-2 triệu đến 5 triệu, tịch thu tang vật. Tái phạm hoặc đã bị xử phạt mà còn vi phạm sẽ bị truy cứu hình sự.

→ Xem thêm về Đánh bạc - Quy định pháp luật và mức xử phạt

Q.Cá độ bóng đá tại quán cà phê có sao không?
Cá độ bóng đá là một dạng đánh bạc trái phép. Chủ quán tổ chức cho khách cá độ có thể bị xử về tội Tổ chức đánh bạc/Gá bạc (Điều 322). Người tham gia cá độ bị xử về tội Đánh bạc (Điều 321) hoặc xử phạt hành chính.

→ Xem thêm về Đánh bạc - Quy định pháp luật và mức xử phạt

Vấn đề xã hội (31 câu)

Q.Bạo lực gia đình là gì theo Luật?
Theo Điều 3 Luật Phòng chống bạo lực gia đình 2022, bạo lực gia đình bao gồm: bạo lực thể chất (đánh đập, gây thương tích), bạo lực tinh thần (lăng mạ, đe doạ, cô lập), bạo lực tình dục (cưỡng ép quan hệ), bạo lực kinh tế (chiếm đoạt thu nhập, ngăn cản việc làm).

→ Xem thêm về Bạo lực gia đình - Bảo vệ pháp lý cho nạn nhân

Q.Nạn nhân bạo lực gia đình báo công an được không?
Có. Nạn nhân hoặc người chứng kiến báo trực tiếp cơ quan Công an cấp xã hoặc gọi số khẩn cấp 113. Đường dây nóng phòng chống bạo lực gia đình / bảo vệ trẻ em xin tra cứu cập nhật tại cổng molisa.gov.vn hoặc Hội Liên hiệp Phụ nữ địa phương. Công an có trách nhiệm tiếp nhận, lập biên bản và xử lý theo Điều 18 Luật.

→ Xem thêm về Bạo lực gia đình - Bảo vệ pháp lý cho nạn nhân

Q.Cấm tiếp xúc là biện pháp gì?
Theo Điều 25 Luật Phòng chống bạo lực gia đình 2022 (số 13/2022/QH15): cấm người có hành vi bạo lực tiếp xúc với nạn nhân trong khoảng cách **dưới 100m** hoặc cấm sử dụng điện thoại, phương tiện thông tin khác để liên lạc. Quyết định cấm tiếp xúc do Chủ tịch UBND cấp xã ban hành, hiệu lực không quá 3 ngày, có thể gia hạn nhiều lần.

→ Xem thêm về Bạo lực gia đình - Bảo vệ pháp lý cho nạn nhân

Q.Đánh vợ gây thương tích bị tù bao nhiêu năm?
Tuỳ tỷ lệ thương tật: Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 - Tội cố ý gây thương tích. Tỷ lệ ≥11% bị truy cứu hình sự. Trong trường hợp gây thương tích cho người trong gia đình, tội nặng hơn theo Điều 185 Bộ luật Hình sự - Tội ngược đãi/hành hạ vợ chồng (phạt 6 tháng-3 năm).

→ Xem thêm về Bạo lực gia đình - Bảo vệ pháp lý cho nạn nhân

Q.Nạn nhân bạo lực gia đình được hỗ trợ gì?
Theo Điều 26-29 Luật bạo lực gia đình 2022: hỗ trợ y tế, tư vấn tâm lý, nơi tạm lánh (nhà tạm lánh hoặc cơ sở của Hội Phụ nữ), trợ giúp pháp lý miễn phí, hỗ trợ học nghề và tìm việc.

→ Xem thêm về Bạo lực gia đình - Bảo vệ pháp lý cho nạn nhân

Q.Lãi suất vay tối đa theo pháp luật là bao nhiêu?
Theo Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015: lãi suất do các bên thoả thuận không vượt quá 20%/năm. Vượt mức này thì lãi suất vượt quá không có hiệu lực, người vay chỉ phải trả lãi suất 20%/năm.

→ Xem thêm về Tín dụng đen - App vay nặng lãi và bảo vệ pháp lý

Q.Cho vay 100%/năm có phạm tội không?
Có. Cho vay với lãi suất gấp 5 lần trở lên so với 20%/năm (tức ≥100%/năm) cấu thành **Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự (Điều 201 Bộ luật Hình sự, sửa 2017)**. Khoản 1: phạt tiền 50-200 triệu hoặc cải tạo không giam giữ đến 3 năm; Khoản 2 (thu lợi bất chính ≥100 triệu): phạt tiền 200 triệu - 1 tỷ hoặc tù 6 tháng - 3 năm.

→ Xem thêm về Tín dụng đen - App vay nặng lãi và bảo vệ pháp lý

Q.Bị app vay đe doạ, gọi điện làm phiền người thân xử lý sao?
Trình báo Công an. Hành vi đe doạ, làm nhục, bôi nhọ có thể cấu thành: Tội đe doạ giết người (Điều 133), Tội làm nhục người khác (Điều 155), Tội xâm phạm bí mật/an toàn thư tín, điện thoại (Điều 159) - tuỳ tình tiết. Đồng thời có thể kiện đòi bồi thường thiệt hại danh dự theo Điều 592 Bộ luật Dân sự.

→ Xem thêm về Tín dụng đen - App vay nặng lãi và bảo vệ pháp lý

Q.Đã vay app rồi không trả có bị truy tố?
Vay tiền là quan hệ dân sự. Không trả nợ chỉ là tranh chấp dân sự, KHÔNG phạm tội hình sự. Trừ khi có hành vi gian dối ngay từ đầu (lừa đảo) hoặc bỏ trốn trốn nợ (lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt - Điều 175 Bộ luật Hình sự).

→ Xem thêm về Tín dụng đen - App vay nặng lãi và bảo vệ pháp lý

Q.Bị bêu xấu trên mạng xã hội vì nợ app làm gì?
Lưu screenshot, link làm chứng cứ. Báo Công an để xử lý hình sự. Yêu cầu nền tảng (Facebook, Zalo) gỡ nội dung. Kiện đòi bồi thường thiệt hại tinh thần theo Bộ luật Dân sự. Nếu công ty cho vay là pháp nhân hợp pháp, kiện ra Toà.

→ Xem thêm về Tín dụng đen - App vay nặng lãi và bảo vệ pháp lý

Q.Phạt nồng độ cồn 2026 mức nào nặng nhất?
Theo NĐ 168/2024/NĐ-CP: nồng độ cồn vượt quá 80mg/100ml máu hoặc 0.4mg/lít khí thở: ô tô phạt 30-40 triệu + tước GPLX 22-24 tháng; xe máy phạt 6-8 triệu + tước GPLX 22-24 tháng.

→ Xem thêm về An toàn giao thông - NĐ 168/2024 và mức phạt

Q.Vượt đèn đỏ phạt bao nhiêu?
NĐ 168/2024: ô tô phạt 18-20 triệu + tước GPLX 2-4 tháng. Xe máy phạt 4-6 triệu + tước GPLX 2-4 tháng.

→ Xem thêm về An toàn giao thông - NĐ 168/2024 và mức phạt

Q.Không đội mũ bảo hiểm xe máy phạt bao nhiêu?
NĐ 168/2024: phạt 400-600 nghìn đồng (cả người điều khiển và người ngồi sau không đội mũ). Áp dụng cho xe máy, xe đạp điện, xe gắn máy.

→ Xem thêm về An toàn giao thông - NĐ 168/2024 và mức phạt

Q.Vượt tốc độ phạt bao nhiêu theo NĐ 168/2024?
Theo Điều 6, 7 NĐ 168/2024/NĐ-CP - **xe máy**: vượt 5-10 km/h phạt 400-600k; vượt 10-20 km/h phạt 800k-1 triệu; vượt trên 20 km/h phạt 4-5 triệu + tước GPLX 2-4 tháng. **Ô tô**: vượt 5-10 km/h phạt 800k-1 triệu; vượt 10-20 km/h phạt 4-6 triệu + tước GPLX 1-3 tháng; vượt 20-35 km/h phạt 6-8 triệu + tước 1-3 tháng; vượt trên 35 km/h phạt 12-14 triệu + tước 2-4 tháng.

→ Xem thêm về An toàn giao thông - NĐ 168/2024 và mức phạt

Q.Đi xe máy khi chưa đủ 16 tuổi xử thế nào?
Theo Điều 60 Luật TTATGT đường bộ 2024: người dưới 16 tuổi không được điều khiển xe gắn máy (dung tích ≤50cc). Người 16 đến dưới 18 tuổi chỉ được điều khiển xe gắn máy. Người chưa đủ tuổi điều khiển xe máy (≥50cc) vi phạm: phạt cảnh cáo hoặc 400-600k. **Cha mẹ giao xe cho con chưa đủ tuổi điều khiển: phạt 8-10 triệu** theo NĐ 168/2024 (mức tăng mạnh so với NĐ 100/2019 trước đây).

→ Xem thêm về An toàn giao thông - NĐ 168/2024 và mức phạt

Q.Khiếu nại và tố cáo khác nhau thế nào?
Theo Điều 2 Luật Khiếu nại 2011: khiếu nại là việc công dân yêu cầu người có thẩm quyền xem xét lại quyết định/hành vi hành chính ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của bản thân. Theo Điều 2 Luật Tố cáo 2018: tố cáo là việc cá nhân báo cho cơ quan có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào, gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại lợi ích Nhà nước, quyền/lợi ích hợp pháp của tổ chức/cá nhân.

→ Xem thêm về Khiếu nại - Tố cáo theo pháp luật Việt Nam

Q.Thời hiệu khiếu nại là bao lâu?
Theo Điều 9 Luật Khiếu nại 2011: 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hành chính/biết được hành vi hành chính. Trường hợp ốm đau, thiên tai, đi công tác, học tập ở xa hoặc trở ngại khách quan khác thì thời gian đó không tính vào thời hiệu.

→ Xem thêm về Khiếu nại - Tố cáo theo pháp luật Việt Nam

Q.Tố cáo có thời hiệu không?
Theo Điều 9 Luật Tố cáo 2018: KHÔNG có thời hiệu. Tuy nhiên, người bị tố cáo có thể đã chết, bỏ trốn, hoặc hành vi vi phạm đã bị phát hiện và xử lý - khi đó việc tố cáo vẫn được tiếp nhận nhưng kết quả giải quyết sẽ phụ thuộc vào tình hình thực tế.

→ Xem thêm về Khiếu nại - Tố cáo theo pháp luật Việt Nam

Q.Cơ quan nào giải quyết khiếu nại?
Theo Điều 17-23 Luật Khiếu nại 2011: cơ quan ban hành quyết định/thực hiện hành vi hành chính bị khiếu nại lần đầu. Khiếu nại lần hai gửi đến Chủ tịch UBND cấp trên, Bộ trưởng, Chánh thanh tra cấp trên. Cuối cùng có thể khởi kiện hành chính ra TAND theo Luật TTHC 2015.

→ Xem thêm về Khiếu nại - Tố cáo theo pháp luật Việt Nam

Q.Tố cáo nặc danh có được tiếp nhận?
Theo Điều 25 Luật Tố cáo 2018: tố cáo NẶC DANH (không có họ tên, địa chỉ rõ ràng) KHÔNG được tiếp nhận để xử lý theo trình tự tố cáo. Tuy nhiên nếu có thông tin cụ thể về vi phạm, cơ quan tiếp nhận có thể xem xét, kiểm tra theo thẩm quyền nhưng không phải xử lý theo quy định Luật Tố cáo.

→ Xem thêm về Khiếu nại - Tố cáo theo pháp luật Việt Nam

Q.Đăng ký khai sinh trong bao lâu sau khi sinh?
Theo Điều 15 Luật Hộ tịch 2014: trong vòng 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha/mẹ có nghĩa vụ đăng ký khai sinh tại UBND cấp xã/phường nơi cư trú. Quá hạn → đăng ký khai sinh quá hạn (Điều 22) - không bị phạt nhưng phải làm thủ tục bổ sung.

→ Xem thêm về Hộ tịch - CCCD - Cư trú

Q.Cấp CCCD đến tuổi nào?
Theo Điều 19 Luật Căn cước 2023 (hiệu lực 01/7/2024): CCCD/Căn cước được cấp cho công dân từ đủ 14 tuổi. Trẻ dưới 14 tuổi có thể được cấp căn cước theo yêu cầu của cha mẹ/người giám hộ. Phải đổi căn cước khi đủ 14, 25, 40, 60 tuổi (Điều 21).

→ Xem thêm về Hộ tịch - CCCD - Cư trú

Q.VNeID là gì, làm sao đăng ký?
VNeID là ứng dụng định danh điện tử quốc gia của Bộ Công an theo Nghị định 59/2022/NĐ-CP. Có 2 mức: Mức 1 (cơ bản, đăng ký online qua app VNeID), Mức 2 (đầy đủ, đăng ký tại cơ quan công an, có thể tích hợp giấy tờ + thay thế CCCD trong nhiều giao dịch).

→ Xem thêm về Hộ tịch - CCCD - Cư trú

Q.Đăng ký thường trú cần điều kiện gì?
Theo Điều 20 Luật Cư trú 2020: có chỗ ở hợp pháp tại địa phương đăng ký + đáp ứng một trong các điều kiện: chỗ ở thuộc quyền sở hữu của mình, được cho mượn/thuê/ở nhờ với sự đồng ý của chủ + thời hạn ở từ 1 năm trở lên (đối với một số đô thị lớn). Hồ sơ + đăng ký tại Công an cấp xã.

→ Xem thêm về Hộ tịch - CCCD - Cư trú

Q.Đổi tên/họ có được không?
Theo Điều 27 Luật Hộ tịch 2014 và Điều 28 Bộ luật Dân sự 2015: được đổi họ/tên khi: (a) bị nhầm lẫn ghi sổ hộ tịch; (b) khi nhận con nuôi; (c) lý do chính đáng (tên gây nhầm lẫn, làm nhục, đổi cho phù hợp giới tính sau phẫu thuật...); (d) cha mẹ ly hôn, thay đổi người nuôi dưỡng. Đăng ký tại UBND cấp huyện.

→ Xem thêm về Hộ tịch - CCCD - Cư trú

Q.Phí cấp/đổi CCCD bao nhiêu?
Theo Thông tư 59/2019/TT-BTC: cấp lần đầu 30k, đổi 50k, cấp lại 70k. Miễn phí: trẻ em dưới 14 tuổi, người 14 tuổi đổi CCCD lần đầu, đối tượng chính sách, hộ nghèo/cận nghèo.

→ Xem thêm về Hộ tịch - CCCD - Cư trú

Q.Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là bao lâu?
Theo Điều 6 Luật Xử lý VPHC 2012 (sửa 2020): 1 năm đối với vi phạm chung. 2 năm đối với một số lĩnh vực: tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, sở hữu trí tuệ, đất đai, xây dựng. Quá thời hiệu KHÔNG được xử phạt VPHC.

→ Xem thêm về Vi phạm hành chính - Xử phạt và khiếu nại

Q.Thẩm quyền xử phạt thuộc về ai?
Theo Điều 38-49 Luật Xử lý VPHC 2012: Chủ tịch UBND các cấp, Trưởng/Phó Công an huyện/tỉnh, Chánh thanh tra Bộ/Sở, các chức danh trong lực lượng vũ trang. Mỗi chức danh có thẩm quyền xử phạt mức cụ thể (vd Chủ tịch UBND xã: tối đa 5 triệu cá nhân, 10 triệu tổ chức).

→ Xem thêm về Vi phạm hành chính - Xử phạt và khiếu nại

Q.Bị xử phạt sai có khiếu nại được không?
CÓ. Theo Điều 15 Luật Xử lý VPHC 2012 + Luật Khiếu nại 2011: khiếu nại lần đầu lên cấp trên trực tiếp của người ra quyết định trong 90 ngày. Khiếu nại lần hai. Khởi kiện hành chính ra TAND theo Luật TTHC 2015. Trong thời gian khiếu nại, vẫn phải nộp phạt - sau khi thắng được hoàn lại.

→ Xem thêm về Vi phạm hành chính - Xử phạt và khiếu nại

Q.Người bị xử phạt được hưởng những quyền gì?
Theo Điều 61 Luật Xử lý VPHC 2012: được biết lý do bị xử phạt; trình bày, giải trình; nhận quyết định xử phạt; nộp phạt một lần hoặc nhiều lần; được giảm/miễn nộp phạt nếu có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (Điều 76); khiếu nại; tố cáo cán bộ ra quyết định trái pháp luật.

→ Xem thêm về Vi phạm hành chính - Xử phạt và khiếu nại

Q.Nộp phạt qua mạng có giá trị pháp lý không?
CÓ. Nghị định 137/2024/NĐ-CP về dịch vụ công trực tuyến cho phép nộp phạt qua Cổng dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn) hoặc app VNeID. Biên lai điện tử có giá trị pháp lý tương đương biên lai giấy. Trừ vài trường hợp đặc biệt phải nộp tại Kho bạc.

→ Xem thêm về Vi phạm hành chính - Xử phạt và khiếu nại

Dân sự (26 câu)

Q.Tranh chấp đất đai phải hoà giải ở đâu trước?
Theo Điều 235 Luật Đất đai 2024: tranh chấp đất đai PHẢI được hoà giải tại UBND cấp xã trước khi khởi kiện ra Toà (trừ một số trường hợp). UBND xã có 45 ngày kể từ ngày nhận đơn để hoà giải.

→ Xem thêm về Tranh chấp đất đai - Luật Đất đai 2024 và quy trình hoà giải

Q.Hoà giải không thành thì làm gì?
Theo Điều 236 Luật Đất đai 2024: tranh chấp về quyền sử dụng đất → khởi kiện tại TAND có thẩm quyền. Tranh chấp về tài sản gắn liền với đất, nguồn gốc → tuỳ trường hợp khởi kiện hoặc khiếu nại UBND.

→ Xem thêm về Tranh chấp đất đai - Luật Đất đai 2024 và quy trình hoà giải

Q.Đất chưa có sổ đỏ tranh chấp được không?
Được. Tranh chấp đất chưa có GCN: nếu sử dụng ổn định trước 15/10/1993 hoặc có giấy tờ về quyền sử dụng theo Điều 137 Luật Đất đai 2024 → vẫn được công nhận quyền sử dụng. Khi tranh chấp phải có giấy tờ chứng minh quá trình sử dụng.

→ Xem thêm về Tranh chấp đất đai - Luật Đất đai 2024 và quy trình hoà giải

Q.Hàng xóm lấn ranh giới đất xử lý sao?
Bước 1: lập biên bản hiện trạng có người làm chứng. Bước 2: gửi đơn yêu cầu UBND xã đo đạc, hoà giải. Bước 3: nếu không thành, khởi kiện ra TAND cấp huyện đòi lại phần đất bị lấn + bồi thường thiệt hại theo Bộ luật Dân sự Điều 175.

→ Xem thêm về Tranh chấp đất đai - Luật Đất đai 2024 và quy trình hoà giải

Q.Thời hiệu khởi kiện tranh chấp đất bao lâu?
Tranh chấp về quyền sử dụng đất KHÔNG có thời hiệu (Điều 155 Bộ luật Dân sự). Tuy nhiên các tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng, thừa kế đất có thời hiệu 3 năm, 30 năm tuỳ loại.

→ Xem thêm về Tranh chấp đất đai - Luật Đất đai 2024 và quy trình hoà giải

Q.Có mấy loại thừa kế theo pháp luật Việt Nam?
2 loại: thừa kế theo di chúc (Điều 624-648 Bộ luật Dân sự) và thừa kế theo pháp luật (Điều 649-655 Bộ luật Dân sự). Khi không có di chúc, di chúc không hợp pháp, hoặc người được hưởng theo di chúc chết trước thì áp dụng thừa kế theo pháp luật.

→ Xem thêm về Thừa kế - Di chúc, di sản và phân chia

Q.Hàng thừa kế thứ nhất gồm những ai?
Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự: hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ/chồng, cha đẻ/mẹ đẻ, cha nuôi/mẹ nuôi, con đẻ/con nuôi của người chết. Hàng 1 hết mới đến hàng 2 (ông bà, anh chị em ruột), hàng 2 hết mới đến hàng 3.

→ Xem thêm về Thừa kế - Di chúc, di sản và phân chia

Q.Di chúc miệng có hợp pháp không?
Có nhưng có điều kiện ngặt nghèo (Điều 629 Bộ luật Dân sự): chỉ áp dụng khi tính mạng bị đe doạ, không thể lập di chúc bằng văn bản. Có ít nhất 2 người làm chứng. Trong 5 ngày phải lập biên bản và mang đi công chứng. Hết đe doạ tính mạng mà người di chúc còn sống 3 tháng thì di chúc miệng vô hiệu.

→ Xem thêm về Thừa kế - Di chúc, di sản và phân chia

Q.Có phải nộp thuế khi nhận thừa kế đất không?
Không phải nộp thuế thu nhập cá nhân nếu nhận thừa kế từ vợ/chồng, cha mẹ, con ruột (Điều 4 Luật Thuế TNCN). Nhưng phải nộp lệ phí trước bạ 0.5% (NĐ 10/2022) khi sang tên sổ đỏ.

→ Xem thêm về Thừa kế - Di chúc, di sản và phân chia

Q.Từ chối nhận di sản như thế nào?
Theo Điều 620 Bộ luật Dân sự: phải lập văn bản từ chối, có công chứng/chứng thực, gửi cho người quản lý di sản, người được hưởng di sản còn lại, cơ quan công chứng. Phải từ chối trong vòng 6 tháng kể từ ngày mở thừa kế. Không được từ chối nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản.

→ Xem thêm về Thừa kế - Di chúc, di sản và phân chia

Q.Có ai được hưởng di sản dù không có trong di chúc?
CÓ. Theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 - Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc: con chưa thành niên, cha/mẹ, vợ/chồng, con thành niên không có khả năng lao động - được hưởng ít nhất 2/3 suất thừa kế nếu chia theo pháp luật. Đây là quy định bảo vệ thân nhân.

→ Xem thêm về Thừa kế - Di chúc, di sản và phân chia

Q.Đặt cọc mua nhà có phải công chứng không?
KHÔNG bắt buộc theo Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 328). Hợp đồng đặt cọc viết tay có 2 người làm chứng vẫn có hiệu lực. Tuy nhiên để tăng tính pháp lý, NÊN công chứng tại văn phòng công chứng - nhất là khi giá trị lớn.

→ Xem thêm về Mua bán bất động sản - Đặt cọc và rủi ro pháp lý

Q.Mất cọc khi nào? Đền cọc khi nào?
Bên đặt cọc rút lui: MẤT cọc. Bên nhận cọc rút lui: phải trả lại cọc + 1 khoản tiền tương đương cọc (gọi là "phạt cọc"). Trừ trường hợp 2 bên có thoả thuận khác.

→ Xem thêm về Mua bán bất động sản - Đặt cọc và rủi ro pháp lý

Q.Mua nhà chưa có sổ đỏ có rủi ro gì?
Rủi ro lớn: (1) không thể sang tên hợp pháp; (2) bên bán có thể bán lại cho người khác; (3) đất tranh chấp/quy hoạch không biết. Luật Đất đai 2024 quy định chỉ được giao dịch khi có GCN QSDĐ. Mua khi chưa có sổ → giao dịch dân sự bị vô hiệu nếu không thuộc trường hợp ngoại lệ.

→ Xem thêm về Mua bán bất động sản - Đặt cọc và rủi ro pháp lý

Q.Mua nhà ở hình thành trong tương lai cần lưu ý gì?
Theo Luật KD BĐS 2023: chủ đầu tư phải có Giấy phép XD, đã xây dựng xong móng, thông báo Sở Xây dựng đủ điều kiện bán. Phải có bảo lãnh của ngân hàng. Hợp đồng mẫu phải đăng ký Bộ Công Thương. Trước khi đặt cọc cần kiểm tra: GPXD, văn bản chấp thuận chủ trương, bảo lãnh ngân hàng.

→ Xem thêm về Mua bán bất động sản - Đặt cọc và rủi ro pháp lý

Q.Sang tên sổ đỏ mất bao lâu?
Theo Điều 145 Luật Đất đai 2024: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ tại Văn phòng Đăng ký đất đai. Cộng thêm thời gian nộp thuế, lệ phí. Tổng cộng thường 15-20 ngày làm việc.

→ Xem thêm về Mua bán bất động sản - Đặt cọc và rủi ro pháp lý

Q.Hợp đồng phải có những nội dung gì để có hiệu lực?
Theo Điều 398 Bộ luật Dân sự 2015: hợp đồng có thể có các nội dung do các bên thoả thuận, nhưng những nội dung cơ bản: (1) Chủ thể (đầy đủ thông tin nhân thân/pháp nhân); (2) Đối tượng (mô tả chi tiết tài sản/dịch vụ); (3) Số lượng, chất lượng; (4) Giá, phương thức thanh toán; (5) Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện; (6) Quyền, nghĩa vụ các bên; (7) Trách nhiệm khi vi phạm; (8) Phương thức giải quyết tranh chấp. Hợp đồng vô hiệu nếu thiếu nội dung cơ bản theo quy định pháp luật.

→ Xem thêm về Hợp đồng mẫu - Mua bán, Thuê, Vay, Dịch vụ

Q.Hợp đồng có cần công chứng không?
KHÔNG bắt buộc cho hầu hết hợp đồng dân sự. BẮT BUỘC công chứng: (a) Hợp đồng chuyển nhượng/tặng cho/thế chấp **bất động sản** (Điều 167 Luật Đất đai 2024); (b) Di chúc (theo lựa chọn); (c) Một số hợp đồng đặc thù theo luật chuyên ngành. **Khuyến nghị**: hợp đồng có giá trị ≥50 triệu hoặc liên quan tài sản quan trọng nên công chứng - chi phí 0.05-0.4% giá trị (Thông tư 257/2016/TT-BTC).

→ Xem thêm về Hợp đồng mẫu - Mua bán, Thuê, Vay, Dịch vụ

Q.Hợp đồng viết tay có giá trị pháp lý không?
CÓ. Theo Điều 400 Bộ luật Dân sự 2015: hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm giao kết - không phân biệt viết tay hay đánh máy. Yêu cầu: chữ ký các bên rõ ràng, không bị tẩy xoá. Nên có ít nhất 2 người làm chứng (ghi đầy đủ họ tên, CCCD, chữ ký). Tuy nhiên hợp đồng đánh máy + công chứng có giá trị chứng cứ cao hơn khi tranh chấp.

→ Xem thêm về Hợp đồng mẫu - Mua bán, Thuê, Vay, Dịch vụ

Q.Bên kia vi phạm hợp đồng - đòi bồi thường thế nào?
Theo Điều 419 Bộ luật Dân sự 2015: bên bị vi phạm có quyền yêu cầu (a) thực hiện đúng hợp đồng; (b) đình chỉ thực hiện; (c) huỷ bỏ hợp đồng; (d) **bồi thường thiệt hại**. Mức bồi thường = thiệt hại thực tế + thu nhập thực tế bị mất + tổn thất tinh thần (nếu có). Trình tự: (1) Gửi văn bản yêu cầu thực hiện/bồi thường; (2) Hoà giải; (3) Khởi kiện ra Tòa án theo Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Thời hiệu khởi kiện: 3 năm kể từ khi biết quyền bị xâm phạm.

→ Xem thêm về Hợp đồng mẫu - Mua bán, Thuê, Vay, Dịch vụ

Q.Có thể chỉnh sửa hợp đồng sau khi đã ký?
CÓ - nếu các bên đồng ý. Theo Điều 421 Bộ luật Dân sự 2015: việc sửa đổi hợp đồng phải lập thành **văn bản phụ lục** (hoặc hợp đồng sửa đổi mới), do tất cả các bên ký. Nếu hợp đồng gốc đã công chứng, phụ lục cũng phải công chứng. Đơn phương sửa đổi không có sự đồng ý của bên kia là **vô hiệu** và bên đơn phương sửa đổi phải bồi thường thiệt hại nếu bên kia bị thiệt hại.

→ Xem thêm về Hợp đồng mẫu - Mua bán, Thuê, Vay, Dịch vụ

Q.Công chứng và chứng thực khác nhau thế nào?
Theo Luật Công chứng 2014Nghị định 23/2015/NĐ-CP: Công chứng là việc Công chứng viên xác nhận tính hợp pháp của hợp đồng/giao dịch dân sự (chuyển nhượng đất, di chúc, hợp đồng vay...). Chứng thực là việc cơ quan có thẩm quyền (UBND xã/phường, Phòng Tư pháp) xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính, hoặc xác nhận chữ ký.

→ Xem thêm về Công chứng - Chứng thực giấy tờ

Q.Giấy tờ nào BẮT BUỘC công chứng?
Theo Điều 167 Luật Đất đai 2024 và các luật chuyên ngành: hợp đồng chuyển nhượng/tặng cho/thế chấp/góp vốn quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở; di chúc (theo lựa chọn); hợp đồng uỷ quyền liên quan đến BĐS; hợp đồng mua bán/thuê tài sản có giá trị lớn theo quy định pháp luật chuyên ngành.

→ Xem thêm về Công chứng - Chứng thực giấy tờ

Q.Lệ phí công chứng tính thế nào?
Theo Thông tư 257/2016/TT-BTC: tính theo lũy thoái trên giá trị tài sản/hợp đồng. Ví dụ: 0.05% với HĐ ≥1 tỷ, 0.4% với HĐ ≤50 triệu. Tối đa 70 triệu/HĐ. Phí công chứng di chúc, văn bản uỷ quyền: 50-100 nghìn đồng/bản.

→ Xem thêm về Công chứng - Chứng thực giấy tờ

Q.Chứng thực bản sao tại đâu?
Theo Điều 5 NĐ 23/2015/NĐ-CP: UBND cấp xã/phường (chứng thực bản sao từ bản chính + chữ ký); Phòng Tư pháp cấp huyện (mọi loại); Cơ quan đại diện ngoại giao (đối với người ở nước ngoài). Phí: 2.000 đồng/trang (tối đa 200k/bản, theo Thông tư 226/2016/TT-BTC).

→ Xem thêm về Công chứng - Chứng thực giấy tờ

Q.Bản photo có công chứng có giá trị thay bản chính?
KHÔNG. Bản sao chứng thực chỉ có giá trị sử dụng thay bản chính trong các giao dịch hành chính. Đối với giao dịch dân sự quan trọng (ký HĐ, công chứng HĐ khác), một số cơ quan vẫn yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu.

→ Xem thêm về Công chứng - Chứng thực giấy tờ

Gia đình (5 câu)

Q.Ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương khác gì?
Thuận tình: cả 2 bên đồng ý, đã thoả thuận về tài sản, con cái - gửi đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn lên TAND, thủ tục nhanh (Điều 55 Luật HN&GĐ). Đơn phương: 1 bên kiện, áp dụng Điều 56 Luật HN&GĐ. Toà phải xét: (a) hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, (b) một bên có hành vi bạo lực gia đình, hoặc (c) vắng mặt liên tục 2 năm.

→ Xem thêm về Ly hôn - Thủ tục, chia tài sản, nuôi con

Q.Khi ly hôn ai nuôi con dưới 36 tháng tuổi?
Theo Điều 81 Luật HN&GĐ: con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ nuôi (trừ khi mẹ không đủ điều kiện nuôi). Con từ 7 tuổi trở lên Toà xem xét nguyện vọng của con.

→ Xem thêm về Ly hôn - Thủ tục, chia tài sản, nuôi con

Q.Tài sản chung và tài sản riêng phân chia ra sao?
Tài sản riêng (có trước hôn nhân, được tặng/thừa kế riêng): cá nhân giữ. Tài sản chung trong hôn nhân: chia đôi nhưng có xét công sức đóng góp. Theo Điều 59 Luật HN&GĐ: ưu tiên chia bằng hiện vật; không chia được thì định giá thanh toán.

→ Xem thêm về Ly hôn - Thủ tục, chia tài sản, nuôi con

Q.Mức cấp dưỡng nuôi con bao nhiêu?
Theo Điều 116 Luật HN&GĐ: do hai bên thoả thuận. Không thoả thuận được, Toà quyết định căn cứ thu nhập, khả năng thực tế của người cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của con. Thực tiễn xét xử thường 15-30% thu nhập hàng tháng.

→ Xem thêm về Ly hôn - Thủ tục, chia tài sản, nuôi con

Q.Vợ/chồng vắng mặt 2 năm có ly hôn được không?
Có. Điều 56 Luật HN&GĐ cho phép ly hôn đơn phương khi vợ/chồng "vắng mặt liên tục từ 2 năm trở lên". Phải có quyết định tuyên bố mất tích của TAND theo Điều 68 Bộ luật Dân sự trước khi nộp đơn ly hôn.

→ Xem thêm về Ly hôn - Thủ tục, chia tài sản, nuôi con

Kinh tế (25 câu)

Q.Sa thải nhân viên cần điều kiện gì?
Điều 125 BLLĐ 2019 quy định 4 trường hợp được áp dụng hình thức sa thải: **(1)** NLĐ có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý tại nơi làm việc; **(2)** Tiết lộ bí mật kinh doanh / công nghệ, xâm phạm SHTT của NSDLĐ, gây thiệt hại nghiêm trọng/đặc biệt nghiêm trọng đến tài sản, lợi ích của NSDLĐ, hoặc **quấy rối tình dục tại nơi làm việc** (theo nội quy lao động); **(3)** Bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương / cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa được xoá kỷ luật; **(4)** Tự ý bỏ việc **5 ngày cộng dồn trong 30 ngày** hoặc **20 ngày cộng dồn trong 365 ngày** kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc, không có lý do chính đáng. Phải tuân thủ trình tự kỷ luật theo Điều 122.

→ Xem thêm về Lao động - Tiền lương, BHXH, sa thải

Q.Bị sa thải trái pháp luật được bồi thường bao nhiêu?
Theo Điều 41 BLLĐ 2019: phải nhận lại NLĐ, trả lương cho thời gian không được làm việc + ít nhất 2 tháng lương. Nếu NLĐ không muốn quay lại: ngoài các khoản trên còn được trợ cấp thôi việc (1/2 tháng lương/năm làm việc). Nếu NSDLĐ không muốn nhận lại NLĐ: bồi thường thêm ít nhất 2 tháng lương.

→ Xem thêm về Lao động - Tiền lương, BHXH, sa thải

Q.Tiền lương tối thiểu vùng 2026 bao nhiêu?
Theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/7/2024): Vùng I 4,96 triệu; Vùng II 4,41 triệu; Vùng III 3,86 triệu; Vùng IV 3,45 triệu đồng/tháng. Mức lương tối thiểu năm 2026 sẽ được điều chỉnh theo Nghị định của Chính phủ - vui lòng tra cứu mức mới nhất tại Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (molisa.gov.vn) hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh/thành.

→ Xem thêm về Lao động - Tiền lương, BHXH, sa thải

Q.Trợ cấp thất nghiệp tính thế nào?
Điều 50 Luật Việc làm 2013: 60% bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ. Tối đa 5 lần lương tối thiểu vùng. Thời gian hưởng: 3 tháng nếu đóng BHTN từ 12-36 tháng; cứ thêm 12 tháng đóng được hưởng thêm 1 tháng, tối đa 12 tháng.

→ Xem thêm về Lao động - Tiền lương, BHXH, sa thải

Q.Có được nghỉ việc ngay không cần báo trước?
Điều 35 BLLĐ 2019: HĐ không xác định thời hạn báo trước 45 ngày, HĐ xác định 12-36 tháng báo trước 30 ngày, HĐ dưới 12 tháng báo 3 ngày. Nghỉ ngay không cần báo nếu: (a) không được trả lương đủ/đúng hạn; (b) bị ngược đãi/quấy rối tình dục; (c) bị buộc làm việc trái HĐ; (d) đủ tuổi nghỉ hưu; (e) lao động nữ mang thai có chỉ định bác sĩ phải nghỉ.

→ Xem thêm về Lao động - Tiền lương, BHXH, sa thải

Q.Mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 bao nhiêu?
Theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 đang áp dụng: bản thân 11 triệu/tháng (132 triệu/năm), người phụ thuộc 4.4 triệu/tháng/người. Năm 2026 chưa có điều chỉnh mới, vẫn áp dụng mức này.

→ Xem thêm về Thuế TNCN - Cách tính, giảm trừ, miễn thuế

Q.Biểu thuế luỹ tiến TNCN gồm bao nhiêu bậc?
7 bậc theo Điều 22 Luật Thuế TNCN: 5% (đến 5tr/tháng), 10% (5-10tr), 15% (10-18tr), 20% (18-32tr), 25% (32-52tr), 30% (52-80tr), 35% (trên 80tr). Áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công sau giảm trừ.

→ Xem thêm về Thuế TNCN - Cách tính, giảm trừ, miễn thuế

Q.Bán nhà đóng thuế TNCN bao nhiêu?
Thuế TNCN từ chuyển nhượng BĐS = 2% giá chuyển nhượng (Điều 14 Luật Thuế TNCN). Trường hợp được miễn: chuyển nhượng nhà/đất duy nhất; chuyển nhượng giữa vợ chồng, cha mẹ con đẻ/nuôi, ông bà cháu ruột (Điều 4).

→ Xem thêm về Thuế TNCN - Cách tính, giảm trừ, miễn thuế

Q.Người phụ thuộc gồm những ai?
Theo Thông tư 111/2013/TT-BTC: con dưới 18 tuổi; con từ 18 trở lên bị khuyết tật/đang học; vợ/chồng không có thu nhập hoặc thu nhập ≤1 triệu/tháng; cha mẹ ngoài tuổi lao động hoặc trong tuổi lao động nhưng không có thu nhập/thu nhập ≤1 triệu/tháng; cá nhân khác sống cùng và do người nộp thuế nuôi dưỡng.

→ Xem thêm về Thuế TNCN - Cách tính, giảm trừ, miễn thuế

Q.Quà tặng có phải đóng thuế TNCN?
Quà tặng từ cha mẹ, vợ/chồng, con đẻ/nuôi, ông bà, cháu ruột - MIỄN thuế. Quà tặng khác có giá trị > 10 triệu đồng dạng BĐS, chứng khoán, phần vốn → đóng 10% thuế TNCN.

→ Xem thêm về Thuế TNCN - Cách tính, giảm trừ, miễn thuế

Q.Vay ngân hàng cần điều kiện gì?
Theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (hiệu lực 01/7/2024) và Thông tư 39/2016/TT-NHNN: khách hàng phải có năng lực pháp luật dân sự, mục đích vay hợp pháp, có khả năng trả nợ, có tài sản bảo đảm hoặc đáp ứng tiêu chí tín chấp. Hồ sơ gồm CCCD, giấy tờ thu nhập (sao kê lương 3-6 tháng/Hợp đồng lao động/giấy tờ kinh doanh), giấy tờ tài sản bảo đảm.

→ Xem thêm về Ngân hàng - Tín dụng - Thẻ

Q.Lãi suất ngân hàng tối đa là bao nhiêu?
Theo Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng 2024: lãi suất do TCTD và khách hàng thoả thuận theo cung cầu vốn thị trường, trừ trường hợp NHNN quy định khác. Riêng cho vay tiêu dùng: lãi suất không vượt khung NHNN công bố. **Trần lãi suất 20%/năm theo Điều 468 Bộ luật Dân sự chỉ áp dụng cho vay dân sự (cá nhân với cá nhân), KHÔNG áp dụng cho TCTD**.

→ Xem thêm về Ngân hàng - Tín dụng - Thẻ

Q.Bị mất thẻ tín dụng phải làm gì?
(1) Gọi ngay tổng đài ngân hàng (số phía sau thẻ hoặc website) để khoá thẻ; (2) Báo công an phường nếu nghi bị đánh cắp; (3) Kiểm tra giao dịch sau khi mất; (4) Yêu cầu cấp thẻ mới. Theo Điều 24 NĐ 13/2023/NĐ-CP, ngân hàng có trách nhiệm bồi thường nếu giao dịch trái phép xảy ra do lỗi hệ thống của họ.

→ Xem thêm về Ngân hàng - Tín dụng - Thẻ

Q.Bị lộ OTP, mất tiền - ngân hàng có chịu trách nhiệm?
Phụ thuộc nguyên nhân: (a) Lỗi hệ thống ngân hàng → ngân hàng bồi thường (NĐ 13/2023); (b) Khách hàng tự giao OTP cho người lừa đảo → ngân hàng KHÔNG chịu trách nhiệm; (c) Tranh chấp: khởi kiện ra Toà hoặc gửi NHNN giải quyết. Khuyến nghị: KHÔNG BAO GIỜ giao OTP/mã PIN cho ai qua điện thoại.

→ Xem thêm về Ngân hàng - Tín dụng - Thẻ

Q.Chuyển khoản nhầm số tài khoản - lấy lại được không?
Có khả năng. Quy trình: (1) Báo ngay ngân hàng chuyển trong 24h; (2) Ngân hàng liên hệ ngân hàng nhận để phối hợp; (3) Nếu người nhận không tự nguyện trả → khởi kiện ra Toà với tội Chiếm giữ trái phép tài sản (Điều 176 Bộ luật Hình sự) hoặc đòi lại tài sản theo Bộ luật Dân sự. Cơ hội cao nếu hành động trong 1-2 ngày.

→ Xem thêm về Ngân hàng - Tín dụng - Thẻ

Q.Đấu giá tài sản có những hình thức nào?
Theo Điều 40 Luật Đấu giá tài sản 2016 (sửa 2024): (1) Đấu giá trực tiếp bằng lời nói; (2) Đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp tại cuộc đấu giá; (3) Đấu giá bằng bỏ phiếu gián tiếp; (4) **Đấu giá trực tuyến** (online) theo quy định riêng. Tổ chức đấu giá tài sản phải công bố hình thức cụ thể trong Quy chế đấu giá.

→ Xem thêm về Đấu giá tài sản - Quy trình và quyền lợi

Q.Người trả giá cần điều kiện gì?
Theo Điều 38 Luật Đấu giá tài sản 2016: cá nhân từ 18 tuổi đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không bị cấm tham gia. Phải đăng ký, nộp **tiền đặt trước** (5-20% giá khởi điểm), nộp **phí tham gia đấu giá**. Mỗi tài sản, một người chỉ được đăng ký 1 lần (không được đăng ký nhiều bản số khác nhau cho cùng tài sản).

→ Xem thêm về Đấu giá tài sản - Quy trình và quyền lợi

Q.Trúng đấu giá rồi không nộp đủ tiền - có sao không?
Theo Điều 48 Luật Đấu giá: nếu người trúng đấu giá không nộp đủ tiền trong thời hạn theo Quy chế (thường 30-90 ngày) → **mất tiền đặt trước** + có thể bị **truất quyền** tham gia các phiên đấu giá tiếp theo trong 6 tháng-2 năm. Trường hợp đấu giá tài sản công, có thể bị xử phạt hành chính theo NĐ 84/2014 hoặc khởi kiện đòi bồi thường thiệt hại nếu gây thiệt hại cho Nhà nước.

→ Xem thêm về Đấu giá tài sản - Quy trình và quyền lợi

Q.Đấu giá tài sản đất công khai có thể giả mạo, thông đồng không?
Có. Hành vi thông đồng dìm giá, làm sai lệch kết quả đấu giá là **tội phạm hình sự**: Điều 218 Bộ luật Hình sự - Tội vi phạm quy định về hoạt động bán đấu giá tài sản (phạt tù 1-5 năm hoặc 5-10 năm); Điều 219 - Tội thông đồng làm sai lệch kết quả đấu thầu (đến 12 năm tù). Người trúng đấu giá nghi ngờ → trình báo Công an Kinh tế hoặc khởi kiện ra Toà yêu cầu huỷ kết quả đấu giá.

→ Xem thêm về Đấu giá tài sản - Quy trình và quyền lợi

Q.Mua tài sản đấu giá nhưng phát hiện vi phạm - huỷ được không?
Có. Theo Điều 73 Luật Đấu giá: Trung tâm Đấu giá tài sản hoặc TAND có thể tuyên huỷ kết quả đấu giá nếu có một trong các căn cứ: (a) Vi phạm quy định về điều kiện đấu giá viên/người trả giá; (b) Đấu giá viên có hành vi gian lận; (c) Có sự thông đồng giữa những người trả giá; (d) Quá trình đấu giá không công khai, không minh bạch. Người mua hợp pháp được hoàn trả tiền + bồi thường thiệt hại.

→ Xem thêm về Đấu giá tài sản - Quy trình và quyền lợi

Q.BHXH bắt buộc và tự nguyện khác nhau thế nào?
Theo Điều 2 Luật BHXH 2014 (và Luật BHXH sửa đổi 2024 hiệu lực 01/7/2025): BHXH bắt buộc áp dụng cho NLĐ có HĐLĐ từ 1 tháng trở lên, công chức, viên chức. BHXH tự nguyện áp dụng cho công dân Việt Nam từ 15 tuổi trở lên không thuộc diện bắt buộc, có thể đăng ký tự nguyện.

→ Xem thêm về Bảo hiểm xã hội - Y tế - Thất nghiệp

Q.BHYT 5 năm liên tục được hưởng gì?
Theo Điều 22 Luật BHYT (sửa đổi 2014): người tham gia BHYT đủ 5 năm liên tục + có chi phí cùng chi trả vượt quá 6 tháng lương cơ sở trong năm → được quỹ BHYT chi trả 100% chi phí khám chữa bệnh trong phạm vi quyền lợi (tại cơ sở khám chữa bệnh đúng tuyến).

→ Xem thêm về Bảo hiểm xã hội - Y tế - Thất nghiệp

Q.Đóng BHXH bao lâu mới được hưởng lương hưu?
Theo Luật BHXH số 41/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025): điều kiện đóng BHXH để hưởng lương hưu giảm xuống **đủ 15 năm** (Luật BHXH 2014 trước đây quy định 20 năm). Tuổi nghỉ hưu năm 2026 theo Điều 169 Bộ luật Lao động 2019Nghị định 135/2020/NĐ-CP: nam 61 tuổi 6 tháng, nữ 57 tuổi. Theo lộ trình quy định, mỗi năm tăng thêm để đến năm 2028 nam đạt 62 tuổi và đến năm 2035 nữ đạt 60 tuổi (lộ trình có thể được điều chỉnh nếu Quốc hội sửa luật).

→ Xem thêm về Bảo hiểm xã hội - Y tế - Thất nghiệp

Q.Trợ cấp thất nghiệp tính thế nào?
Theo Điều 50 Luật Việc làm 2013: 60% bình quân tiền lương 6 tháng đóng BHTN gần nhất. Tối đa 5 lần lương tối thiểu vùng. Thời gian hưởng tuỳ thời gian đóng: 12-36 tháng đóng → 3 tháng hưởng; thêm 12 tháng đóng được thêm 1 tháng hưởng, tối đa 12 tháng.

→ Xem thêm về Bảo hiểm xã hội - Y tế - Thất nghiệp

Q.Rút BHXH 1 lần có thiệt thòi gì?
Theo Điều 60 khoản 2 Luật BHXH 2014: được rút 1 lần khi đã nghỉ việc và không tham gia BHXH bắt buộc tiếp, sau khi chờ 12 tháng. Mức hưởng tính theo bình quân tiền lương đóng BHXH: **mỗi năm đóng TRƯỚC 2014 = 1,5 tháng lương** × bình quân; **mỗi năm đóng TỪ 2014 trở đi = 2,0 tháng lương** × bình quân. Lưu ý: rút 1 lần KHÔNG được cộng dồn thời gian đóng để xét hưu sau này - không khuyến khích trừ trường hợp đặc biệt.

→ Xem thêm về Bảo hiểm xã hội - Y tế - Thất nghiệp

Câu hỏi của bạn không có ở đây? Hỏi Trợ lý AI hoặc gửi câu hỏi cho VietLex.