Lao động - Tiền lương, BHXH, sa thải
Hợp đồng lao động, tiền lương tối thiểu, BHXH, sa thải trái pháp luật, trợ cấp thất nghiệp - BLLĐ 2019.
Câu hỏi thường gặp
Q1.Sa thải nhân viên cần điều kiện gì?
Điều 125 BLLĐ 2019 quy định 4 trường hợp được áp dụng hình thức sa thải: **(1)** NLĐ có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý tại nơi làm việc; **(2)** Tiết lộ bí mật kinh doanh / công nghệ, xâm phạm SHTT của NSDLĐ, gây thiệt hại nghiêm trọng/đặc biệt nghiêm trọng đến tài sản, lợi ích của NSDLĐ, hoặc **quấy rối tình dục tại nơi làm việc** (theo nội quy lao động); **(3)** Bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương / cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa được xoá kỷ luật; **(4)** Tự ý bỏ việc **5 ngày cộng dồn trong 30 ngày** hoặc **20 ngày cộng dồn trong 365 ngày** kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc, không có lý do chính đáng. Phải tuân thủ trình tự kỷ luật theo Điều 122.
Q2.Bị sa thải trái pháp luật được bồi thường bao nhiêu?
Theo Điều 41 BLLĐ 2019: phải nhận lại NLĐ, trả lương cho thời gian không được làm việc + ít nhất 2 tháng lương. Nếu NLĐ không muốn quay lại: ngoài các khoản trên còn được trợ cấp thôi việc (1/2 tháng lương/năm làm việc). Nếu NSDLĐ không muốn nhận lại NLĐ: bồi thường thêm ít nhất 2 tháng lương.
Q3.Tiền lương tối thiểu vùng 2026 bao nhiêu?
Theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/7/2024): Vùng I 4,96 triệu; Vùng II 4,41 triệu; Vùng III 3,86 triệu; Vùng IV 3,45 triệu đồng/tháng. Mức lương tối thiểu năm 2026 sẽ được điều chỉnh theo Nghị định của Chính phủ - vui lòng tra cứu mức mới nhất tại Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (molisa.gov.vn) hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh/thành.
Q4.Trợ cấp thất nghiệp tính thế nào?
Điều 50 Luật Việc làm 2013: 60% bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ. Tối đa 5 lần lương tối thiểu vùng. Thời gian hưởng: 3 tháng nếu đóng BHTN từ 12-36 tháng; cứ thêm 12 tháng đóng được hưởng thêm 1 tháng, tối đa 12 tháng.
Q5.Có được nghỉ việc ngay không cần báo trước?
Điều 35 BLLĐ 2019: HĐ không xác định thời hạn báo trước 45 ngày, HĐ xác định 12-36 tháng báo trước 30 ngày, HĐ dưới 12 tháng báo 3 ngày. Nghỉ ngay không cần báo nếu: (a) không được trả lương đủ/đúng hạn; (b) bị ngược đãi/quấy rối tình dục; (c) bị buộc làm việc trái HĐ; (d) đủ tuổi nghỉ hưu; (e) lao động nữ mang thai có chỉ định bác sĩ phải nghỉ.
Văn bản pháp luật chính
- Bộ luật Lao động 2019
- Luật Việc làm 2013
- Luật BHXH 2014
- Nghị định 74/2024/NĐ-CP
Văn bản pháp luật liên quan trong kho VietLex
- 22/VBHN-BTCThông tư hướng dẫn thực hiện cơ chế quản lý tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp· 29/05/2020
- 0529/TTThông tư 0529/TT (2020)· 29/05/2020
- 97/2022/NĐ-CPQuy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ· 29/11/2022
- 181/2016/TT-BQPHướng dẫn về hồ sơ, quy trình và trách nhiệm giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng· 04/11/2016
- 48/VBHN-BTCThông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước· 22/12/2020
- 149/2016/NĐ-CFNghị định 149/2016/NĐ-CF (2015)· 19/06/2015
- 01/NQ-CPVề nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2025· 08/01/2025
- 140/2018/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội· 08/10/2018
- 01/2016/TT-UBDTQuy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Ủy ban Dân tộc· 12/10/2016
- 25/2025/TT-BQPThông tư số 25/2025/TT-BQP Hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định 21/2009/NĐ-CP ngày 23/2/2009 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sĩ quan QĐND Việt Nam về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định 52/2025/NĐ-CP ngày 1/3/2025 của Chính phủ· 06/05/2025
- 02/VBHN-BNVHướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang· 22/01/2026
- 19/2021/TT-BLĐTBXHBan hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường· 15/12/2021
Miễn trừ trách nhiệm
Nội dung trên là thông tin tham khảo dựa trên quy định pháp luật hiện hành. KHÔNG thay thế tư vấn của luật sư cho vụ việc cụ thể. Khi áp dụng vào tình huống thực tế, vui lòng đối chiếu văn bản pháp luật hiện hành và liên hệ luật sư có thẻ hành nghề.
Bình luận & Câu hỏi
Đang nạp bình luận...