Công chứng - Chứng thực giấy tờ
Phân biệt công chứng và chứng thực, các loại giấy tờ phải/được công chứng, văn phòng công chứng, lệ phí - theo Luật Công chứng 2014.
Câu hỏi thường gặp
Q1.Công chứng và chứng thực khác nhau thế nào?
Theo Luật Công chứng 2014 và Nghị định 23/2015/NĐ-CP: Công chứng là việc Công chứng viên xác nhận tính hợp pháp của hợp đồng/giao dịch dân sự (chuyển nhượng đất, di chúc, hợp đồng vay...). Chứng thực là việc cơ quan có thẩm quyền (UBND xã/phường, Phòng Tư pháp) xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính, hoặc xác nhận chữ ký.
Q2.Giấy tờ nào BẮT BUỘC công chứng?
Theo Điều 167 Luật Đất đai 2024 và các luật chuyên ngành: hợp đồng chuyển nhượng/tặng cho/thế chấp/góp vốn quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở; di chúc (theo lựa chọn); hợp đồng uỷ quyền liên quan đến BĐS; hợp đồng mua bán/thuê tài sản có giá trị lớn theo quy định pháp luật chuyên ngành.
Q3.Lệ phí công chứng tính thế nào?
Theo Thông tư 257/2016/TT-BTC: tính theo lũy thoái trên giá trị tài sản/hợp đồng. Ví dụ: 0.05% với HĐ ≥1 tỷ, 0.4% với HĐ ≤50 triệu. Tối đa 70 triệu/HĐ. Phí công chứng di chúc, văn bản uỷ quyền: 50-100 nghìn đồng/bản.
Q4.Chứng thực bản sao tại đâu?
Theo Điều 5 NĐ 23/2015/NĐ-CP: UBND cấp xã/phường (chứng thực bản sao từ bản chính + chữ ký); Phòng Tư pháp cấp huyện (mọi loại); Cơ quan đại diện ngoại giao (đối với người ở nước ngoài). Phí: 2.000 đồng/trang (tối đa 200k/bản, theo Thông tư 226/2016/TT-BTC).
Q5.Bản photo có công chứng có giá trị thay bản chính?
KHÔNG. Bản sao chứng thực chỉ có giá trị sử dụng thay bản chính trong các giao dịch hành chính. Đối với giao dịch dân sự quan trọng (ký HĐ, công chứng HĐ khác), một số cơ quan vẫn yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu.
Văn bản pháp luật chính
- Luật Công chứng 2014
- Nghị định 23/2015/NĐ-CP
- Thông tư 257/2016/TT-BTC
- Luật Đất đai 2024
Văn bản pháp luật liên quan trong kho VietLex
- 753/VBHN-BTPVề cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực giao dịch· 04/02/2026
- 90/VBHN-BNNMTQuy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai· 30/12/2025
- 46/VBHN-BNNMTQuy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai· 03/04/2026
- 137/2024/NĐ-CPNghị định Quy định về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử ____________· 23/10/2024
- 99/2022/NĐ-CPVề đăng ký biện pháp bảo đảm· 30/11/2022
- 753/VBHN-BTPNghị định Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực· 16/02/2015
- 35/2025/QĐ-UBNDQuyết định số 35/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng, chia sẻ Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn· 21/06/2025
- 45/2025/QĐ-UBNDQuyết định số 45/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình· 23/05/2025
- 37/VBHN-BTCThông tư hướng dẫn giao dịch điện tử trên thị trường chứng khoán· 18/09/2020
- 35/VBHN-BNNMTQuy định về quản lý thuốc thú y· 23/03/2026
- 35/2026/QĐ-UBNDQuyết định số 35/2026/QĐ-UBND Quy định trình tự, thủ tục triển khai thực hiện Nghị quyết số 53/2025/NQHĐND ngày 26/11/2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định về một số chính sách phát triển nông nghiệp thành phố Hà Nội· 30/03/2026
- 10/VBHN-BTNMTVăn bản hợp nhất số 10/VBHN-BTNMT Quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn· 12/06/2025
Miễn trừ trách nhiệm
Nội dung trên là thông tin tham khảo dựa trên quy định pháp luật hiện hành. KHÔNG thay thế tư vấn của luật sư cho vụ việc cụ thể. Khi áp dụng vào tình huống thực tế, vui lòng đối chiếu văn bản pháp luật hiện hành và liên hệ luật sư có thẻ hành nghề.
Bình luận & Câu hỏi
Đang nạp bình luận...