Khiếu nại - Tố cáo theo pháp luật Việt Nam
Phân biệt khiếu nại và tố cáo, thẩm quyền giải quyết, thời hiệu, mẫu đơn - theo Luật Khiếu nại 2011 và Luật Tố cáo 2018.
Câu hỏi thường gặp
Q1.Khiếu nại và tố cáo khác nhau thế nào?
Theo Điều 2 Luật Khiếu nại 2011: khiếu nại là việc công dân yêu cầu người có thẩm quyền xem xét lại quyết định/hành vi hành chính ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của bản thân. Theo Điều 2 Luật Tố cáo 2018: tố cáo là việc cá nhân báo cho cơ quan có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào, gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại lợi ích Nhà nước, quyền/lợi ích hợp pháp của tổ chức/cá nhân.
Q2.Thời hiệu khiếu nại là bao lâu?
Theo Điều 9 Luật Khiếu nại 2011: 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hành chính/biết được hành vi hành chính. Trường hợp ốm đau, thiên tai, đi công tác, học tập ở xa hoặc trở ngại khách quan khác thì thời gian đó không tính vào thời hiệu.
Q3.Tố cáo có thời hiệu không?
Theo Điều 9 Luật Tố cáo 2018: KHÔNG có thời hiệu. Tuy nhiên, người bị tố cáo có thể đã chết, bỏ trốn, hoặc hành vi vi phạm đã bị phát hiện và xử lý - khi đó việc tố cáo vẫn được tiếp nhận nhưng kết quả giải quyết sẽ phụ thuộc vào tình hình thực tế.
Q4.Cơ quan nào giải quyết khiếu nại?
Theo Điều 17-23 Luật Khiếu nại 2011: cơ quan ban hành quyết định/thực hiện hành vi hành chính bị khiếu nại lần đầu. Khiếu nại lần hai gửi đến Chủ tịch UBND cấp trên, Bộ trưởng, Chánh thanh tra cấp trên. Cuối cùng có thể khởi kiện hành chính ra TAND theo Luật TTHC 2015.
Q5.Tố cáo nặc danh có được tiếp nhận?
Theo Điều 25 Luật Tố cáo 2018: tố cáo NẶC DANH (không có họ tên, địa chỉ rõ ràng) KHÔNG được tiếp nhận để xử lý theo trình tự tố cáo. Tuy nhiên nếu có thông tin cụ thể về vi phạm, cơ quan tiếp nhận có thể xem xét, kiểm tra theo thẩm quyền nhưng không phải xử lý theo quy định Luật Tố cáo.
Văn bản pháp luật chính
- Luật Khiếu nại 2011
- Luật Tố cáo 2018
- Luật Tố tụng hành chính 2015
- Nghị định 124/2020/NĐ-CP
Văn bản pháp luật liên quan trong kho VietLex
- 09/NQNghị quyết Về việc ban hành Quy chế tiếp công dân của Hội đồng nhân dân· 02/10/2025
- 16/2025/QĐ-UBNDQuyết định số 16/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh· 31/07/2025
- 27/2025/NQ-HĐNDNghị quyết số 27/2025/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022, ổn định đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An· 12/12/2025
- 48/2025/NQ-HĐNDNghị quyết số 48/2025/NQ-HĐND Về định mức phân bổ ngân sách và tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách thành phố Hà Nội· 26/11/2025
- 25/2018/QH14Luật tố cáo· 12/06/2018
- Không sốHiến pháp năm 2013· 28/11/2013
- Không sốHiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001)· 25/12/2001
- Không sốHiến pháp năm 1992· 15/04/1992
- Không sốHiến pháp năm 1980· 18/12/1980
- 30/2026/QĐ-UBNDQuyết định số 30/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Cà Mau· 02/04/2026
- 28/2026/QĐ-UBNDQuyết định phân cấp nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đê điều trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh· 02/04/2026
- 07/VBHN-BNVQuy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ· 31/03/2026
Miễn trừ trách nhiệm
Nội dung trên là thông tin tham khảo dựa trên quy định pháp luật hiện hành. KHÔNG thay thế tư vấn của luật sư cho vụ việc cụ thể. Khi áp dụng vào tình huống thực tế, vui lòng đối chiếu văn bản pháp luật hiện hành và liên hệ luật sư có thẻ hành nghề.
Bình luận & Câu hỏi
Đang nạp bình luận...