Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế - kỹ thuật
công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp phân
tích hoá học than, phương pháp nung luyện và phương pháp quang phổ phát xạ
plasma cảm ứng (ICP-OES).
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2024.
2. Bãi bỏ định mức kinh tế - kỹ thuật các hạng mục phân tích: Phân tích
hóa học than (PT hoá học chất bốc, PT hoá học độ ẩm phân tích, PT hoá học lưu
huỳnh tổng lượng, PT hoá học nhiệt bốc cháy, PT hoá học tro phân tích); Phân
tích nghiệm; Phân tích quang phổ plasma (Phân tích quang phổ plasma đồng thời
36 nguyên tố) quy định tại Tiểu mục 2.1, 2.3, 2.41, Mục 2, Chương I; Tiểu Mục
I.2, Mục I và tiểu Mục II.22, Mục II, Chương II, Phần V, Định mức kinh tế - kỹ
thuật các công trình địa chất ban hành kèm theo Thông tư số 11/2010/TT-
BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
1 Tiểu mục 2.1, 2.3, 2.4: trang 202, 205, 206 (Nhân công), Định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất
Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường.
2 Tiểu mục I.2, Mục I và Tiểu mục II.2: Trang 257, 274, 278 (Vật liệu) và các trang 325-327, 336-339, 340-344
(Dụng cụ - thiết bị), Định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất Ban hành kèm theo Thông tư số
11/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
-- 1 of 61 --
2
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục Địa chất Việt Nam, các đơn vị
trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị
các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi
trường để xem xét, giải quyết.
3. Văn bản được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế thì thực hiện theo quy định mới./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Kiểm toán nhà nước;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ TN&MT;
- Lưu: VT, KHTC, PC, ĐCVN.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Quý Kiên
-- 2 of 61 --
3
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG TÁC XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG
MỘT SỐ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HOÁ
HỌC THAN, PHƯƠNG PHÁP NUNG LUYỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP QUANG
PHỔ PHÁT XẠ PLASMA CẢM ỨNG (ICP-OES)
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2024/TT-BTNMT ngày tháng năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố
hóa học bằng phương pháp phân tích hoá học than, phương pháp nung luyện và
phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES), gồm 3 hạng mục
công việc chính sau:
1.1. Phương pháp phân tích hóa học than
- Xác định độ ẩm của than;
- Xác định độ tro than;
- Xác định hàm lượng chất bốc trong than;
- Xác định giá trị tỏa nhiệt của than;
- Xác định hàm lượng tổng lưu huỳnh trong than.
1.2. Phương pháp nung luyện
- Xác định hàm lượng vàng, bạc trong các loại đất, đá, quặng chứa vàng
bằng phương pháp nung luyện;
- Xác định hàm lượng vàng, platin, paladi trong các loại đất, đá, quặng
chứa vàng bằng phương pháp nung luyện - Phương pháp nung luyện - Quang
phổ hấp thụ nguyên tử.
1.3. Phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES)
- Xác định đồng thời 36 nguyên tố trong đất, đá, quặng nhóm silicat;
- Xác định hàm lượng nguyên tố thiếc trong đất, đá, quặng thiếc;
- Xác định hàm lượng nguyên tố Wolfram trong đất, đá, quặng Wolfram;
- Xác định hàm lượng nguyên tố Zircon trong đất, đá, quặng Zircon.
-- 3 of 61 --
4
2. Đối tượng áp dụng
Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố
hóa học bằng phương pháp phân tích hoá học than, phương pháp nung luyện và
phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES) được áp dụng trong
các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức và cá nhân có
liên quan đến việc thực hiện các nhiệm vụ về điều tra cơ bản địa chất, khoáng
sản và thăm dò khoáng sản.
3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
3.1. Bộ Luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
3.2. Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của
Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực
lượng vũ trang;
3.3. Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính
phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP
ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ,
công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
3.4. Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012 của Chính
phủ về sửa đổi Điều 7 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm
2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức
và lực lượng vũ trang và Mục I Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ
nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước, cơ quan,
đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị
định số 204/2004/NĐ-CP;
3.5. Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính
phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của
Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực
lượng vũ trang;
3.6. Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14
tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công
chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
3.7. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của
Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao
động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
3.8. Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ
thuật các công trình địa chất;
-- 4 of 61 --
5
3.9. Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 11 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí
tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng
kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;
3.10. Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020
của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục nghề,
công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc,
độc hại, nguy hiểm;
3.11. Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định xây dựng định mức
kinh tế - kỹ thuật ngành tài nguyên và môi trường;
3.12. Thông tư số 18/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 12 năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thời gian
làm việc, thời gian nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc sản xuất có
tính thời vụ và công việc gia công hàng theo đơn đặt hàng;
3.13. Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
3.14. Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản
cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho
doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
3.15. Thông tư số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01 tháng 10 năm
2014 liên tịch của Bộ Khoa học Công nghệ và Bộ Nội vụ về việc quy định mã
số và chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ,
làm căn cứ định biên;
3.16. Thông tư số 53/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm
2015 liên tịch của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ quy định mã số và
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành điều tra tài nguyên môi trường;
3.17. Quyết định số 1267/QĐ-BTNMT ngày 08 thang 6 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục, thời gian sử
dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản chưa đủ tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu
hình; Danh mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ
hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài nguyên và
Môi trường;
3.18. Quyết định số 876/QĐ-BTNMT ngày 10 tháng 5 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt Chương trình Xây dựng định
mức kinh tế - kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2021-2025;
-- 5 of 61 --
6
3.19. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8620-2:2010 (ISO 5068-2:2007): Than
nâu và than non - Xác định hàm lượng ẩm - Phần 2: Phương pháp khối lượng
gián tiếp xác định hàm lượng ẩm trong mẫu phân tích;
3.20. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 173:2011 (ISO 1171:2010): Nhiên liệu
khoáng rắn - Xác định tro;
3.21. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 174:2011 (ISO 562:2010): Than đá và
cốc - Xác định hàm lượng chất bốc;
3.22. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 200:2011 (ISO 1928:2009): Nhiên liệu
khoáng rắn - Xác định giá trị tỏa nhiệt toàn phần bằng phương pháp bom đo
nhiệt lượng và tính giá trị tỏa nhiệt thực;
3.23. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8622:2010 (ISO 19579:2006): Nhiên
liệu khoáng rắn - Xác định lưu huỳnh bằng phép đo phổ hồng ngoại (IR);
3.24. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9919:2013: Đất, đá, quặng vàng - Xác
định hàm lượng vàng, bạc - Phương pháp nung luyện;
3.25. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9921:2013: Đất, đá, quặng vàng - Xác
định hàm lượng vàng, platin, Paladi bằng phương pháp nung luyện - Phương
pháp nung luyện - Quang phổ hấp thụ nguyên tử;
3.26. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9918:2013: Đất, đá, quặng nhóm silicat
- Xác định đồng thời 36 nguyên tố - Phương pháp ICP-OES;
3.27. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11825-7:2017: Đất, đá quặng thiếc -
Phần 7: Xác định hàm lượng thiếc - Phương pháp quang phổ phát xạ plasma
cảm ứng (ICP-OES);
3.28. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11827-1:2017: Đất, đá quặng Wolfram -
Phần 1: Xác định hàm lượng Wolfram - Phương pháp quang phổ phát xạ plasma
cảm ứng (ICP-OES);
3.29. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12644-5:2019: Đất, đá quặng - Phần 5: Xác
định nguyên tố Zircon bằng phương pháp quang phổ phát xạ plasma (ICP - OES);
3.30. Trang thiết bị kỹ thuật sử dụng trong phương pháp phân tích hoá học
than, phương pháp nung luyện và phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng
(ICP-OES);
3.31. Quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, sử dụng công cụ,
dụng cụ, thiết bị, máy móc, bảo hộ lao động cho người sản xuất;
3.32. Kết quả khảo sát thực tế, số liệu thống kê thực hiện định mức kinh tế
- kỹ thuật phương pháp phân tích hoá học than, phương pháp nung luyện và
phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES).
4. Quy định viết tắt
Các cụm từ viết tắt liên quan đến định mức kinh tế - kỹ thuật công tác xác
định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp phân tích hoá học
than, phương pháp nung luyện và phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng
(ICP-OES), được quy định tại Bảng số 01.
-- 6 of 61 --
7
Bảng số 01
TT Nội dung viết tắt Viết tắt
1 Số thứ tự TT
2 Đơn vị tính ĐVT
3 Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III bậc 4/9 ĐTV.III4
4 Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III bậc 5/9 ĐTV.III5
5 Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III bậc 6/9 ĐTV.III6
6 Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng IV bậc 8/12 ĐTV.IV8
7 Quang phổ phát xạ plasma cảm ứng ICP-OES
8 Tinh khiết để phân tích TKPT
9 Bảo hộ lao động BHLĐ
10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN
11 Hệ số lương trung bình HSLTB
12 Ổ cứng ghi ngoài USB
5. Quy định về sử dụng định mức
5.1. Định mức kinh tế - kỹ thuật phương pháp phân tích hóa học than xây
dựng cho một lô mẫu chuẩn là 10 (mười) mẫu
Hệ số điều chỉnh mức sử dụng thời gian lao động, thiết bị, dụng cụ, vật
liệu của các dạng công tác theo số lượng mẫu, được quy định tại Bảng số 02.
Bảng số 02
TT Nội dung công việc
Hệ số
10 mẫu Từ 11 đến
20 mẫu
Từ 21 đến
30 mẫu
1 Xác định độ ẩm của than 1 0,97 0,95
2 Xác định độ tro than 1 0,97 0,95
3 Xác định hàm lượng chất bốc trong than 1 0,97 0,95
4 Xác định giá trị tỏa nhiệt toàn phần của than
(giá trị nhiệt lượng của than). 1 0,97 0,95
5 Xác định hàm lượng tổng lưu huỳnh trong than 1 0,97 0,93
5.2. Định mức kinh tế - kỹ thuật phương pháp nung luyện xây dựng cho
một lô mẫu chuẩn là 10 (mười) mẫu, với các loại quặng chứa ít sulfur và dễ
nung chảy trong phương pháp nung luyện
Hệ số điều chỉnh mức sử dụng thời gian lao động, thiết bị, dụng cụ, vật
liệu của các dạng công tác theo số lượng mẫu, được quy định tại Bảng số 03.
Bảng số 03
TT Nội dung công việc
Hệ số
10
mẫu
Từ 11 đến
20 mẫu
Từ 21 đến
30 mẫu
1
Xác định hàm lượng vàng, bạc trong các loại
đất, đá, quặng chứa vàng bằng phương pháp
nung luyện
1 0,97 0,95
-- 7 of 61 --
8
TT Nội dung công việc
Hệ số
10
mẫu
Từ 11 đến
20 mẫu
Từ 21 đến
30 mẫu
2
Xác định hàm lượng vàng, platin, paladi trong
các loại đất, đá, quặng chứa vàng bằng phương
pháp nung luyện - Phương pháp nung luyện -
Quang phổ hấp thụ nguyên tử
1 0,97 0,95
Đối với các yêu cầu phân tích khác, mức sử dụng thời gian lao động, thiết
bị, dụng cụ, vật liệu của các dạng công tác theo số lượng mẫu, được điều chỉnh
với hệ số quy định tại Bảng số 04.
Bảng số 04
TT Nội dung công việc Hệ số
1 Xác định hàm lượng vàng, bạc trong các loại đất, đá, quặng
chứa vàng bằng phương pháp nung luyện
1.1 Các loại quặng chứa ít sulfur và dễ nung chảy 1
1.2 Các loại quặng có khả năng oxy hóa và chứa nhiều sulfur,
phải đốt mẫu sơ bộ 1,26
2
Xác định hàm lượng vàng, platin, paladi trong các loại đất,
đá, quặng chứa vàng bằng phương pháp nung luyện -
Phương pháp nung luyện - Quang phổ hấp thụ nguyên tử
2.1 Các loại quặng chứa ít sulfur và dễ nung chảy 1
2.2 Các loại quặng có khả năng oxy hóa và chứa nhiều sulfur,
phải đốt mẫu sơ bộ 1,26
5.3. Định mức kinh tế - kỹ thuật phương pháp quang phổ phát xạ plasma
cảm ứng (ICP-OES) xây dựng cho một lô mẫu chuẩn là 10 (mười) mẫu
Hệ số điều chỉnh mức sử dụng thời gian lao động, thiết bị, dụng cụ, vật
liệu của các dạng công tác theo số lượng mẫu, được quy định tại Bảng số 05.
Bảng số 05
TT Nội dung công việc
Hệ số
10 mẫu Từ 11 đến
20 mẫu
Từ 21 đến
30 mẫu
1 Xác định đồng thời 36 nguyên tố 1 0,97 0,95
2 Xác định hàm lượng thiếc 1 0,97 0,95
3 Xác định hàm lượng Wolfram 1 0,97 0,95
4 Xác định hàm lượng Zircon 1 0,95 0,93
6. Các Quy định khác
6.1. Định mức lao động là hao phí thời gian lao động trực tiếp, cần thiết
của lao động kỹ thuật để sản xuất ra một sản phẩm hoặc để thực hiện một bước
công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể và thời gian được hưởng nguyên
lương theo quy định của pháp luật hiện hành.
-- 8 of 61 --
9
6.1.1. Nội dung của định mức lao động
Lao động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ
theo chuyên ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác liên
quan theo quy định của pháp luật.
6.1.2. Thành phần định mức lao động
a) Nội dung công việc: liệt kê các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực
hiện bước công việc.
b) Định biên: xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật phù hợp với
yêu cầu thực hiện của từng nội dung công việc.
c) Định mức: là mức hao phí thời gian lao động trực tiếp, cần thiết để sản
xuất một sản phẩm và mức hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương
theo quy định của pháp luật hiện hành; đơn vị tính là công nhóm, ca sử
dụng/đơn vị sản phẩm (10 mẫu).
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao
gồm nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội
họp, học tập, tập huấn được tính là 34 ngày trong tổng số 312 ngày làm việc của
một (01) năm, là 11% mức hao phí thời gian lao động trực tiếp.
Mức hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương được áp dụng đối
với tất cả các bước công việc.
Công nhóm là công lao động xác định cho một nhóm người có cấp bậc kỹ
thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc và thời gian được hưởng
nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành tạo ra đơn vị sản phẩm.
d) Ngày công (ca) tính bằng 06 (sáu) giờ làm việc. Thời gian làm việc
theo chế độ lao động quy định.
6.2. Định mức sử dụng thiết bị là số ca (thời gian) người lao động trực
tiếp sử dụng thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Đơn vị tính là
ca sử dụng/đơn vị sản phẩm (10 mẫu). Thời hạn sử dụng thiết bị theo quy định
hiện hành.
6.3. Định mức sử dụng dụng cụ là số ca (thời gian) người lao động trực
tiếp sử dụng dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Đơn vị tính
là ca sử dụng/đơn vị sản phẩm (10 mẫu). Thời hạn sử dụng dụng cụ theo quy
định của Bộ Tài chính.
6.4. Định mức sử dụng vật liệu là mức sử dụng số lượng vật liệu cần thiết
để phân tích một lô mẫu chuẩn (10 mẫu).
6.5. Định mức sử dụng điện năng là mức sử dụng điện năng cần thiết để
phân tích một lô mẫu chuẩn (10 mẫu).
-- 9 of 61 --
10
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Chương I
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC THAN
Mục 1
XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM CỦA THAN
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
1.1.1. Công tác chuẩn bị
- Nhận mẫu (mẫu đã được gia công: đã nghiền và lọt rây cỡ lỗ 212 μm),
mẫu rải thành lớp mỏng trong thời gian tối thiểu để hàm lượng ẩm đạt đến mức
xấp xỉ cân bằng với môi trường phòng thí nghiệm sau đó dùng thìa trộn mẫu;
- Chuẩn bị máy móc;
- Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ;
- Chuẩn bị hóa chất, thuốc thử.
1.1.2. Tiến hành phân tích
- Phân tích mẫu phân tích (tiến hành đồng thời với mẫu trắng).
1.1.3. Kết quả phân tích
- Biểu thị kết quả;
- Kiểm tra kết quả phân tích;
- Xử lý số liệu kết quả phân tích, lưu kết quả phân tích, lưu mẫu phân tích
cho đến khi trả kết quả phân tích;
- Sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng và hiệu chỉnh dụng cụ, thiết bị.
1.1.4. Trả kết quả phân tích, quản lý kết quả phân tích
1.2. Định biên
Định biên lao động một ca (một công nhóm) công tác phân tích hóa học
xác định độ ẩm của than, được quy định tại Bảng số 06.
Bảng số 06
Loại lao động
Nội dung công việc ĐTV.III4 ĐTV.IV8 Cộng
Xác định độ ẩm của than 1 1 2
1.3. Định mức thời gian: công nhóm/10 mẫu
Định mức thời gian cho phân tích hóa học xác định độ ẩm của than, được
quy định tại Bảng số 7.
-- 10 of 61 --
11
Bảng số 7
Nội dung công việc Mức
Xác định độ ẩm của than 1,88
- Hao phí lao động trực tiếp 1,69
- Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương 0,19
2. Định mức sử dụng thiết bị: ca/10 mẫu
Định mức sử dụng thiết bị cho phân tích hóa học xác định độ ẩm của than,
được quy định tại Bảng số 08.
Bảng số 08
TT Tên thiết bị ĐVT Thời hạn
(tháng)
Số
lượng
Mức sử
dụn