trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ và các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đồng chí Thứ trưởng
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND, Sở Nội vụ các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- TTCNTT, Bộ Nội vụ (Cổng thông tin điện tử);
- Lưu: VT, VP (P.VTLT&KSTTHC).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ Chiến Thắng
-- 1 of 44 --
2
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ
LĨNH VỰC CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA BỘ NỘI VỤ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BNV ngày tháng 7 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính
nhà nước mới ban hành lĩnh vực công chức, viên chức
STT Tên thủ tục
hành chính
Lĩnh vực Cơ quan có thẩm quyền giải quyết
1
Tạm đình chỉ công
tác đối với công
chức
Công chức
Người đứng đầu cấp có thẩm quyền bổ
nhiệm và quản lý; người đứng đầu cơ quan,
tổ chức, đơn vị sử dụng công chức
2
Miễn nhiệm đối
với công chức,
viên chức lãnh đạo,
quản lý
Công chức,
viên chức
- Cấp có thẩm quyền bổ nhiệm công chức
lãnh đạo, quản lý.
- Cấp có thẩm quyền bổ nhiệm viên chức
quản lý.
3
Từ chức đối với
công chức, viên
chức lãnh đạo,
quản lý
Công chức,
viên chức
- Cấp có thẩm quyền bổ nhiệm công chức
lãnh đạo, quản lý.
- Cấp có thẩm quyền bổ nhiệm viên chức
quản lý.
4
Thôi việc đối với
công chức, viên
chức
Công chức,
viên chức
- Người đứng đầu cơ quan quản lý công
chức hoặc cơ quan sử dụng công chức được
phân cấp thẩm quyền tuyển dụng theo quy định
tại Điều 7
Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập;
cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức
2. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính
nhà nước được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực công chức, viên chức
STT Mã
TTHC Tên TTHC
Tên VBQPPL quy định
nội dung sửa đổi, bổ
sung
Lĩnh
vực
Cơ quan có
thẩm quyền giải
quyết
1 6.001693 Điều động
công chức
Luật Cán bộ, công chức số
80/2025/QH15,
Nghị định
số 170/2025/NĐ-CP ngày
30/6/2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý công chức
Công
chức
Người đứng đầu cơ
quan, tổ chức được
phân công, phân
cấp quản lý công
chức quyết định
việc điều động
-- 2 of 44 --
3
STT Mã
TTHC Tên TTHC
Tên VBQPPL quy định
nội dung sửa đổi, bổ
sung
Lĩnh
vực
Cơ quan có
thẩm quyền giải
quyết
hoặc trình cấp có
thẩm quyền quyết
định theo quy định
của pháp luật.
2 6.001694
Biệt phái
công chức,
viên chức
Luật Cán bộ, công chức số
80/2025/QH15,
Nghị định
số 170/2025/NĐ-CP ngày
30/6/2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý công chức
Công
chức,
viên
chức
Người đứng đầu cơ
quan, tổ chức, đơn
vị được phân công,
phân cấp quản lý
công chức, viên
chức và cơ quan, tổ
chức, đơn vị tiếp
nhận công chức,
viên chức biệt phái
3 6.001684
Bổ nhiệm
chức vụ lãnh
đạo, quản lý
đối với công
chức, viên
chức
Luật Cán bộ, công chức số
80/2025/QH15,
Nghị định
số 170/2025/NĐ-CP ngày
30/6/2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý công chức
Công
chức,
viên
chức
Cơ quan, đơn vị
quản lý công chức,
viên chức.
4 6.001689
Bổ nhiệm lại
chức vụ lãnh
đạo, quản lý
đối với công
chức, viên
chức
Luật Cán bộ, công chức số
80/2025/QH15,
Nghị định
số 170/2025/NĐ-CP ngày
30/6/2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý công chức
Công
chức,
viên
chức
Cơ quan, đơn vị
quản lý công chức,
viên chức
5 6.001690
Kéo dài thời
gian giữ chức
vụ đến tuổi
nghỉ hưu
Luật Cán bộ, công chức số
80/2025/QH15,
Nghị định
số 170/2025/NĐ-CP ngày
30/6/2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý công chức
Công
chức,
viên
chức
Cơ quan, đơn vị
quản lý công chức,
viên chức
6 6.001695
Luân chuyển
công chức
lãnh đạo,
quản lý
Luật Cán bộ, công chức số
80/2025/QH15,
Nghị định
số 170/2025/NĐ-CP ngày
30/6/2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý công chức
Công
chức
Thực hiện theo quy
định về phân cấp
quản lý cán bộ của
Đảng và của pháp
luật
7 6.001716
Nghỉ hưu đối
với công
chức, viên
chức
Luật Cán bộ, công chức số
80/2025/QH15,
Nghị định
số 170/2025/NĐ-CP ngày
30/6/2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý công chức
Công
chức,
viên
chức
Cơ quan, tổ chức,
đơn vị quản lý
công chức, viên
chức
-- 3 of 44 --
4
3. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Nội vụ
STT Mã
TTHC
Tên thủ tục
hành chính
Căn cứ pháp lý bãi bỏ
TTHC
Lĩnh
vực
Cơ quan thực
hiện
1 6.001659
Bổ nhiệm
vào ngạch
công chức,
xếp lương
đối với người
hoàn thành
chế độ tập sự
Luật Cán bộ, công chức
số 80/2025/QH15,
Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của
Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và
quản lý công chức
Công
chức
Cơ quan quản lý, sử
dụng công chức
2 6.001708
Chuyển
ngạch công
chức
Luật Cán bộ, công chức
số 80/2025/QH15,
Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của
Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và
quản lý công chức
Công
chức
Cơ quan sử dụng
công chức; cơ
quan có thẩm
quyền quản lý
công chức
3 6.001712
Thi nâng
ngạch công
chức
Luật Cán bộ, công chức
số 80/2025/QH15,
Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của
Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và
quản lý công chức
Công
chức
Cơ quan sử dụng
công chức; cơ
quan có thẩm
quyền quản lý
công chức
4 6.001713
Xét nâng
ngạch công
chức
Luật Cán bộ, công chức
số 80/2025/QH15,
Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của
Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và
quản lý công chức
Công
chức
Cơ quan sử dụng
công chức; cơ
quan có thẩm
quyền quản lý
công chức
5 6.001658
Từ chức lãnh
đạo, quản lý,
xin thôi việc
đối với công
chức, viên
chức
Luật Cán bộ, công chức
số 80/2025/QH15,
Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của
Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và
quản lý công chức
Công
chức,
viên
chức
Cơ quan, tổ chức,
đơn vị có thẩm
quyền quản lý công
chức; Người đứng
đầu đơn vị sự
nghiệp công lập
sử dụng viên
chức; Cơ quan có
thẩm quyền quản
lý viên chức
-- 4 of 44 --
5
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
I. THỦ TỤC TẠM ĐÌNH CHỈ CÔNG TÁC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC
1. Trình tự thực hiện
- Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ khi xác định có căn cứ tạm đình chỉ,
cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ có trách nhiệm báo cáo, đề xuất
người đứng đầu ra quyết định tạm đình chỉ.
- Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của cơ
quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ, người đứng đầu ra quyết định tạm
đình chỉ công tác đối với công chức.
- Trường hợp tạm đình chỉ công tác không đúng quy định hoặc khi có kết
luận công chức không vi phạm, chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày có đủ
cơ sở, người đứng đầu ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác đối
với công chức, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý công chức.
- Quyết định tạm đình chỉ công tác và quyết định hủy bỏ quyết định tạm
đình chỉ công tác (nếu có) phải được công bố trong cơ quan, tổ chức, đơn vị sử
dụng công chức và gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định
4. Thời hạn giải quyết: Tối đa là 04 ngày làm việc kể từ khi xác định có
căn cứ tạm đình chỉ công tác.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Người đứng đầu cấp có thẩm
quyền bổ nhiệm và quản lý; người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng
công chức.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tạm đình chỉ công tác.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Công chức có thể bị tạm đình chỉ công tác trong các trường hợp sau:
- Có hành vi vi phạm về phẩm chất đạo đức, lối sống gây ảnh hưởng tiêu
cực, bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín tổ chức, cá nhân;
- Có hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, gây phiền hà cho người dân, doanh
nghiệp, cơ quan, tổ chức trong quá trình thực thi công vụ;
- Cố tình trì hoãn, đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, không thực hiện công
việc thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
-- 5 of 44 --
6
- Đang bị xem xét, xử lý kỷ luật mà cố ý không thực hiện yêu cầu của cấp
có thẩm quyền trong quá trình xem xét, xử lý vi phạm của bản thân hoặc lợi
dụng chức vụ, quyền hạn, ảnh hưởng của mình, của người khác để tác động, gây
khó khăn cho việc xem xét, xử lý hoặc nếu để tiếp tục làm việc có thể gây khó
khăn cho việc xem xét, xử lý kỷ luật;
- Đã bị xử lý kỷ luật đảng và đang trong thời gian chờ xem xét, xử lý chức
vụ chính quyền mà nếu tiếp tục công tác sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động
của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
- Có văn bản đề nghị tạm đình chỉ công tác của cơ quan thanh tra, kiểm tra,
kiểm toán, các cơ quan tiến hành tố tụng hoặc của cơ quan khác có thẩm quyền;
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của
cơ quan có thẩm quyền.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH12 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
-
Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
II. THỦ TỤC MIỄN NHIỆM ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức
- Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý quy
định tại khoản 1 Điều 53
Nghị định số 170/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 10 ngày
làm việc, cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ có trách nhiệm trao đổi
với công chức và đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc miễn nhiệm chậm nhất là 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất; trường hợp cần thiết vì lý do khách
quan thì có thể kéo dài không quá 15 ngày làm việc. Tập thể lãnh đạo cơ quan,
tổ chức, đơn vị và thường vụ cấp ủy cùng cấp phải thảo luận, xác định rõ căn cứ
miễn nhiệm theo đề xuất của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ
trước khi biểu quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định miễn nhiệm đối với công
chức phải đạt trên 50% tập thể lãnh đạo, thường vụ cấp ủy cùng cấp đồng ý;
trường hợp đạt 50% trở xuống thì do người đứng đầu quyết định theo thẩm
quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
1.2. Đối với viên chức
- Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm đối với viên chức quản lý quy định tại khoản 1