Số: 67/2026/N
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcHà Nội, ngày 04 tháng 3 năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về các nội dung sau:
1. Quy định chi tiết Điều 27 Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 được sửa
đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 50 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 và khoản 1
Điều 55. Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đường sắt số
95/2025/QH15) về thiết kế kỹ thuật tổng thể.
2. Các biện pháp thi hành để thực hiện thiết kế kỹ thuật tổng thể và quản
lý chi phí thực hiện dự án đường sắt, gồm: Quy định về khảo sát xây dựng, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng sử dụng thiết kế FEED; thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED; lập tổng mức đầu tư, dự toán gói thầu, dự toán chi phí.
3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày
26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ hướng dẫn về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng; Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; Nghị định số 123/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết về thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự án đường sắt.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Nghị định này áp dụng với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ
chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Mục 1 Chương IV
Nghị định này áp dụng đối với dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án thực hiện theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là dự án PPP).
3. Các quy định tại Điều 30, Điều 31, Điều 32 của Nghị định này áp dụng
đối với đối tượng áp dụng tương ứng quy định tại Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021, Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 và Nghị định số 123/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thiết kế kỹ thuật tổng thể (Front - End Engineering Design), sau đây
gọi là thiết kế FEED là bước thiết kế được lập theo thông lệ quốc tế đối với dự án có thiết kế công nghệ để cụ thể hóa các yêu cầu về phương án công nghệ, thông số kỹ thuật của các thiết bị, vật liệu sử dụng chủ yếu, giải pháp xây dựng để triển khai bước thiết kế tiếp theo.
2. Báo cáo giữa kỳ là báo cáo được thực hiện trong quá trình lập Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng để phân tích, đánh giá các yếu tố đầu vào của dự án, đưa ra các phương án nhằm lựa chọn phương án tối ưu về công nghệ, hướng tuyến và vị trí các điểm khống chế, vị trí công trình chính trên tuyến, tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho dự án.
3. Phương án công nghệ là tập hợp các giải pháp, quy trình, nguyên lý vận
hành của máy móc, phương tiện, thiết bị của hệ thống đường sắt làm cơ sở xác định tiêu chuẩn áp dụng và tổ chức thực hiện, bảo đảm đồng bộ trong vận hành, khai thác.
4. Cơ quan chuẩn bị dự án là chủ đầu tư hoặc tổ chức được giao nhiệm vụ
thực hiện các công việc chuẩn bị dự án đường sắt.
5. Dự án thành phần được quản lý theo các quy định tại Nghị định này
gồm: dự án thành phần, dự án thành phần độc lập, tiểu dự án theo quy định tại
Điều 23. Luật Đường sắt số 95/2025/QH15.
Điều 4. Nguyên tắc lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế xây dựng
triển khai sau thiết kế FEED
1. Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế xây dựng triển khai sau
thiết kế FEED phải đảm bảo tính công khai, minh bạch, tuân thủ các quy định về phòng chống tham nhũng, lãng phí và tiêu cực.
2. Việc lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, phê
duyệt dự án được thực hiện với toàn bộ dự án, từng dự án thành phần hoặc theo giai đoạn thực hiện đối với một hoặc một số công trình của dự án (theo phân kỳ đầu tư) bảo đảm các yêu cầu nêu tại quyết định hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quy định của pháp luật có liên quan.
3. Việc lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết
kế FEED được thực hiện đối với toàn bộ các công trình hoặc từng công trình của dự án hoặc từng phần của công trình theo giai đoạn thi công công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư nhưng phải bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ về nội dung và các cơ sở tính toán giữa các giai đoạn và thiết kế FEED được thẩm định, phê duyệt.
4. Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển
khai sau thiết kế FEED, việc lập, thẩm định, phê duyệt được thực hiện đối với các nội dung điều chỉnh hoặc cho toàn bộ nội dung của dự án, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED.
5. Dự án đường sắt được thực hiện song song, đồng thời, kết hợp các nội
dung công việc quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Đường sắt số 95/2025/QH15, song cần đảm bảo thứ tự hoàn thành và đảm bảo tính thống nhất của toàn dự án.
6. Việc khảo sát, lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế xây dựng triển
khai sau thiết kế FEED; quản lý chi phí đầu tư xây dựng thực hiện theo các quy định cụ thể tại Nghị định này. Những nội dung không được quy định trong Nghị định này thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý hoạt động xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng, quản lý hợp đồng xây dựng và pháp luật có liên quan.
7. Đối với dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay
ưu đãi nước ngoài thực hiện theo điều ước quốc tế đã được ký kết; pháp luật về quản lý sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài và quy định của Nghị định này.
8. Khuyến khích áp dụng các công nghệ mới trong khảo sát, thiết kế;
khuyến khích thiết kế FEED áp dụng các giải pháp công nghệ mới trong quản lý, xây dựng, vận hành và quản lý tài sản cho các dự án đường sắt.
9. Áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) đối với công trình thuộc
đối tượng theo quy định của pháp luật về xây dựng; khuyến khích tích hợp dữ liệu từ hệ thống thông tin địa lý (GIS), hệ thống quản lý tài sản (AIM) và bản sao kỹ thuật số song sinh (Digital Twin), mô phỏng và đánh giá lựa chọn phương án, quản lý vận hành dự án, các công nghệ hiện đại, công nghệ số trong khảo sát, thiết kế, xây dựng. Chương II KHẢO SÁT XÂY DỰNG, LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN Mục 1 KHẢO SÁT XÂY DỰNG PHỤC VỤ LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 5. Nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát
1. Đối với dự án thực hiện lập thiết kế FEED thay cho thiết kế cơ sở tại
Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, nhiệm vụ khảo sát xây dựng do nhà thầu tư vấn thiết kế hoặc nhà thầu khảo sát xây dựng lập. Trường hợp chưa lựa chọn được nhà thầu thiết kế, nhà thầu khảo sát xây dựng hoặc trong trường hợp khảo sát khác, cơ quan chuẩn bị dự án được thuê tổ chức, cá nhân hoặc giao tổ chức, cá nhân trực thuộc có đủ điều kiện năng lực lập.
2. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng phải đáp ứng yêu cầu, mức độ chi tiết để
lập thiết kế FEED tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng và không vượt quá nội dung khảo sát lập cho bước thiết kế kỹ thuật.
3. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng bao gồm những nội dung sau:
a) Mục đích khảo sát xây dựng; b) Phạm vi khảo sát xây dựng; c) Yêu cầu về việc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng; việc áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài (nếu có); d) Sơ bộ khối lượng các loại công tác khảo sát xây dựng, dự toán khảo sát xây dựng (nếu có); đ) Thời gian thực hiện khảo sát xây dựng.
4. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng điều chỉnh được cơ quan chuẩn bị dự án
xem xét, phê duyệt trong các trường hợp sau: a) Trong quá trình thực hiện khảo sát xây dựng, nhà thầu khảo sát phát hiện các yếu tố khác thường có thể ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế hoặc khi có thay đổi nhiệm vụ thiết kế cần phải bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng; b) Trong quá trình thiết kế, tư vấn lập dự án phát hiện nhiệm vụ khảo sát xây dựng, báo cáo khảo sát xây dựng không đáp ứng yêu cầu thiết kế.
5. Nhà thầu khảo sát xây dựng lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng
phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng.
6. Cơ quan chuẩn bị dự án có trách nhiệm tổ chức kiểm tra và phê duyệt
nhiệm vụ, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng bằng văn bản hoặc phê duyệt trực tiếp tại nhiệm vụ, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng. Cơ quan chuẩn bị dự án được thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để kiểm tra phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng làm cơ sở phê duyệt.
7. Phương án kỹ thuật khảo sát bao gồm những nội dung sau:
a) Cơ sở lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng; b) Thành phần, khối lượng công tác khảo sát xây dựng; c) Phương pháp, thiết bị khảo sát và phòng thí nghiệm được sử dụng; d) Quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng về khảo sát xây dựng áp dụng; đ) Tổ chức thực hiện và biện pháp kiểm soát chất lượng của nhà thầu khảo sát xây dựng; e) Tiến độ thực hiện; g) Biện pháp bảo đảm an toàn cho người, thiết bị, các công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình xây dựng khác trong khu vực khảo sát; biện pháp bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan trong khu vực khảo sát và phục hồi hiện trạng sau khi kết thúc khảo sát.
Điều 6. Nội dung, yêu cầu kết quả khảo sát xây dựng
1. Nội dung Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng cần tuân thủ theo quy định
của pháp luật về xây dựng, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, đảm bảo đầy đủ thông tin để lập thiết kế FEED tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, bao gồm: a) Căn cứ thực hiện khảo sát xây dựng; b) Quy trình và phương pháp khảo sát xây dựng; c) Khái quát về vị trí và điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát xây dựng, đặc điểm, quy mô, tính chất của công trình; d) Khối lượng khảo sát xây dựng đã thực hiện; đ) Kết quả, số liệu khảo sát xây dựng sau khi thí nghiệm, phân tích; e) Các ý kiến đánh giá, lưu ý, đề xuất (nếu có); g) Kết luận và kiến nghị; h) Các Phụ lục kèm theo.
2. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng phải có đủ thông tin làm cơ sở phân
tích, đánh giá tác động đến cộng đồng dân cư và ảnh hưởng của việc giải phóng mặt bằng nơi tuyến đường sắt dự kiến đi qua; đánh giá về các biến đổi liên quan đến địa tầng khu vực, đưa ra dự báo và khuyến nghị biện pháp kiểm soát các rủi ro về địa chất trong quá trình thi công, vận hành; xác định khu vực bãi đổ chất thải rắn xây dựng phục vụ cho dự án.
3. Dữ liệu khảo sát phải đảm bảo tính chính xác, đầy đủ, phục vụ cho quá
trình thiết kế FEED. Nội dung của kết quả khảo sát tích hợp được vào mô hình thông tin công trình (BIM) của dự án theo các thỏa thuận được nêu tại hợp đồng khảo sát xây dựng.
Điều 7. Phê duyệt Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
1. Cơ quan chuẩn bị dự án có trách nhiệm phê duyệt Báo cáo kết quả khảo
sát xây dựng bằng văn bản hoặc phê duyệt trực tiếp tại Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng. Cơ quan chuẩn bị dự án được quyền yêu cầu nhà thầu tư vấn thiết kế kiểm tra Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng đối với trường hợp nhà thầu tư vấn thiết kế độc lập với nhà thầu khảo sát xây dựng hoặc thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để kiểm tra Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng làm cơ sở phê duyệt.
2. Nhà thầu khảo sát chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về chất
lượng khảo sát xây dựng do mình thực hiện. Việc phê duyệt Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng của cơ quan chuẩn bị dự án không thay thế và không làm giảm trách nhiệm về chất lượng khảo sát xây dựng do nhà thầu khảo sát thực hiện.
3. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng là thành phần của hồ sơ hoàn thành
công trình và được lưu trữ theo quy định. Mục 2 THIẾT KẾ FEED, BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 8. Nhiệm vụ lập thiết kế FEED
1. Nhiệm vụ thiết kế FEED do cơ quan chuẩn bị dự án lập hoặc thuê tổ
chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực lập.
2. Nhiệm vụ thiết kế phải phù hợp với chủ trương đầu tư xây dựng (nếu
có), là căn cứ để lập thiết kế FEED.
3. Nhiệm vụ thiết kế gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Căn cứ để lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng; b) Mục tiêu và địa điểm xây dựng công trình; c) Các yêu cầu về quy mô, công năng sử dụng, tiêu chí đề xuất tiêu chuẩn áp dụng, quy hoạch, cảnh quan và kiến trúc của công trình; d) Các yêu cầu về kỹ thuật đối với phương án công nghệ của hệ thống thiết bị, phương tiện, công trình xây dựng và các yêu cầu kỹ thuật khác; đ) Yêu cầu về chi phí, định hướng biện pháp, kế hoạch thi công tổng thể và quản lý rủi ro của dự án; e) Các yêu cầu về phương án kết nối, giao diện giữa các hạng mục công trình và hệ thống thiết bị của dự án (sau đây gọi là giao diện hệ thống); phương án kết nối giữa hệ thống đường sắt với các khu vực lân cận; đánh giá ảnh hưởng đối với các công trình hiện hữu; g) Yêu cầu về an toàn hệ thống đường sắt; h) Yêu cầu về phương án tổ chức, quy trình vận hành, khai thác, bảo trì, bảo dưỡng công trình; i) Yêu cầu, chỉ dẫn về lập thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED và các định hướng, chỉ dẫn về thi công, giám sát và nghiệm thu (sau đây gọi chung là chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế FEED); k) Các yêu cầu về mức độ nhu cầu thông tin trong mô hình BIM của dự án; l) Các yêu cầu cần thiết khác của dự án.
4. Nhiệm vụ thiết kế được sửa đổi, bổ sung nhằm đáp ứng điều kiện thực
tế để đảm bảo hiệu quả và yêu cầu sử dụng dự án đầu tư xây dựng. Cơ quan chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư quyết định việc sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ thiết kế bằng văn bản.
Điều 9. Yêu cầu, quy cách của thiết kế FEED
1. Thiết kế FEED phải đáp ứng các yêu cầu tại nhiệm vụ thiết kế được
chấp thuận; phù hợp với nội dung tại chủ trương đầu tư được phê duyệt (nếu có).
2. Thiết kế FEED phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được lựa
chọn áp dụng, quy định về sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm an toàn trong xây dựng, lắp đặt, sử dụng; bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường, an toàn lao động, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng cháy, chữa cháy và điều kiện an toàn khác.
3. Giải pháp thiết kế phải có so sánh và đánh giá một số phương án được
nghiên cứu, đề xuất để đảm bảo tính khả thi, hiệu quả.
4. Nội dung thiết kế FEED phải thể hiện được cấu trúc tổng thể của hệ
thống đường sắt và giao diện hệ thống; xác định các thông tin, thông số, kích thước, vật liệu chủ yếu của các công trình, hạng mục công trình chính, hệ thống phương tiện, thiết bị của dự án; đủ cơ sở để xác định tổng mức đầu tư, dự toán gói thầu và lập bước thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED.
5. Mô hình BIM kèm theo thiết kế FEED phải đáp ứng các yêu cầu về
mức độ nhu cầu thông tin phù hợp theo quy định tại hợp đồng tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, sử dụng định dạng gốc kèm theo định dạng mở.
6. Quy cách hồ sơ thiết kế FEED được quy định cụ thể như sau:
a) Hồ sơ thiết kế FEED được lập cho từng công trình bao gồm thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế FEED và các tài liệu có liên quan; b) Bản vẽ thiết kế FEED phải có kích cỡ, khung tên; khung tên từng bản vẽ phải có tên, chữ ký của người trực tiếp thiết kế, người kiểm tra thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế; được tư vấn lập dự án, lập thiết kế FEED ký tên và đóng dấu xác nhận; c) Hình thức của hồ sơ thiết kế FEED được thực hiện theo quy định của hợp đồng ký kết giữa tư vấn lập dự án với chủ đầu tư; phải bảo đảm tra cứu và bảo quản lâu dài.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số
điều bởi Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
khoản 3 Điều 50 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 và khoản 1 Điều 55 Luật Quy
hoạch số 112/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành về
thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia,
tuyến đường sắt địa phương.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 10. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
Đối với dự án lập thiết kế FEED thay cho thiết kế cơ sở, nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được quy định cụ thể như sau:
1. Thuyết minh của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng gồm các
nội dung chủ yếu sau: a) Sự cần thiết và chủ trương đầu tư, mục tiêu đầu tư xây dựng, địa điểm xây dựng và diện tích sử dụng đất, quy mô công suất và hình thức đầu tư xây dựng; b) Các yếu tố đảm bảo thực hiện dự án về sử dụng tài nguyên, sử dụng lao động, thời gian thực hiện; c) Phương án phân chia dự án thành phần, tiểu dự án, phân kỳ đầu tư (nếu có); d) Đề xuất kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, phương án phân chia các gói thầu EPC, EC, EP (nếu có); đ) Giải pháp tổ chức quản lý thực hiện dự án; e) Phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); g) Tổng mức đầu tư xây dựng của dự án theo quy định tại Điều 24 Nghị định này; h) Khả năng huy động vốn, nguồn và phương thức huy động vốn; phân tích tài chính, rủi ro; chi phí khai thác, sử dụng công trình; i) Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; k) Phương án đào tạo, chuyển giao công nghệ (nếu có); l) Kiến nghị các cơ chế phối hợp, chính sách ưu đãi, hỗ trợ thực hiện dự án; m) Các nội dung cần thiết khác.
2. Hồ sơ thiết kế FEED gồm các nội dung sau:
a) Thông tin chung về dự án, vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình; b) Danh mục, quy mô, loại, cấp công trình; thời hạn sử dụng công trình; c) Danh mục quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho dự án; d) Các yêu cầu về tính sẵn sàng, độ tin cậy, khả năng bảo trì và an toàn (RAMS); đ) Xác định chỉ số đánh giá hiệu suất, năng lực vận tải của dự án; phương án tổ chức khai thác chạy tàu; e) Thông tin, thông số kỹ thuật chủ yếu và các yêu cầu cho hệ thống thiết bị, phương tiện chính bao gồm: hệ thống phương tiện; hệ thống thông tin, tín hiệu; hệ thống giám sát; hệ thống cấp điện, điện sức kéo; hệ thống thẻ vé; trung tâm điều khiển chạy tàu; hệ thống kiểm soát môi trường; hệ thống thiết bị phục vụ duy tu, bảo dưỡng tại đề-pô; g) Thông tin, thông số kỹ thuật, vật liệu, kích thước chủ yếu và các yêu cầu về công trình tuyến, các công trình trên tuyến: bình đồ, trắc dọc, trắc ngang; giải pháp thiết kế kiến trúc, kết cấu, cơ - điện công trình; h) Các bản vẽ cần thiết khác (nếu có); i) Chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế FEED; k) Phương án kết nối, giao diện hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình; giữa các hạng mục công trình và thiết bị hoặc hệ thống thiết bị của dự án; l) Phương án kết nối giữa hệ thống đường sắt với hệ thống giao thông; các khu vực đô thị, khu chức năng (nếu có); m) Giải pháp về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; giải pháp phòng chống thiên tai, phương án cứu hộ và sơ tán; n) Báo cáo đánh giá ảnh hưởng đối với các công trình hiện hữu (nếu có); o) Các yêu cầu về vận hành, bảo trì; p) Mô hình thông tin công trình (BIM) (nếu có yêu cầu); q) Các nội dung cần thiết khác.
3. Các hồ sơ có liên quan đến phương án phân chia gói thầu, kế hoạch tổng
thể lựa chọn nhà thầu, dự toán gói thầu EPC, EC, EP (nếu có).
4. Thủ tục về bảo vệ môi trường được thực hiện theo nguyên tắc đồng thời,
không yêu cầu bắt buộc xuất trình các văn bản này tại thời điểm trình hồ sơ thẩm định, nhưng phải có kết quả gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng trước thời hạn thông báo kết quả thẩm định 05 ngày. Quá thời hạn nêu trên, cơ quan chuyên môn về xây dựng dừng thẩm
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.