Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng các bộ, cơ quan ngang bộ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi
hành Nghị quyết này.
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trần Hồng Hà
-- 2 of 33 --
CÔNG BÁO/Số 228/Ngày 17-04-2026 49
CHÍNH PHỦ
________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ
Thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2022
về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Kết luận số 224-KL/TW ngày 08
tháng 12 năm 2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW
(Kèm theo Nghị quyết số 80/NQ-CP
ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)
_____________
Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2022 của Bộ Chính trị
về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 06-NQ/TW)
đã đề ra mục tiêu tổng quát: “Đẩy nhanh tốc độ và nâng cao chất lượng đô thị
hoá, phát triển đô thị bền vững theo mạng lưới, hình thành một số đô thị, chuỗi
đô thị động lực thông minh kết nối với khu vực và thế giới. Thể chế, chính sách
về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển đô thị bền vững cơ bản được
hoàn thiện. Kết cấu hạ tầng của đô thị, nhất là hạ tầng kỹ thuật khung và hạ
tầng xã hội thiết yếu được xây dựng và phát triển đồng bộ, hiện đại. Kinh tế
khu vực đô thị tăng trưởng nhanh, hiệu quả và bền vững. Chất lượng sống tại
đô thị ở mức cao, bảo đảm đáp ứng cơ bản nhu cầu về nhà ở và hạ tầng xã hội
cho cư dân đô thị. Phát triển kiến trúc đô thị hiện đại, xanh, thông minh, giàu
bản sắc, các yếu tố văn hóa đặc trưng được giữ gìn và phát huy”. Để thực hiện
hiệu quả công tác quản lý quy hoạch, xây dựng và phát triển đô thị trong thời
gian tới, Bộ Chính trị đã ban hành Kết luận số 224-KL/TW ngày 08 tháng 12
năm 2025 về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW (sau đây viết tắt là
Kết luận số 224-KL/TW).
Căn cứ quan điểm chỉ đạo, mục tiêu và các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
tại Nghị quyết số 06-NQ/TW và Kết luận số 224-KL/TW, Chính phủ ban hành
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW và Kết luận số
224-KL/TW với những nội dung chính như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Việc xây dựng và ban hành Chương trình hành động của Chính phủ
nhằm thống nhất trong công tác chỉ đạo các cấp, các ngành tổ chức quán triệt sâu
rộng các nội dung và thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Nghị quyết số 06-NQ/TW
và Kết luận số 224-KL/TW, tạo sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức, hành động
của lãnh đạo các ngành, các cấp đối với công tác quy hoạch, xây dựng, quản lý
phát triển đô thị hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.
-- 3 of 33 --
CÔNG BÁO/Số 228/Ngày 17-04-2026 50
2. Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã nêu tại Nghị quyết
06-NQ/TW và Kết luận số 224-KL/TW bằng những nhiệm vụ, giải pháp thiết
thực của Chính phủ gắn với kế hoạch tổ chức thực hiện theo lộ trình cụ thể.
3. Phát huy vai trò kiến tạo, điều phối của Chính phủ theo nguyên tắc phân
công, phân nhiệm rõ ràng, tập trung, dân chủ. Phân công cụ thể cơ quan chủ trì,
cơ quan phối hợp đảm bảo phù hợp với năng lực để Chính phủ và các bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện thắng lợi mục tiêu
tổng quát và mục tiêu cụ thể của Nghị quyết số 06-NQ/TW phù hợp với bối
cảnh mới.
4. Phấn đấu đạt các mục tiêu cụ thể:
- Tỷ lệ đô thị hoá toàn quốc đến năm 2025 đạt tối thiểu 45%, đến năm
2030 đạt trên 50%. Tỷ lệ đất xây dựng đô thị trên tổng diện tích đất tự nhiên
đạt khoảng 1,5 - 1,9% vào năm 2025, đến năm 2030 đạt khoảng 1,9 - 2,3%.
- Số lượng đô thị toàn quốc đến năm 2025 khoảng 950 - 1.000 đô thị, đến
năm 2030 khoảng 1.000 - 1.200 đô thị. Đến năm 2025, 100% các đô thị hiện
có và đô thị mới có quy hoạch tổng thể, quy hoạch phân khu, chương trình cải
tạo, chỉnh trang, tái thiết và phát triển đô thị; bảo đảm tối thiểu 100% đô thị vừa
và lớn hoàn thiện tiêu chí phân loại đô thị về cơ sở hạ tầng đô thị, nhất là hạ
tầng về y tế, giáo dục, đào tạo và công trình văn hoá cấp đô thị. Đến năm 2030,
hình thành một số trung tâm đô thị cấp quốc gia, cấp vùng đạt các chỉ tiêu về y
tế, giáo dục và đào tạo, văn hóa cấp đô thị tương đương mức bình quân của các
đô thị thuộc nhóm 4 nước dẫn đầu ASEAN.
- Tỷ lệ đất giao thông trên đất xây dựng đô thị đạt khoảng 11 - 16% vào
năm 2025, 16 - 26% vào năm 2030. Diện tích cây xanh bình quân trên mỗi
người dân tại khu vực đô thị đạt khoảng 6 - 8 m2 vào năm 2025, khoảng 8 - 10
m2 vào năm 2030. Diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người tại khu vực đô thị
đạt tối thiểu 28 m2 vào năm 2025, đến năm 2030 đạt tối thiểu 32 m2.
- Đến năm 2025, hạ tầng mạng băng rộng cáp quang phủ trên 80% hộ gia
đình tại đô thị, phổ cập dịch vụ mạng di động 4G, 5G và điện thoại thông minh;
tỷ lệ dân số trưởng thành tại đô thị có tài khoản thanh toán điện tử đạt trên 80%.
Đến năm 2030, phổ cập dịch vụ mạng Internet băng rộng cáp quang, phổ cập
dịch vụ mạng di động 5G, tỷ lệ dân số trưởng thành tại đô thị có tài khoản thanh
toán điện tử đạt 100%.
- Kinh tế khu vực đô thị đóng góp vào GDP cả nước khoảng 75% vào năm
2025 và khoảng 85% vào năm 2030. Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP của các
đô thị trực thuộc trung ương đạt bình quân 25 - 30% vào năm 2025, 35 - 40%
vào năm 2030. Xây dựng được mạng lưới đô thị thông minh trung tâm cấp quốc
gia và cấp vùng kết nối quốc tế và 3 - 5 đô thị có thương hiệu được công nhận
tầm khu vực và quốc tế vào năm 2030.
-- 4 of 33 --
CÔNG BÁO/Số 228/Ngày 17-04-2026 51
Tầm nhìn đến năm 2045: Tỷ lệ đô thị hoá thuộc nhóm trung bình cao của
khu vực ASEAN và châu Á. Hệ thống đô thị liên kết thành mạng lưới đồng bộ,
thống nhất, cân đối giữa các vùng, miền, có khả năng chống chịu, thích ứng với
biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, bảo vệ môi trường, kiến
trúc tiêu biểu giàu bản sắc, xanh, hiện đại, thông minh. Xây dựng được ít nhất
5 đô thị đạt tầm cỡ quốc tế, giữ vai trò là đầu mối kết nối và phát triển với mạng
lưới khu vực và quốc tế. Cơ cấu kinh tế khu vực đô thị phát triển theo hướng
hiện đại với các ngành kinh tế xanh, kinh tế số chiếm tỉ trọng lớn.
II. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước được giao, các
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương tập trung chỉ đạo, tổ chức triển khai 06 nhóm
nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
1. Thống nhất nhận thức, hành động về quy hoạch, xây dựng, quản lý và
phát triển bền vững đô thị Việt Nam
Các cơ quan chức năng ở các cấp tổ chức quán triệt và thực hiện tuyên
truyền, giáo dục, vận động sâu rộng trong toàn xã hội về vị trí, vai trò và tầm
quan trọng của quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị trong
quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; thường xuyên, định kỳ tổ
chức các hình thức tuyên truyền phổ biến và đánh giá việc triển khai thực hiện
các nội dung của Nghị quyết số 06-NQ/TW và Kết luận số 224-KL/TW, cũng
như các Nghị quyết khác của Đảng và Nhà nước liên quan đến quy hoạch, xây
dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị.
2. Nâng cao chất lượng quy hoạch và quản lý quy hoạch đáp ứng yêu cầu
xây dựng, quản lý phát triển đô thị bền vững
a) Nhiệm vụ 1: Tổ chức lập Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn thời
kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (đã hoàn thành).
- Nội dung thực hiện: Theo tiến độ, nhiệm vụ được phê duyệt (Theo quy
định pháp luật, điều chỉnh cập nhật tình trạng sắp xếp đơn vị hành chính và
chính quyền địa phương 02 cấp).
- Cơ quan thực hiện: Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp các bộ, ngành và các
địa phương.
b) Nhiệm vụ 1a: Rà soát, điều chỉnh phương hướng phát triển đô thị và
nông thôn của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
-- 5 of 33 --
CÔNG BÁO/Số 228/Ngày 17-04-2026 52
- Nội dung thực hiện: Rà soát, bảo đảm đồng bộ giữa quy hoạch tỉnh, thành
phố với quy hoạch đô thị; tối ưu việc sắp xếp không gian phát triển phù hợp
với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, kết nối đô thị với nông thôn, giữa
các đô thị với nhau, kết nối đô thị với các hạ tầng giao thông chiến lược (cảng
biển, sân bay, đường cao tốc, đường sắt, đường thuỷ). Các đô thị đóng vai trò
trung tâm phát triển, thúc đẩy liên kết vùng, địa phương và hội nhập quốc tế,
đồng thời duy trì bản sắc văn hoá truyền thống.
- Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
c) Nhiệm vụ 2: Tổ chức rà soát, điều chỉnh hoặc lập, thẩm định, phê duyệt
quy hoạch chung, quy chế quản lý kiến trúc.
- Nội dung thực hiện: Đến năm 2030, hoàn thành rà soát, phủ kín quy
hoạch chung các đô thị theo quy định pháp luật về quy hoạch đô thị và nông
thôn, phù hợp định hướng phát triển đô thị xanh, văn minh, giàu bản sắc, tổ
chức chính quyền địa phương 02 cấp, đáp ứng mục tiêu tăng trưởng hai con số;
nhân rộng mô hình phát triển đô thị xanh, sinh thái "làng trong phố - phố trong
làng". Tiếp tục hoàn thành lập và phê duyệt quy chế quản lý kiến trúc đô thị tại
các đô thị trên toàn quốc; quan tâm, thúc đẩy lập, phê duyệt quy hoạch không
gian ngầm ít nhất tại các thành phố trực thuộc trung ương. Tăng cường quản lý
quy hoạch được duyệt, ứng dụng phương pháp công nghệ về chuyển đổi số
trong quản lý, công khai thông tin quy hoạch.
- Cơ quan thực hiện: Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương theo trách nhiệm, thẩm quyền được pháp luật quy định.
d) Nhiệm vụ 3: Tổng kết, đánh giá mô hình Ban chỉ đạo quy hoạch và đầu
tư xây dựng vùng Thủ đô Hà Nội, vùng Thành phố Hồ Chí Minh và mô hình
tổ chức điều phối phát triển các vùng kinh tế trọng điểm; đề xuất mô hình quản
lý vùng đô thị phù hợp cho giai đoạn 2022 - 2030.
- Nội dung thực hiện: Báo cáo, đề xuất Thủ tướng Chính phủ về việc tổng
kết, đánh giá mô hình Ban chỉ đạo quy hoạch và đầu tư xây dựng vùng Thủ đô
Hà Nội, vùng Thành phố Hồ Chí Minh và mô hình tổ chức điều phối phát triển
các vùng kinh tế trọng điểm. Đề xuất mô hình quản lý vùng đô thị.
- Cơ quan thực hiện:
+ Bộ Xây dựng chủ trì tổng kết, đánh giá mô hình Ban chỉ đạo thực hiện
quy hoạch và đầu tư xây dựng vùng Thủ đô Hà Nội.
+ Bộ Tài chính chủ trì tổng kết mô hình tổ chức điều phối phát triển các
vùng kinh tế trọng điểm giai đoạn 2015 - 2020; đề xuất mô hình quản lý vùng
đô thị giai đoạn 2022 - 2030 phù hợp với các quy hoạch vùng được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
-- 6 of 33 --
CÔNG BÁO/Số 228/Ngày 17-04-2026 53
đ) Nhiệm vụ 4: Tổ chức lập Quy hoạch tổng thể đơn vị hành chính các cấp
giai đoạn đến 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Nội dung thực hiện: Đến quý IV năm 2025, hoàn thành việc tổ chức lập
Quy hoạch tổng thể đơn vị hành chính các cấp giai đoạn đến 2030, tầm nhìn
đến năm 2045 đảm bảo tính tương thích đồng bộ giữa quy hoạch tổng thể đơn
vị hành chính và quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn.
- Cơ quan thực hiện: Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp Bộ Xây dựng, Văn phòng
Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan (Từ tháng
6/2025, không tiếp tục thực hiện nhiệm vụ này do đã tổ chức lại mô hình chính
quyền địa phương 02 cấp).
e) Nhiệm vụ 4a: Đổi mới tư duy về công tác quy hoạch đô thị, bảo đảm sự
nhất quán trong tổ chức thực hiện.
- Nội dung thực hiện:
+ Kết hợp chặt chẽ công tác quy hoạch với chiến lược phát triển kinh tế -
xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi
khí hậu dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số, tạo động lực tăng trưởng mới;
+ Siết chặt kỷ luật, kỷ cương trong xây dựng và tổ chức thực hiện quy
hoạch; tập trung xử lý dứt điểm tình trạng "quy hoạch treo"; thực hiện nghiêm
các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch đô thị và nông thôn;
nghiêm cấm tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tác động, chi phối công tác quy
hoạch vì lợi ích cục bộ;
+ Tăng cường quản lý trật tự đô thị, trật tự xây dựng tại các thành phố và
các khu vực đang trong quá trình đô thị hoá; đồng bộ giữa quy hoạch, đầu tư,
vận hành; kiểm soát chặt chẽ không gian xây dựng; tăng cường vai trò giám sát
cộng đồng.
- Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, Bộ Tài chính.
g) Nhiệm vụ 4b: Đẩy mạnh sử dụng dữ liệu lớn trong lập, quản lý thực hiện
quy hoạch; thiết lập hệ thống dự báo, cảnh báo và bản đồ số theo thời gian thực.
- Nội dung thực hiện: Xây dựng và quản lý Hệ thống thông tin quốc gia
về quy hoạch; ứng dụng phân tích, dự báo, hỗ trợ ra quyết định dựa trên dữ liệu
và công nghệ số phục vụ công tác quản lý nhà nước về quy hoạch; bản đồ số
về quy hoạch.
- Cơ quan thực hiện: Bộ Tài chính chủ trì, Bộ Xây dựng phối hợp.
3. Đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng đô thị đồng bộ, hiện đại, liên kết,
-- 7 of 33 --
CÔNG BÁO/Số 228/Ngày 17-04-2026 54
thích ứng với biến đổi khí hậu
Tiếp tục triển khai đồng bộ, có hiệu quả các chương trình, dự án đang thực
hiện về nâng cấp, phát triển đô thị. Nghiên cứu xây dựng theo quy định pháp
luật hiện hành các Chương trình về xây dựng, cải tạo, chỉnh trang, tái thiết và
đầu tư phát triển đô thị, phát triển kết cấu hạ tầng đô thị ở cấp quốc gia, tỉnh và
từng đô thị nhằm cụ thể hóa các chỉ tiêu của Nghị quyết số 06-NQ/TW đối với
tỉnh, từng đô thị để thống nhất rà soát, lập chương trình phát triển đô thị để thực
hiện đầu tư có trọng tâm trọng điểm ít nhất 100 đô thị tiêu biểu, có khả năng
chống chịu, giảm phát thải, thông minh, có bản sắc và hoàn thiện điều kiện hạ
tầng đô thị; tập trung vào các nhóm nhiệm vụ chính như sau:
a) Nhiệm vụ 5: Tổ chức rà soát, điều chỉnh hoặc lập, thẩm định, phê duyệt
chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị.
- Nội dung thực hiện: phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình phát
triển đô thị, chương trình cải tạo, chỉnh trang, tái thiết và phát triển đô thị, kế
hoạch phát triển đô thị, cụ thể hóa các chỉ tiêu của Nghị quyết số 06-NQ/TW
đối với tỉnh và từng đô thị trong tỉnh; phát triển 100 đô thị tiêu biểu, có khả
năng chống chịu, giảm phát thải, thông minh, có bản sắc và hoàn thiện điều
kiện hạ tầng đô thị.
- Cơ quan thực hiện:
+ Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo thẩm
quyền, phối hợp với Bộ Xây dựng theo quy định của pháp luật.
+ Bộ Xây dựng tổng hợp, đề xuất xây dựng Chương trình quốc gia về phát
triển đô thị theo quy định pháp luật hiện hành.
b) Nhiệm vụ 6: Đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
các đô thị.
- Nội dung thực hiện:
+ Phát triển các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội toàn đô thị theo
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch đô thị và quy chuẩn về hạ tầng kỹ
thuật đô thị, các yêu cầu cụ thể tại Nghị quyết số 06-NQ/TW, trong đó bình
quân chung cả nước tỷ lệ đất giao thông trên đất xây dựng đô thị đạt khoảng
11 - 16% vào năm 2025, 16 - 26% vào năm 2030; diện tích cây xanh bình quân
trên mỗi người dân đô thị đạt khoảng 6 - 8 m2 vào năm 2025, khoảng 8 - 10 m2 vào
năm 2030.
+ Ưu tiên thực hiện các lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật đô thị gồm: cây xanh đô
thị, giao thông đô thị, thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt và chất thải rắn
đô thị, phát triển hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung, ưu tiên ngầm hóa hệ thống
đường dây điện và viễn thông; ưu tiên đầu tư hạ tầng chiến lược hiện đại, giao
thông công cộng khối lượng lớn và các trung tâm tài chính, dịch vụ, đổi mới
-- 8 of 33 --
CÔNG BÁO/Số 228/Ngày 17-04-2026 55
sáng tạo, kinh tế số, logistics và công nghệ cao; khai thác đa mục tiêu hạ tầng
giao thông, hạ tầng kỹ thuật.
+ Khẩn trương hoàn thành các dự án hạ tầng đô thị chậm tiến độ.
+ Xây dựng đồng bộ hệ thống quan trắc, giám sát chất lượng môi trường
tại các đô thị.
- Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và các Bộ: Xây dựng, Tài chính và các bộ, ngành liên quan theo quy định
về đầu tư, đầu tư công.
c) Nhiệm vụ 7: Cải tạo, chỉnh trang các đô thị vừa và lớn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hoàn thiện tiêu chuẩn phân loại đô thị về cơ sở hạ tầng đô thị, nhất là
hạ tầng về y tế, giáo dục, đào tạo và công trình văn hoá cấp đô thị của các đô
thị vừa và lớn. Khắc phục tình trạng thiếu trường, thiếu lớp hiện nay nhất là
giáo dục mầm non, tiểu học, trung học tại các đô thị lớn, khu công nghiệp.
+ Đến năm 2030, cơ bản giảm thiểu tình trạng ngập úng, nâng cao năng
lực thông hành chống ách tắc giao thông; cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ theo
dự án gắn với cải tạo, chỉnh trang đô thị, phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất, chương trình phát triển nhà ở và kế hoạch cải tạo,
xây dựng lại nhà chung cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; cải tạo
chỉnh trang các khu dân cư ven kênh rạch gắn với tái định cư; hình thành mới
các trục không gian cảnh quan kiến trúc đặc thù của đô thị; bảo tồn tôn tạo khu
vực công trình kiến trúc có giá trị; phát triển các không gian công cộng đô thị.
- Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương phối hợp với các Bộ: Xây dựng, Tài chính và các bộ, ngành liên quan
theo quy định về đầu tư, đầu tư công.
d) Nhiệm vụ 8: Thí điểm thực hiện các dự án tái thiết đô thị và nghiên cứu
đề xuất thí điểm các mô hình đột phá, đổi mới sáng tạo.
- Nội dung thực hiện: Thí điểm lựa chọn vị trí, thực hiện dự án tái thiết đô
thị tại khu vực trung tâm, tạo khu vực động lực thúc đẩy phát triển kinh tế đô
thị; thí điểm các mô hình đột phá, đổi mới sáng tạo thu hút đầu tư phát triển đô
thị tại 6 - 8 đô thị trung tâm cấp vùng.
- Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương phối hợp với các Bộ: Xây dựng, Tài chính và các bộ, ngành liên quan
theo quy định về