Chương II THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
Điều 11. Những nội dung chính quyền địa phương cấp xã phải công khai
Trừ các thông tin thuộc bí mật nhà nước hoặc thông tin chưa được công khai
theo quy định của pháp luật, chính quyền địa phương cấp xã phải công khai các nội
dung sau đây:
1. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phương án chuyển dịch cơ cấu kinh tế
hằng năm của cấp xã và kết quả thực hiện;
2. Số liệu, báo cáo thuyết minh dự toán ngân sách nhà nước, kế hoạch hoạt
động tài chính của cấp xã trình Hội đồng nhân dân cấp xã; dự toán ngân sách, kế
24 CÔNG BÁO/Số 905 + 906/Ngày 14-12-2022
hoạch hoạt động tài chính đã được Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định; số liệu và
thuyết minh tình hình thực hiện dự toán ngân sách cấp xã định kỳ theo quý, 06
tháng, hằng năm; quyết toán ngân sách nhà nước và kết quả thực hiện các hoạt
động tài chính khác đã được Hội đồng nhân dân cấp xã phê chuẩn; kết quả thực
hiện các kiến nghị của Kiểm toán nhà nước (nếu có);
3. Dự án, công trình đầu tư trên địa bàn cấp xã và tiến độ thực hiện; kế hoạch
thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất để thực hiện dự án, công
trình đầu tư trên địa bàn cấp xã; kế hoạch quản lý, sử dụng quỹ đất do cấp xã quản
lý; kế hoạch cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công
ích của cấp xã; quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch xây dựng xã và điểm
dân cư nông thôn; quy hoạch chung được lập cho thị trấn, đồ án quy hoạch phân
khu, quy hoạch chi tiết được lập cho các khu vực thuộc phạm vi thị trấn;
4. Quy chế thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; nhiệm vụ, quyền hạn của
cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân
phố; quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương
cấp xã;
5. Việc quản lý và sử dụng các loại quỹ, khoản đầu tư, tài trợ theo chương
trình, dự án đối với địa bàn cấp xã; các khoản huy động Nhân dân đóng góp;
6. Tình hình đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê, sử dụng, thu hồi, điều
chuyển, chuyển đổi công năng, bán, thanh lý, tiêu hủy và hình thức xử lý khác đối
với tài sản công do cấp xã quản lý; tình hình khai thác nguồn lực tài chính từ tài
sản công của chính quyền địa phương cấp xã;
7. Chủ trương, chính sách, kế hoạch, tiêu chí, đối tượng, quy trình bình xét và
kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ, trợ cấp, tín dụng để thực hiện các chương trình
mục tiêu quốc gia, phát triển sản xuất, hỗ trợ xây dựng nhà ở, cấp thẻ bảo hiểm y tế
và các chính sách an sinh xã hội khác được tổ chức triển khai trên địa bàn cấp xã;
8. Thông tin về phạm vi, đối tượng, cách thức bình xét, xác định đối tượng,
mức hỗ trợ, thời gian, thủ tục thực hiện phân phối các khoản hỗ trợ từ ngân sách
nhà nước để khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố, thảm họa hoặc để
hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo trên địa bàn cấp xã; việc quản lý, sử dụng
các nguồn đóng góp, quyên góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và
nước ngoài dành cho các đối tượng trên địa bàn cấp xã;
CÔNG BÁO/Số 905 + 906/Ngày 14-12-2022 25
9. Số lượng, đối tượng, tiêu chuẩn gọi nhập ngũ; danh sách công dân đủ điều
kiện nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; danh sách công
dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; danh
sách tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ trên địa bàn cấp xã;
10. Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết các vụ việc tham nhũng, tiêu cực, vi
phạm kỷ luật đối với cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách ở
cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; kết quả lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm Chủ
tịch, Phó Chủ tịch và Trưởng ban của Hội đồng nhân dân cấp xã, Chủ tịch, Phó
Chủ tịch và các Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp xã;
11. Kế hoạch lấy ý kiến Nhân dân, nội dung lấy ý kiến, kết quả tổng hợp ý
kiến và giải trình, tiếp thu ý kiến của Nhân dân đối với những nội dung chính
quyền địa phương cấp xã đưa ra lấy ý kiến Nhân dân quy định tại Điều 25 của
Luật này;
12. Đối tượng, mức thu các loại phí, lệ phí và nghĩa vụ tài chính khác do chính
quyền địa phương cấp xã trực tiếp thu;
13. Các thủ tục hành chính, thủ tục giải quyết công việc liên quan đến tổ chức,
cá nhân do chính quyền địa phương cấp xã trực tiếp thực hiện;
14. Nội dung khác theo quy định của pháp luật và quy chế thực hiện dân chủ ở
xã, phường, thị trấn.
Chương II THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
Điều 25. Những nội dung Nhân dân tham gia ý kiến trước khi cơ quan có
thẩm quyền quyết định
1. Dự thảo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cấp xã; phương án chuyển
đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất; đề án định canh, định cư, vùng kinh tế mới và
phương án phát triển ngành, nghề của cấp xã.
2. Dự thảo quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và phương án điều chỉnh; việc
quản lý, sử dụng quỹ đất được giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.
3. Chủ trương, chính sách đầu tư, xây dựng, đất đai, xử lý chất thải và bảo vệ
môi trường, đền bù, giải phóng mặt bằng và phương án di dân, tái định canh,
36 CÔNG BÁO/Số 905 + 906/Ngày 14-12-2022
định cư đối với việc quyết định đầu tư công dự án quan trọng quốc gia, dự án
nhóm A, dự án có quy mô di dân, tái định canh, định cư lớn, dự án có nguy cơ tác
động xấu đến môi trường, dự án có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống kinh tế - xã
hội của cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án.
4. Dự thảo đề án thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành
chính, đặt tên, đổi tên đơn vị hành chính; dự thảo đề án thành lập, giải thể, nhập,
chia, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố, ghép cụm dân cư.
5. Dự thảo quyết định hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan
đến lợi ích cộng đồng, bao gồm quyết định ban hành hoặc phê duyệt chương trình,
kế hoạch, dự án, đề án có nội dung tác động đến môi trường, sức khỏe của cộng
đồng, trật tự, an toàn xã hội và những vấn đề khác có ảnh hưởng đến cộng đồng.
6. Dự thảo nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng, dự thảo nhiệm vụ và
đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng và quy hoạch chung xây
dựng xã, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn.
7. Dự thảo quy chế về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; dự thảo quy
chế thực hiện dân chủ trong từng lĩnh vực, nội dung hoạt động cụ thể ở xã,
phường, thị trấn (nếu có).
8. Dự thảo quyết định hành chính có nội dung xác lập nghĩa vụ hoặc làm chấm
dứt, hạn chế quyền, lợi ích của đối tượng thi hành là công dân trên địa bàn cấp xã.
9. Các nội dung khác theo quy định của pháp luật, quy chế thực hiện dân chủ ở
xã, phường, thị trấn, theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chính
quyền cấp xã thấy cần lấy ý kiến.
Chương II THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
Điều 35. Trách nhiệm trong việc bảo đảm để Nhân dân thực hiện kiểm
tra, giám sát
1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật này có
trách nhiệm tiếp nhận, xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của
công dân theo thẩm quyền hoặc thực hiện việc kiểm tra, giám sát theo quy định
của pháp luật.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau đây:
a) Tạo lập và bảo đảm vận hành ổn định, thường xuyên hệ thống đánh giá mức
độ hài lòng của Nhân dân, tiếp nhận góp ý, kiến nghị, phản ánh để người dân có
thể trực tiếp bày tỏ thái độ, sự đánh giá, nhận xét đối với hoạt động của chính
quyền địa phương và của cán bộ, công chức trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính,
giải quyết công việc của công dân;
b) Xem xét, giải quyết, giải trình và trả lời kịp thời khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh của công dân, kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ
chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã hoặc báo cáo, chuyển
thông tin đến cơ quan có thẩm quyền đối với những vấn đề không thuộc thẩm
quyền giải quyết của mình;
c) Phối hợp cùng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, căn cứ vào yêu
cầu, đặc điểm và điều kiện thực tế của địa phương, xây dựng và ban hành quy chế
thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn để quy định cụ thể hơn nội dung, cách
thức thực hiện dân chủ trên địa bàn cấp xã làm cơ sở để công dân kiểm tra, giám
sát việc thực hiện. Nội dung của quy chế thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn
có thể mở rộng hơn phạm vi thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn nhưng không
được trái hoặc hạn chế việc thực hiện các nội dung đã được quy định trong Luật
này. Khuyến khích các địa phương xây dựng và ban hành quy chế thực hiện dân
chủ trong từng lĩnh vực, nội dung hoạt động cụ thể ở xã, phường, thị trấn;
d) Tạo điều kiện và bảo đảm để Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư
của cộng đồng và các tổ chức tự quản khác của Nhân dân ở địa phương thực hiện
nhiệm vụ kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật;
CÔNG BÁO/Số 905 + 906/Ngày 14-12-2022 43
đ) Xử lý người có hành vi cản trở công dân thực hiện quyền kiểm tra, giám sát
hoặc người có hành vi trả thù, trù dập người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
theo quy định của pháp luật.
3. Công dân chịu trách nhiệm về nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản
ánh của mình; chủ động, tích cực phối hợp với Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám
sát đầu tư của cộng đồng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trong
việc xác minh, kiểm tra, giám sát đối với các nội dung mà công dân đã kiến nghị,
đề nghị.
Tiểu mục 2
BAN THANH TRA NHÂN DÂN Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
Chương II THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
Điều 43. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng
1. Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng có các nhiệm vụ sau đây:
a) Theo dõi, giám sát sự phù hợp của chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư với
quy hoạch, kế hoạch đầu tư trên địa bàn cấp xã; việc chủ đầu tư chấp hành các quy
định về chỉ giới đất đai và sử dụng đất, quy hoạch mặt bằng chi tiết, phương án
kiến trúc, xây dựng, xử lý chất thải, bảo vệ môi trường, đền bù, giải phóng mặt
bằng và phương án tái định cư, kế hoạch đầu tư; tình hình triển khai và tiến độ
thực hiện các chương trình, dự án, việc thực hiện công khai thông tin trong quá
trình đầu tư đối với các chương trình, dự án đầu tư công, dự án đầu tư từ nguồn
vốn khác trên địa bàn cấp xã;
b) Đối với các chương trình, dự án đầu tư bằng vốn và công sức của cộng đồng
dân cư, dự án sử dụng ngân sách cấp xã hoặc bằng nguồn tài trợ trực tiếp của các
tổ chức, cá nhân cho cấp xã, thì thực hiện theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực
hiện các nội dung quy định tại điểm a khoản này và kiểm tra, giám sát việc tuân
thủ các quy trình, quy phạm kỹ thuật, định mức và chủng loại vật tư theo quy định;
theo dõi, kiểm tra kết quả nghiệm thu và quyết toán công trình;
c) Phát hiện những việc làm tổn hại đến lợi ích của cộng đồng; những tác động
tiêu cực của dự án đến môi trường sinh sống của cộng đồng trong quá trình thực
48 CÔNG BÁO/Số 905 + 906/Ngày 14-12-2022
hiện đầu tư và vận hành dự án; những việc gây lãng phí, thất thoát vốn, tài sản
thuộc các chương trình, dự án đầu tư.
2. Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng có các quyền hạn sau đây:
a) Yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cung cấp các thông tin về
quy hoạch có liên quan đến việc quyết định đầu tư dự án, kế hoạch sử dụng đất đai
theo quy định của pháp luật về đất đai;
b) Yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trả lời về các vấn đề thuộc
phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;
c) Yêu cầu chủ chương trình, chủ đầu tư trả lời, cung cấp các thông tin phục vụ
việc giám sát đầu tư gồm quyết định đầu tư; thông tin về chủ đầu tư, ban quản lý
dự án, địa chỉ liên hệ; tiến độ và kế hoạch đầu tư; diện tích chiếm đất và sử dụng
đất; quy hoạch mặt bằng chi tiết và phương án kiến trúc; đền bù, giải phóng mặt
bằng và phương án tái định cư; phương án xử lý chất thải và bảo vệ môi trường.
Đối với các chương trình, dự án đầu tư bằng vốn và công sức của cộng đồng
dân cư, dự án sử dụng ngân sách cấp xã hoặc bằng nguồn tài trợ trực tiếp của các
tổ chức, cá nhân cho cấp xã, thì ngoài các nội dung trên, chủ chương trình, chủ đầu
tư có trách nhiệm cung cấp thêm thông tin về quy trình, quy phạm kỹ thuật, chủng
loại và định mức vật tư; kết quả nghiệm thu và quyết toán công trình;
d) Tiếp nhận các thông tin do công dân phản ánh để gửi đến các cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền hoặc tiến hành kiểm tra, giám sát theo phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn của Ban; tiếp nhận và thông tin cho công dân biết ý kiến trả lời của
các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về kiến nghị của công dân;
đ) Khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật trong quá trình thực hiện dự án
gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất, an ninh, văn hóa, xã hội, môi trường
sinh sống của cộng đồng hoặc chủ đầu tư không thực hiện công khai thông tin về
chương trình, dự án đầu tư theo quy định của pháp luật thì phản ánh đến cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền và kiến nghị biện pháp xử lý; trường hợp cần
thiết thì kiến nghị cấp có thẩm quyền đình chỉ thực hiện đầu tư, vận hành dự án.
Chương III THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Điều 46. Những nội dung người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải công khai
Trừ các thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác hoặc thông tin chưa
được công khai theo quy định của pháp luật, người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải
công khai trong nội bộ cơ quan, đơn vị các nội dung sau đây:
1. Chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến
tổ chức và hoạt động của cơ quan, đơn vị;
2. Kế hoạch công tác hằng năm, hằng quý, hằng tháng của cơ quan, đơn vị;
3. Số liệu, báo cáo thuyết minh dự toán ngân sách nhà nước đã được cấp có
thẩm quyền quyết định và các nguồn tài chính khác; tình hình thực hiện dự toán
ngân sách và quyết toán ngân sách hằng năm của cơ quan, đơn vị; kết quả thực
hiện các kiến nghị của Kiểm toán nhà nước (nếu có);
4. Tiêu chuẩn, định mức, thủ tục hành chính về tài sản công; tình hình đầu tư
xây dựng, mua sắm, giao, thuê, sử dụng, thu hồi, điều chuyển, chuyển đổi công
năng, bán, thanh lý, tiêu hủy và hình thức xử lý khác đối với tài sản công; tình hình
khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công được giao quản lý, sử dụng;
5. Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công; nguyên tắc, tiêu
chí, căn cứ xác định danh mục dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng
năm; kế hoạch, chương trình đầu tư công của cơ quan, đơn vị, vốn bố trí theo từng
năm, tiến độ thực hiện và giải ngân vốn chương trình đầu tư công; kế hoạch phân
bổ vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm gồm danh mục dự án và mức vốn đầu
tư công cho từng dự án; tình hình huy động các nguồn lực và nguồn vốn khác tham
gia thực hiện dự án đầu tư công; tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch, chương
trình, dự án; tiến độ thực hiện và giải ngân của dự án; kết quả nghiệm thu, đánh giá
chương trình, dự án; quyết toán vốn đầu tư công;
6. Việc tuyển dụng, tiếp nhận, đào tạo, bồi dưỡng, điều động, bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại, luân chuyển, biệt phái, từ chức, miễn nhiệm, quy hoạch, chuyển đổi
52 CÔNG BÁO/Số 905 + 906/Ngày 14-12-2022
vị trí công tác; hợp đồng làm việc, thay đổi chức danh nghề nghiệp, thay đổi vị trí
việc làm, chấm dứt hợp đồng làm việc; đi công tác nước ngoài; giải quyết chế độ,
nâng bậc lương, nâng ngạch, đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động; khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động; các đề án, dự án, chương trình, kế hoạch và việc
xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, đơn vị;
7. Kết luận của cấp có thẩm quyền về vụ việc tiêu cực, tham nhũng, lãng phí
trong cơ quan, đơn vị; bản kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ phải
kê khai theo quy định của pháp luật;
8. Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị trong nội
bộ cơ quan, đơn vị;
9. Nội quy, quy chế, quy định của cơ quan, đơn vị; quy tắc ứng xử của người
có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, đơn vị;
10. Kết quả tổng hợp ý kiến và giải trình, tiếp thu ý kiến của cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động về những nội dung cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động tham gia ý kiến quy định tại Điều 53 của Luật này;
11. Văn bản chỉ đạo, điều hành của cơ quan quản lý cấp trên liên quan đến
hoạt động của cơ quan, đơn vị;
12. Nội dung khác theo quy định của pháp luật và quy chế thực hiện dân chủ
của cơ quan, đơn vị.
Chương III THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Điều 51. Tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
1. Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động do người đứng đầu
cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp với Công đoàn cơ quan, đơn vị tổ chức.
Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được tổ chức định kỳ
mỗi năm một lần sau khi kết thúc năm công tác của cơ quan, đơn vị nhưng không
chậm hơn 03 tháng của năm công tác tiếp theo do người đứng đầu cơ quan, đơn vị
quyết định sau khi lấy ý kiến của Công đoàn cơ quan, đơn vị.
Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được tổ chức bất thường
khi có đề xuất của các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật này.
2. Thành phần dự hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được
quy định như sau:
a) Đối với cơ quan, đơn vị có tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động ít hơn 100 người, thì tổ chức hội nghị toàn thể cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động của cơ quan, đơn vị, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm đ
khoản này;
b) Đối với cơ quan, đơn vị có tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động từ 100 người trở lên hoặc có ít hơn 100 người nhưng làm việc phân tán trên
địa bàn rộng hoặc vì lý do nghiệp vụ không thể bỏ vị trí làm việc, thì người đứng
đầu cơ quan, đơn vị thống nhất với Công đoàn cơ quan, đơn vị quyết định thành
phần tham dự hội nghị là toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
hoặc đại biểu cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phù hợp với đặc điểm
tình hình của cơ quan, đơn vị;
c) Hội nghị được tổ chức hợp lệ khi có ít nhất là hai phần ba tổng số cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị hoặc ít nhất là hai phần
ba tổng số đại biểu được triệu tập có mặt. Nghị quyết, quyết định của hội nghị
56 CÔNG BÁO/Số 905 + 906/Ngày 14-12-2022
được thông qua khi có trên 50% tổng số người dự hội nghị tán thành và nội dung
không trái với quy định của pháp luật, phù hợp với đạo đức xã hội;
d) Đối với các cơ quan, đơn vị có đơn vị trực thuộc, khi tổ chức hội nghị có thể
mời người đứng đầu và đại diện Ban Chấp hành Công đoàn của các cơ quan,
đơn vị trực thuộc nếu thấy cần thiết;
đ) Cơ quan, đơn vị có từ 07 cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trở
xuống có thể tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động nếu
thấy cần thiết.
3. Nội dung của hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bao gồm:
a) Kiểm điểm việc thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị;
b) Kiểm điểm việc thực hiện nghị quyết hội nghị cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động trước đó và những quy định về thực hiện dân chủ tại cơ quan, đơn vị;
c) Đánh giá, tổng kết và kiểm điểm trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan,
đơn vị trong việc thực hiện kế hoạch công tác hằng năm;
d) Tổng kết phong trào thi đua, xét khen thưởng và bàn, thống nhất nội dung
thi đua năm tiếp theo; thống nhất nội dung giao ước thi đua;
đ) Thảo luận và quyết định các nội dung quy định tại Điều 49 của Luật này;
e) Thực hiện các nội dung về công khai thông tin; lấy ý kiến của cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động về những nội dung quy định tại Điều 53 của
Luật này;
g) Thực hiện các công việc khác theo quyết định của hội nghị.
4. Trình tự tổ chức hội nghị được thực hiện như sau:
a) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị trình bày báo cáo về các nội dung quy định
tại điểm a và điểm c khoản 3 Điều này;
b) Đại diện Công đoàn cơ quan, đơn vị báo cáo về các nội dung quy định tại
điểm b khoản 3 Điều này; kết quả giám sát, hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị;
c) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tham dự hội nghị thảo luận,
tham gia ý kiến, đề xuất, kiến nghị (nếu có);
CÔNG BÁO/Số 905 + 906/Ngày 14-12-2022 57
d) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Công đoàn cơ quan, đơn vị tiếp
thu, giải đáp thắc mắc, kiến nghị của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
đối với các nội dung thuộc thẩm quyền, bàn các biện pháp cải tiến điều kiện làm
việc, nâng cao đời sống của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ
quan, đơn vị, các biện pháp thực hiện kế hoạch công tác năm tiếp theo của cơ
quan, đơn vị;
đ) Đại diện Ban Thanh tra nhân dân trình bày báo cáo hoạt động của Ban
Thanh tra nhân dân trong năm và chương trình công tác năm tiếp theo;
e) Hội nghị quyết định các nội dung quy định tại Điều 49 của Luật này (nếu có);
g) Tổ chức khen thưởng cá nhân, tập thể của cơ quan, đơn vị có thành tích
trong công tác; phát động phong trào thi đua;
h) Ký kết giao ước thi đua giữa người đứng đầu cơ quan, đơn vị với tổ chức
công đoàn;
i) Thông qua nghị quyết hội nghị.
Chương III THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Điều 52. Trách nhiệm trong việc tổ chức để cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động bàn, quyết định và thực hiện quyết định của tập thể cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động
1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phối hợp cùng Ban Chấp hành
Công đoàn cơ quan, đơn vị thống nhất chủ trương, xây dựng kế hoạch tổ chức hội
nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hoặc tổ chức gửi phiếu lấy ý
kiến để cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bàn, quyết định các nội dung
quy định tại Điều 49 của Luật này.
2. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị phối hợp cùng Ban Chấp hành Công đoàn
cơ quan, đơn vị phổ biến, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện nghị quyết của hội
nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, quy chế thực hiện dân chủ của
cơ quan, đơn vị và các nội dung khác đã được cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động thống nhất, quyết định; cử đầu mối để phối hợp, theo dõi, đề xuất xử lý
kịp thời những phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.
3. Định kỳ 06 tháng một lần, người đứng đầu cơ quan, đơn vị phối hợp với
Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực
hiện nghị quyết hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; thông báo
kết quả kiểm tra, đánh giá đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động trong cơ quan, đơn vị.
58 CÔNG BÁO/Số 905 + 906/Ngày 14-12-2022
4. Đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn
vị có trách nhiệm tích cực, gương mẫu tham gia bàn và quyết định các nội dung
quy định tại Điều 49 của Luật này và nghiêm túc thực hiện các quyết định đã được
tập thể thống nhất; trường hợp nhận thấy quyết định của tập thể cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động không bảo đảm trình tự, thủ tục hoặc có nội dung trái
với quy định của pháp luật, trái đạo đức xã hội thì có quyền kiến nghị, phản ánh
đến Ban Chấp hành Công đoàn cấp trên, lãnh đạo cấp trên trực tiếp của cơ quan,
đơn vị hoặc cơ quan khác có thẩm quyền.
Mục 3
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC,
NGƯỜI LAO ĐỘNG THAM GIA Ý KIẾN
Chương III THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Điều 55. Trách nhiệm trong việc tổ chức để cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động tham gia ý kiến
1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có kế hoạch tổ chức lấy ý kiến cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động về các nội dung quy định tại Điều 53 của
Luật này, trong đó xác định rõ nội dung lấy ý kiến, hình thức lấy ý kiến, cách
thức, thời hạn triển khai và trách nhiệm tổ chức thực hiện; chịu trách nhiệm chỉ
đạo việc tiếp nhận, tổng hợp ý kiến, thông tin phản hồi của cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động; nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến tham gia và thực
hiện việc công khai nội dung giải trình, tiếp thu đến cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động.
2. Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị phối hợp với người đứng đầu
cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện kế hoạch tổ chức lấy ý kiến; giám sát việc
lập và tổ chức thực hiện kế hoạch tổ chức lấy ý kiến, quá trình lấy ý kiến, kết quả
giải trình, tiếp thu và tổ chức thực hiện các nội dung cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động đã tham gia ý kiến; tham gia ý kiến trước khi người đứng
đầu cơ quan, đơn vị quyết định ban hành quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan,
đơn vị.
60 CÔNG BÁO/Số 905 + 906/Ngày 14-12-2022
3. Đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị
có trách nhiệm tích cực, gương mẫu đóng góp, tham gia ý kiến làm cơ sở cho cấp có
thẩm quyền quyết định; theo dõi, đánh giá, giám sát việc tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý
kiến đối với các nội dung đã được đưa ra lấy ý kiến cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động và quá trình tổ chức thực hiện quyết định về các nội dung này.
Mục 4
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC,
NGƯỜI LAO ĐỘNG KIỂM TRA, GIÁM SÁT
Tiểu mục 1
NỘI DUNG, HÌNH THỨC KIỂM TRA, GIÁM SÁT
Chương III THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Điều 59. Trách nhiệm trong việc bảo đảm để cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động thực hiện kiểm tra, giám sát
1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm sau đây:
a) Phối hợp cùng Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị, căn cứ vào yêu
cầu, nhiệm vụ, đặc điểm, tính chất tổ chức, hoạt động và điều kiện thực tế của cơ
quan, đơn vị, xây dựng và ban hành quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị
để quy định cụ thể hơn nội dung, cách thức thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị
mình làm cơ sở để cán bộ, công chức, viên chức, người lao động kiểm tra, giám sát
việc thực hiện. Nội dung của quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị có thể
mở rộng hơn phạm vi thực hiện dân chủ của cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động nhưng không được trái hoặc hạn chế việc thực hiện các nội dung đã được
quy định trong Luật này;
b) Tạo lập cơ chế tiếp nhận góp ý, kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động tại cơ quan, đơn vị; thực hiện việc đối thoại, giải trình
62 CÔNG BÁO/Số 905 + 906/Ngày 14-12-2022
với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo quy định của pháp luật;
sử dụng nội dung nhận xét, góp ý của cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động trong quá trình thực hiện đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động tại cơ quan, đơn vị;
c) Xem xét, giải quyết, giải trình và trả lời kịp thời khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, kiến nghị của Công
đoàn và các tổ chức đoàn thể khác tại cơ quan, đơn vị; kịp thời báo cáo, chuyển
thông tin đến cơ quan có thẩm quyền đối với những vấn đề không thuộc thẩm
quyền giải quyết của mình;
d) Tạo điều kiện và bảo đảm để Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị
thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật;
đ) Xử lý người có hành vi cản trở cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động thực hiện quyền kiểm tra, giám sát hoặc người có hành vi trả thù, trù dập
người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật;
e) Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn hành vi tham nhũng, tiêu
cực; xử lý và tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý người có hành vi
tham nhũng, tiêu cực; nếu thiếu trách nhiệm để xảy ra tham nhũng, tiêu cực trong
cơ quan, đơn vị thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 58 của
Luật này có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo thẩm quyền hoặc
thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật.
3. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chịu trách nhiệm về nội dung
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của mình; chủ động, tích cực phối hợp với
Ban Thanh tra nhân dân và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trong việc
xác minh, kiểm tra, giám sát đối với các nội dung mà mình đã kiến nghị, đề nghị.
Tiểu mục 2
BAN THANH TRA NHÂN DÂN Ở CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Chương IV THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở TỔ CHỨC CÓ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
Điều 81. Trách nhiệm trong việc bảo đảm để người lao động thực hiện
kiểm tra, giám sát
1. Ban lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm sau đây:
a) Phối hợp cùng Ban Chấp hành Công đoàn ở doanh nghiệp, ban đại diện của
tổ chức đại diện khác của người lao động ở cơ sở (nếu có), căn cứ vào yêu cầu,
nhiệm vụ, đặc điểm, tính chất tổ chức, hoạt động và điều kiện thực tế của doanh
nghiệp, xây dựng và ban hành quy chế thực hiện dân chủ để quy định cụ thể hơn
nội dung, cách thức thực hiện dân chủ ở doanh nghiệp mình làm cơ sở để người
lao động kiểm tra, giám sát việc thực hiện. Nội dung của quy chế thực hiện dân
chủ của doanh nghiệp có thể mở rộng hơn phạm vi thực hiện dân chủ của người
lao động nhưng không được trái hoặc hạn chế việc thực hiện các nội dung đã được
quy định trong Luật này;
b) Tạo lập cơ chế tiếp nhận góp ý, kiến nghị, phản ánh của người lao động tại
doanh nghiệp; thực hiện việc đối thoại, giải trình với người lao động theo quy định
của pháp luật;
c) Xem xét, giải quyết, giải trình và trả lời kịp thời kiến nghị, phản ánh của
người lao động, kiến nghị của Công đoàn, tổ chức đại diện khác của người lao
động ở cơ sở (nếu có) và các tổ chức đoàn thể khác tại doanh nghiệp; chuyển thông
tin đến cơ quan có thẩm quyền đối với những vấn đề không thuộc thẩm quyền giải
quyết của mình;
d) Tạo điều kiện và bảo đảm để Ban Thanh tra nhân dân thực hiện nhiệm vụ
kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật bằng cách thông báo cho Ban Thanh
tra nhân dân về chính sách, pháp luật chủ yếu liên quan đến tổ chức, hoạt động của
doanh nghiệp; tổ chức cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin, tài liệu cần thiết
theo yêu cầu của Ban Thanh tra nhân dân; xem xét, giải quyết kịp thời các kiến
nghị của Ban Thanh tra nhân dân, thông báo kết quả giải quyết trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị; thông báo cho Ban Thanh tra nhân dân kết
quả giải quyết kiến nghị, phản ánh và việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân
chủ ở doanh nghiệp mình;
CÔNG BÁO/Số 905 + 906/Ngày 14-12-2022 77
đ) Xử lý người có hành vi cản trở người lao động thực hiện quyền kiểm tra, giám
sát; người có hành vi trả thù, trù dập người lao động thực hiện khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh; người có hành vi cản trở hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân, trả
thù, trù dập thành viên Ban Thanh tra nhân dân theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Công đoàn ở doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm sau đây:
a) Giới thiệu nhân sự để hội nghị người lao động bầu làm thành viên Ban
Thanh tra nhân dân; công nhận kết quả bầu thành viên Ban Thanh tra nhân dân; đề
nghị cho thôi làm thành viên Ban Thanh tra nhân dân;
b) Hướng dẫn Ban Thanh tra nhân dân xây dựng chương trình, kế hoạch, nội
dung công tác; xem xét báo cáo hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân và chỉ đạo,
hướng dẫn hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân; tham gia hoạt động của Ban
Thanh tra nhân dân khi xét thấy cần thiết;
c) Xem xét, giải quyết kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân; theo dõi, đôn
đốc việc giải quyết kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân gửi đến người đại diện
có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành của doanh nghiệp hoặc cấp có thẩm quyền;
d) Vận động người lao động phối hợp và tích cực hỗ trợ hoạt động của Ban
Thanh tra nhân dân;
đ) Hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Ban Thanh tra nhân dân.
3. Người lao động chịu trách nhiệm về nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh của mình; chủ động, tích cực phối hợp với Ban Thanh tra nhân dân và
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trong việc xác minh, kiểm tra, giám
sát đối với các nội dung mà mình đã kiến nghị, đề nghị.
4. Chính phủ quy định chi tiết tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân
dân ở doanh nghiệp nhà nước.
Mục 2
THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC KHÁC
CÓ THUÊ MƯỚN, SỬ DỤNG LAO ĐỘNG THEO HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
THUỘC KHU VỰC NGOÀI NHÀ NƯỚC