Nghị định214/2025/NĐ-CPBan hành: 27/11/2023Còn hiệu lực
Quyết định Về việc phê duyệt đề cương và dự toán thực hiện lập Kế hoạch bảo vệ nước
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (1)
- Sửa đổiLuật 57/2024/QH
Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Phê duyệt Đề cương và dự toán kinh phí thực hiện lập Kế hoạch bảo
vệ nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Khoanh định, công bố điều chỉnh danh
mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, cụ thể như sau:
1. Tên nhiệm vụ: Lập Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh; Khoanh định, công bố điều chỉnh danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai
thác nước dưới đất.
2. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
-- 1 of 4 --
3. Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
4. Thời gian thực hiện: Năm 2026.
5. Mục tiêu của nhiệm vụ
5.1. Mục tiêu tổng quát
Ban hành Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
Khoanh định, công bố điều chỉnh danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác
nước dưới đất.
5.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định được phạm vi các khu vực, tầng chứa nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô
nhiễm và nguyên nhân gây ra;
- Xác lập được phương án tổ chức thực hiện các giải pháp khoanh định hoặc
đưa ra khỏi vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; phương án khai thác
nước dưới đất; giải pháp bảo vệ chất lượng nguồn nước dưới đất;
- Xác định được các khu vực cần bổ sung nhân tạo nước dưới đất;
- Xây dựng Danh mục và Bản đồ phân vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước
dưới đất;
- Xây dựng được dự thảo Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trình UBND tỉnh để
ban hành.
6. Nội dung thực hiện
- Đánh giá hiện trạng, diễn biến khai thác, sử dụng nước dưới đất; hiện
trạng, diễn biến mực nước dưới đất; hiện trạng, diễn biến chất lượng nước dưới
đất, xâm nhập mặn; hiện trạng, diễn biến sụt, lún đất có liên quan đến thăm dò,
khai thác nước dưới đất; nguyên nhân gây ra tình trạng suy thoái, cạn kiệt, ô
nhiễm các tầng chứa nước trên địa bàn tỉnh.
- Khu vực, tầng chứa nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm:
+ Khu vực, tầng chứa nước có tổng lưu lượng khai thác đã đạt đến hoặc
vượt quá 90% ngưỡng khai thác nước dưới đất được xác định trong quy hoạch
tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh;
Trường hợp chưa có quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy
lợi lưu vực sông liên tỉnh hoặc quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng
thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh đã được phê duyệt mà chưa quy định ngưỡng khai
thác nước dưới đất thì xác định các khu vực, tầng chứa nước có tổng lưu lượng
khai thác đã đạt đến hoặc vượt quá 90% lượng nước có thể khai thác của từng
tầng chứa nước tại từng khu vực và được tính toán trên cơ sở giới hạn mực nước
khai thác;
+ Khu vực, tầng chứa nước có mực nước trung bình trong 6 tháng mùa khô
trong các giếng quan trắc hoặc giếng khai thác đã đạt đến hoặc vượt quá 95%
giới hạn mực nước khai thác và có xu hướng tiếp tục suy giảm;
+ Khu vực đã xảy ra sụt, lún đất hoặc có nguy cơ sụt, lún đất;
-- 2 of 4 --
+ Khu vực, tầng chứa nước có nguy cơ bị nhiễm mặn; bị ô nhiễm một trong
các thông số amoni, nitrit, nitrat, arsenic hoặc thông số kim loại nặng khác theo
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất;
- Lập danh mục và bản đồ phân vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước
dưới đất.
- Lập danh mục các khu vực, tầng chứa nước cần ưu tiên bảo vệ, phục hồi.
- Xác định phương án, giải pháp bảo vệ, phục hồi đối với từng khu vực, tầng chứa
nước thuộc danh mục các khu vực, tầng chứa nước cần ưu tiên bảo vệ, phục hồi.
- Xây dựng phương án tổ chức thực hiện.
- Hoàn thiện hồ sơ trình UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch.
7. Sản phẩm của nhiệm vụ: 05 bộ sản phẩm
7.1. Các báo cáo (5 bộ)
- Báo cáo tổng hợp kết quả xây dựng Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất;
- Báo cáo tóm tắt;
- Các báo cáo chuyên đề:
+ Báo cáo đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất;
+ Báo cáo đánh giá hiện trạng, diễn biến mực nước dưới đất, chất lượng nước
dưới đất;
+ Báo cáo đánh giá hiện trạng, nguyên nhân suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm,
nhiễm mặn các tầng chứa nước;
+ Báo cáo kết quả xây dựng phương án, giải pháp bảo vệ, phục hồi đối với
các khu vực, tầng chứa nước được xác định
7.2. Các bản đồ tỷ lệ 1:50.000
+ Bản đồ hiện trạng tài nguyên nước dưới đất;
+ Bản đồ hiện trạng khai thác sử dụng nước dưới đất;
+ Bản đồ phân bố các khu vực suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm, nhiễm mặn nguồn
nước dưới đất;
+ Bản đồ phân vùng các khu vực có khả năng phục hồi nguồn nước bị ô
nhiễm, cạn kiệt và đề xuất bổ sung mạng lưới quan trắc, giám sát các tầng chứa
nước dưới đất;
+ Bản đồ phân vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất.
* Các sản phẩm trung gian
- Đĩa DVD/USB (gồm báo cáo, bản đồ và các dữ liệu khác của nhiệm vụ).
8. Dự toán kinh phí: 1.790.000.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ bảy trăm chín
mươi triệu đồng). Đã bao gồm thuế VAT.
9. Nguồn vốn: Sự nghiệp kinh tế đã giao năm 2026.
-- 3 of 4 --
10. Phương thức thực hiện: Đấu thầu. (Kèm theo Đề cương và dự toán nhiệm
vụ kèm theo)
Điều 2. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ theo đúng quy định
hiện hành của Nhà nước, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước Khu vực VI và các đơn vị có
liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: CVP, THĐT, KTN;
- Lưu: VT, KTN Tân
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đào Quang Khải
-- 4 of 4 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.