BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy
định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là
Thông tư số
75/2014/TT-BGTVT) và
Thông tư số 35/2020/TT-BGTVT ngày 23 tháng 12
năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đường
thủy nội địa (sau đây viết tắt là
Thông tư số 35/2020/TT-BGTVT)
1. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 9 của
Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT như sau:
“Điều 9. In, quản lý phôi giấy chứng nhận đăng ký phương tiện”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 10, điểm b khoản 5 Điều 11, điểm
b khoản 3 Điều 12, điểm b khoản 5 Điều 13, điểm b khoản 3 Điều 14, điểm b khoản
3 Điều 15, điểm b khoản 3 Điều 16, điểm b khoản 3 Điều 17, điểm b khoản 3 Điều
18 của
Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT như sau:
“b) Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, cơ quan đăng ký phương tiện thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ; nếu hồ sơ
-- 1 of 4 --
2
đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo thời hạn trả kết quả, nếu hồ
sơ không đầy đủ theo quy định thì có văn bản gửi tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ
sơ;”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 Điều 10, điểm c khoản 5 Điều 11, điểm
c khoản 3 Điều 12, điểm c khoản 5 Điều 13, điểm c khoản 3 Điều 14, điểm c khoản
3 Điều 15, điểm c khoản 3 Điều 16, điểm c khoản 3 Điều 17, điểm c khoản 3 Điều
18 của
Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT như sau:
“c) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định và tổ chức, cá nhân đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có), cơ quan đăng
ký cấp giấy chứng nhận và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có
văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 19 của
Thông tư số 75/2014/TT-
BGTVT như sau:
“3. Khai báo với cơ quan đăng ký phương tiện để xóa đăng ký phương tiện
theo quy định.
4. Khi nhận giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa hoặc giấy
chứng nhận xóa đăng ký phương tiện thủy nội địa, người có tên trong giấy hẹn hoặc
người có giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền phải xuất trình giấy hẹn, căn cước công
dân hoặc thẻ căn cước điện tử hoặc hộ chiếu và phải nộp lại một trong các giấy tờ
sau:
a) Bản chính giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa đã được cấp
trong trường hợp đăng ký lại phương tiện do thay đổi tên, tính năng kỹ thuật; đăng
ký lại phương tiện do chuyển quyền sở hữu phương tiện nhưng không thay đổi cơ
quan đăng ký phương tiện; cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện do Giấy
chứng nhận đăng ký phương tiện bị hỏng; xóa đăng ký phương tiện;
b) Bản chính giấy chứng nhận xóa đăng ký của cơ quan đăng ký phương tiện
trước đó trong trường hợp đăng ký lại phương tiện do chuyển từ cơ quan đăng ký
khác sang cơ quan đăng ký phương tiện thủy nội địa (đối với phương tiện là tàu
biển);
c) Hồ sơ gốc còn dấu niêm phong, thành phần hồ sơ gốc ứng với từng trường
hợp đăng ký đã được cơ quan đăng ký phương tiện cấp trước đó trong trường hợp
đăng ký lại phương tiện do chuyển quyền sở hữu phương tiện đồng thời thay đổi cơ
quan đăng ký phương tiện; đăng ký lại phương tiện do chủ phương tiện thay đổi trụ
sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của chủ phương tiện sang đơn vị hành chính
cấp tỉnh khác.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 20 của
Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT
như sau:
“2. Tổ chức thực hiện việc đăng ký phương tiện và quản lý cơ sở dữ liệu
phương tiện theo quy định.”.
-- 2 of 4 --
3
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 21 của
Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT
như sau:
“2. Tổ chức thực hiện việc đăng ký phương tiện theo quy định. Cập nhật
thông tin đăng ký phương tiện do đơn vị cấp theo quy định vào cơ sở dữ liệu của
Cục Đường thủy nội địa Việt Nam.”.
7. Thay thế cụm từ “xã, phường, thị trấn” bằng từ “xã” tại tên khoản 4 Điều
8 của
Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT và tại khoản 4 Điều 21 của
Thông tư số
75/2014/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 của
Thông tư số
35/2020/TT-BGTVT).
8. Thay thế cụm từ “qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác”
bằng cụm từ “qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến”
tại câu dẫn Điều 10, câu dẫn Điều 11, câu dẫn Điều 12, câu dẫn Điều 13, câu dẫn