giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng; lập bản đồ địa giới đơn vị
hành chính gốc thực địa 12
1. Trên cơ sở các văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về địa
giới đơn vị hành chính, tiến hành chuyển vẽ đường địa giới đơn vị hành chính
lên bản đồ nền. Đường địa giới đơn vị hành chính các cấp phải được biểu thị đầy
đủ, chính xác trên bản đồ nền. Trường hợp đường địa giới đơn vị hành chính các
cấp trùng nhau thì chỉ thể hiện đường địa giới đơn vị hành chính cấp cao hơn.
Trường hợp đường địa giới đơn vị hành chính các cấp trùng với đường biên giới
9 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1
Thông tư số 25/2025/TT-
BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một
số điều của
Thông tư số 48/2014/TT-BTNMT ngày 22 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định kỹ thuật về xác định đường địa giới hành chính, cắm mốc địa giới và lập hồ sơ địa
giới hành chính các cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
10 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1
Thông tư số 25/2025/TT-
BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một
số điều của
Thông tư số 48/2014/TT-BTNMT ngày 22 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định kỹ thuật về xác định đường địa giới hành chính, cắm mốc địa giới và lập hồ sơ địa
giới hành chính các cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
11 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1
Thông tư số 25/2025/TT-
BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một
số điều của
Thông tư số 48/2014/TT-BTNMT ngày 22 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định kỹ thuật về xác định đường địa giới hành chính, cắm mốc địa giới và lập hồ sơ địa
giới hành chính các cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
12 Cụm từ viết tắt “ĐGHC”, “địa giới hành chính” được thay thế bằng cụm từ “địa giới đơn vị
hành chính” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2
Thông tư số 25/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số
48/2014/TT-BTNMT ngày 22 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ
thuật về xác định đường địa giới hành chính, cắm mốc địa giới và lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp,
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
-- 4 of 61 --
5
quốc gia thì thể hiện theo đường biên giới quốc gia. Sau khi chuyển vẽ xong
đường địa giới đơn vị hành chính phải thiết kế sơ bộ vị trí cắm mốc địa giới đơn
vị hành chính và các điểm đặc trưng trên bản đồ nền.
2. Xác định đường địa giới đơn vị hành chính, vị trí cắm mốc địa giới đơn
vị hành chính và các điểm đặc trưng.
2.1. Xác định đường địa giới đơn vị hành chính được thực hiện theo
nguyên tắc sau:
a) Đo đạc, xác định đường địa giới đơn vị hành chính ở thực địa trên cơ
sở thiết kế sơ bộ và sự thống nhất của các địa phương có liên quan;
b) Trong phạm vi 2cm trên bản đồ về mỗi bên của đường địa giới đơn vị
hành chính cần đo vẽ bổ sung các yếu tố địa lý mới xuất hiện và xóa bỏ trên bản
đồ nền các nội dung không tồn tại trên thực địa. Những yếu tố địa lý được chọn
làm vật chuẩn để xác định vị trí các mốc địa giới đơn vị hành chính và những
yếu tố địa lý có ý nghĩa định hướng được dùng để mô tả đường địa giới đơn vị
hành chính chưa có trên bản đồ nền đều phải được đo vẽ bổ sung đầy đủ. Các
đối tượng hình tuyến phải vẽ đến điểm ngoặt gần nhất, kể cả trường hợp ngoài
phạm vi 2cm dọc theo đường địa giới. Việc đo vẽ bổ sung phải tuân thủ theo các
quy định về thành lập bản đồ địa hình hiện hành ở tỷ lệ tương ứng;
c) Độ chính xác của đường địa giới đơn vị hành chính phải đảm bảo độ
chính xác của bản đồ nền ở tỷ lệ tương ứng.
2.2. Xác định vị trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính trên bản đồ và
thực địa được thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Mốc địa giới đơn vị hành chính phải được xác định tại vị trí giao nhau
của đường địa giới đơn vị hành chính và ở những vị trí dễ phát sinh tranh chấp
sau này. Khi không chọn được vị trí cắm mốc nằm đúng trên đường địa giới đơn
vị hành chính thì được phép chọn ở vị trí thuận lợi, ổn định lâu dài và gần đường
địa giới đơn vị hành chính nhất. Vị trí cắm mốc phải được các địa phương có
liên quan thống nhất và đánh dấu ở thực địa bằng cọc gỗ. Trường hợp vị trí giao
nhau của đường địa giới đơn vị hành chính các cấp là đỉnh núi hoặc trên sông,
suối, hồ, biển thì không cần xác định vị trí cắm mốc;
b) Số lượng vị trí cắm mốc, loại mốc địa giới đơn vị hành chính cần phải
cắm do Ủy ban nhân dân các cấp có liên quan đến đường địa giới thống nhất
quyết định;
c13 ) Số hiệu mốc địa giới đơn vị hành chính trên mỗi tuyến địa giới đơn vị
hành chính do các địa phương liên quan thỏa thuận, đánh số theo thứ tự từ 1 đến
hết hoặc tiếp theo số thứ tự mốc đã có, trên nguyên tắc không có số trùng nhau,
bao gồm những thành phần theo trình tự sau:
13 Tiết này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1
Thông tư số
25/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi,
bổ sung một số điều của
Thông tư số 48/2014/TT-BTNMT ngày 22 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về xác định đường địa giới hành chính, cắm mốc địa giới và
lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
-- 5 of 61 --
6
- Tên các địa phương viết tắt để trong ngoặc đơn, có gạch nối giữa các tên
viết tắt của đơn vị hành chính quản lý trực tiếp mốc.
- Số lượng các đơn vị hành chính quản lý trực tiếp mốc.
- Chữ viết tắt của cấp mốc đơn vị hành chính ghi tiếp ngay sau số lượng
đơn vị hành chính trực tiếp quản lý mốc: cấp tỉnh là T, cấp xã là X.
Ví dụ: Mốc địa giới đơn vị hành chính giữa xã Sìn Hồ, xã Hồng Thu, xã
Nậm Tăm, tỉnh Lai Châu khi mốc được cắm đúng trên đường địa giới đơn vị
hành chính có số hiệu là (SH-HT-NT)3X.1.
2.3. Xác định vị trí điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính
được thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính cấp xã là các
điểm ngoặt, vị trí giao nhau của đường địa giới đơn vị hành chính cấp xã không
cắm mốc. Điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính cấp xã được
đánh số liên tục từ 1 đến hết, chiều đánh số do các đơn vị hành chính liền kề
thống nhất;
b14
) (được bãi bỏ)
c15 ) Điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh là các
mốc địa giới đơn vị hành chính cấp xã nằm trên đường địa giới đơn vị hành
chính cấp tỉnh và vị trí giao nhau của các đường địa giới đơn vị hành chính cấp
xã với đường địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh không cắm mốc. Số hiệu điểm
đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh là chữ viết tắt của tên
các đơn vị hành chính cấp xã hoặc cấp tỉnh có liên quan.
Ví dụ: Điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh
giữa tỉnh Lai Châu và tỉnh Điện Biên nằm tại vị trí ngã ba địa giới giữa xã Mù
Cả, Tà Tổng, tỉnh Lai Châu và xã Hồ Thầu, tỉnh Điện Biên có số hiệu là (MC-
TT-HT).
2.4. Lập sơ đồ thuyết minh
a) Sơ đồ thuyết minh chỉ lập đối với khu vực đô thị, dân cư đông đúc khi
bản đồ địa giới đơn vị hành chính không thể hiện được vị trí của đường địa giới
đơn vị hành chính. Tỷ lệ của sơ đồ thuyết minh, phạm vi lập sơ đồ thuyết minh
cho toàn bộ đường địa giới đơn vị hành chính của đơn vị hành chính, lập riêng
cho từng tuyến hoặc từng đoạn địa giới tùy theo mức độ cần thiết do các đơn vị
hành chính liền kề thống nhất quyết định;
14 Tiết này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 2
Thông tư số 25/2025/TT-
BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một
số điều của
Thông tư số 48/2014/TT-BTNMT ngày 22 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định kỹ thuật về xác định đường địa giới hành chính, cắm mốc địa giới và lập hồ sơ địa
giới hành chính các cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
15 Tiết này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1
Thông tư số
25/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi,
bổ sung một số điều của
Thông tư số 48/2014/TT-BTNMT ngày 22 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về xác định đường địa giới hành chính, cắm mốc địa giới và
lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
-- 6 of 61 --
7
b) Tài liệu sử dụng để lập sơ đồ thuyết minh địa giới đơn vị hành chính là
bản đồ địa hình mới nhất có tỷ lệ lớn hơn tỷ lệ bản đồ địa giới đơn vị hành chính
cấp xã hoặc bản đồ địa chính mới nhất có trong khu vực. Trường hợp khu vực
không có bất kỳ một loại tài liệu nào thì phải tiến hành đo vẽ sơ đồ thuyết minh
tại thực địa. Sơ đồ thuyết minh địa giới đơn vị hành chính có kích thước bằng
kích thước của tờ bản đồ nền địa hình và được trình bày theo mẫu quy định tại
Mẫu số 11 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2.5. Toàn bộ kết quả của quá trình xác định đường địa giới đơn vị hành
chính, vị trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng được thể
hiện trên bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa.
3.