Mục lục - 12 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý chất thải
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và
thay thế các Quyết định số 26/2023/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2023 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa (trước sáp nhập) Ban hành quy định về quản lý
chất thải và chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động quản lý chất thải trên địa bàn
tỉnh Khánh Hòa và Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận (trước sáp nhập) Ban hành Quy định về
quản lý chất thải và thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ hoạt động quản lý chất thải
trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Huyền
-- 2 of 14 --
CÔNG BÁO KHÁNH HÒA/Số 42/Ngày 29-4-2026 5
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2026/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
theo quy định tại khoản 7 Điều 72 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14
(được sửa đổi, bổ sung tại khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường số 146/2025/QH15).
2. Việc quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa phải bảo đảm theo
nguyên tắc như sau:
a) Phân định rõ trách nhiệm của chủ nguồn thải, đơn vị thu gom, vận chuyển,
xử lý và cơ quan quản lý nhà nước;
b) Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Việc ban hành quy
định này không làm thay đổi trách nhiệm của chủ nguồn thải theo quy định;
c) Bảo đảm tính đồng bộ với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
và quy hoạch bảo vệ môi trường của tỉnh.
3. Những nội dung không quy định tại Quy định này được thực hiện theo quy
định của pháp luật có liên quan.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụ ng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ
gia đình, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh
Khánh Hòa (kể cả các tổ chức, cá nhân nước ngoài đang cư trú, hoạt động trên địa
bàn tỉnh Khánh Hòa).
-- 3 of 14 --
CÔNG BÁO KHÁNH HÒA/Số 42/Ngày 29-4-2026 6
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí hoặc ở dạng khác được thải ra từ
hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.
2. Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác thải sinh hoạt) là chất thải rắn phát
sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người.
3. Chất thải rắn thông thường là chất thải rắn không thuộc danh mục chất
thải nguy hại và không thuộc danh mục chất thải công nghiệp phải kiểm soát có
yếu tố nguy hại vượt ngưỡng chất thải nguy hại.
4. Chất thải công nghiệp là chất thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, trong đó bao gồm chất thải nguy hại, chất thải công nghiệp phải
kiểm soát và chất thải rắn công nghiệp thông thường.
5. Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm,
dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây nhiễm độc hoặc có đặc tính nguy hại khác.
6. Nước thải là nước đã bị thay đổi đặc điểm, tính chất được thải ra từ hoạt
động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.
7. Chủ nguồn thải là tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc được giao quản lý, điều
hành cơ sở phát sinh chất thải.
8. Chủ xử lý chất thải là tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc được giao quản lý,
điều hành cơ sở xử lý chất thải, bãi chôn lấp chất thải.
9. Cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải là cơ sở có hoạt động xử lý chất
thải (bao gồm cả hoạt động tái chế, đồng xử lý chất thải) cho các hộ gia đình, cá
nhân, cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI
Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI
Điều 4. Quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường
1. Việc quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường phải đáp ứng yêu cầu
chung được quy định tại khoản 1 Điều 72 Luật Bảo vệ môi trường.
-- 4 of 14 --
CÔNG BÁO KHÁNH HÒA/Số 42/Ngày 29-4-2026 7
2. Phân loại, lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải rắn công nghiệp
thông thường:
Chất thải rắn công nghiệp thông thường được phân loại, lưu giữ, vận chuyển
và xử lý đúng quy định tại Điều 81, Điều 82 Luật Bảo vệ môi trường.
Trường hợp tái sử dụng, sử dụng trực tiếp thì thực hiện theo quy định tại các
khoản 1, 2 và 3 Điều 65 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. Khuyến khích, ưu
tiên tái phân loại, tái chế, tái sử dụng, giảm thiểu chất thải công nghiệp.
3. Chủ nguồn thải chất thải rắn công nghiệp thông thường có trách nhiệm
thực hiện quy định tại khoản 4 Điều 82 Luật Bảo vệ môi trường và Điều 66 Nghị
định số 08/2022/NĐ-CP; chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc phân
loại, lưu giữ, chuyển giao và xử lý chất thải phát sinh từ hoạt động của mình.
4. Chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường có trách
nhiệm thực hiện quy định tại Điều 67 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
5. Chủ cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường
có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật Bảo vệ môi trường và
Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI
Điều 130. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
6. Thiết bị, dụng cụ lưu chứa, kho hoặc khu vực lưu giữ chất thải rắn công
nghiệp thông thường phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường đối với
việc lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường được quy định tại Điều 33
Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 16 Thông tư số 09/2026/TT-
BNNMT).
7. Yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường đối với phương tiện vận chuyển
chất thải rắn công nghiệp thông thường và biểu mẫu biên bản bàn giao chất thải rắn
công nghiệp thông thường:
a) Phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải đáp
ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4
và 5 Điều 34 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
-- 5 of 14 --
CÔNG BÁO KHÁNH HÒA/Số 42/Ngày 29-4-2026 8
b) Biểu mẫu biên bản bàn giao chất thải rắn công nghiệp thông thường được
quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT.
8. Nghiêm cấm các hành vi chuyển giao, đổ thải chất thải rắn công nghiệp
thông thường vào các điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt.
9. Tuyến đường, thời gian hoạt động của phương tiện vận chuyển chất thải
rắn công nghiệp thông thường:
a) Phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường không
được di chuyển qua khu vực trung tâm của các đô thị, các khu dân cư đông đúc và
các khu vực giao thông có mật độ cao vào các khung giờ cao điểm (buổi sáng từ 06
giờ đến 08 giờ, buổi chiều từ 16 giờ 30 đến 18 giờ).
b) Các khung thời gian vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường
nêu trên không áp dụng đối với những ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của Nhà
nước hoặc các trường hợp khẩn cấp như thiên tai, bão lũ,… tùy tình hình cụ thể để
vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường đảm bảo xử lý toàn bộ chất
thải phát sinh.
Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI
Điều 1. Luật số 146/2025/QH15) và Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 46 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP).
3. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; các tổ chức, cá nhân có hoạt động
liên quan đến phát thải nước thải vào môi trường có trách nhiệm thu gom, xử lý
nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
-- 8 of 14 --
CÔNG BÁO KHÁNH HÒA/Số 42/Ngày 29-4-2026 11
Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI
Điều 9. Quản lý chất thải y tế, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn cồng kềnh
1. Việc quản lý chất thải y tế
a) Việc quản lý chất thải y tế phải đáp ứng yêu cầu chung được quy định tại
Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI
Điều 72. Luật Bảo vệ môi trường.
b) Chất thải y tế phải được phân định, phân loại, thu gom, lưu giữ, giảm
thiểu, tái chế, xử lý theo quy định tại Điều 42 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT
(được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17 Điều 1 Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT) và
Thông tư số 20/2021/TT-BYT ngày 26/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định
về quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế.
2. Việc quản lý chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt hộ gia đình, cá nhân; quy định tuyến đường, thời gian
vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt được thực hiện theo Quy định quản lý chất thải
rắn sinh hoạt hộ gia đình, cá nhân; quy định tuyến đường, thời gian vận chuyển
chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định
số 19/2026/QĐ-UBND ngày 05/3/2026 của UBND tỉnh Khánh Hòa.
3. Việc quản lý chất thải rắn cồng kềnh được thực hiện theo Quy định phân
loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn cồng kềnh trên địa bàn tỉnh Khánh
Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 20/2026/QĐ-UBND ngày 05/3/2026 của
UBND tỉnh Khánh Hòa.
4. Trường hợp các Quyết định chuyên ngành khác do UBND tỉnh ban hành
có quy định khác về quản lý chất thải so với Quy định này, ưu tiên áp dụng văn
bản ban hành sau hoặc theo sự chỉ đạo cụ thể của UBND tỉnh đối với từng trường
hợp nhằm đảm bảo tính thống nhất và tránh quy định trùng lặp.
Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI
Điều 87. Luật Bảo vệ môi trường.
4. UBND tỉnh khuyến khích xã hội hóa hoạt động xử lý chất thải; việc lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư, đấu thầu và bảo vệ
môi trường.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN