Quyết định42/2022/NĐ-CPBan hành: 16/06/2025Còn hiệu lực
Quyết định Phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực Nuôi con
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (1)
- Sửa đổiNghị định 118/2025/NĐ-CP
Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc quy
trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết 08 thủ tục hành chính (TTHC) lĩnh vực
Nuôi con nuôi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
1. Danh mục TTHC được tái cấu trúc lĩnh vực Nuôi con nuôi thuộc thẩm
quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Chi tiết phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết 08 TTHC lĩnh vực Nuôi
con nuôi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ, Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị liên quan điện tử hóa
mẫu đơn, mẫu tờ khai; tích hợp, kiểm thử cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
-- 2 of 69 --
3
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố, Sở Tư pháp hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ
liệu chuyên ngành với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo
phương án này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Các đơn vị có tên tại Điều 2, Ủy ban nhân dân xã, phường và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố; (để báo cáo)
- Tổ Giúp việc thường trực BCĐ NQ 57/TP;
- Trung tâm thông tin điện tử TP;
- TTPVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng, TT,
CN trực thuộc, Điểm hỗ trợ DVC số;
- Lưu: VT, Sở Tư pháp, TTPVHCC.
GIÁM ĐỐC
Phan Văn Phúc
-- 3 of 69 --
4
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI
THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
STT Mã
TTHC Tên thủ tục hành chính Cơ quan thực
hiện
I TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND Thành phố
1. 1.003976
Giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố
nước ngoài đối với trẻ em sống ở cơ sở
nuôi dưỡng
Cục Hành chính
tư pháp - Bộ Tư
pháp; Ủy ban
nhân dân Thành
phố; Sở Tư pháp
2. 1.004878
Giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố
nước ngoài đối với trường hợp cha
dượng, mẹ kế nhận con riêng của vợ
hoặc chồng; cô, cậu, dì, chú, bác ruột
nhận cháu làm con nuôi
Cục Hành chính
tư pháp - Bộ Tư
pháp; Ủy ban
nhân dân Thành
phố; Sở Tư pháp
3. 1.003160
Giải quyết việc người nước ngoài
thường trú ở Việt Nam nhận trẻ em Việt
Nam làm con nuôi
Ủy ban nhân dân
Thành phố; Sở
Tư pháp
4. 1.003179 Đăng ký lại việc nuôi con nuôi có yếu tố
nước ngoài
UBND Thành
phố; Sở Tư pháp
5 1.003198
Cấp giấy xác nhận công dân Việt Nam
ở trong nước đủ điều kiện nhận trẻ em
nước ngoài làm con nuôi
UBND Thành
phố; Sở Tư pháp
II TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã
1. 2.001263 Đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước UBND cấp xã
2. 2.001255 Đăng ký lại việc nuôi con nuôi trong
nước UBND cấp xã
3. 2.002363
Ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi việc
nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ
quan có thẩm quyền của nước ngoài
UBND cấp xã
-- 4 of 69 --
Phụ lục II
NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
A. CƠ SỞ TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cơ sở tái cấu trúc thủ tục hành chính
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia;
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về việc Quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa
trên dữ liệu;
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
Quyết định số 06/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực
điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
Quyết định số 1848/QĐ-BTP ngày 23/6/2025 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh
vực nuôi con nuôi thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Quyết định số 361/QĐ-BTP ngày 23/01/2026 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh
vực nuôi con nuôi thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;
Kế hoạch số 20-KH/BCĐ57 của Ban chỉ đạo 57 Thành ủy Hà Nội về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
-- 5 of 69 --
6
Kế hoạch số 38/KH-UBND về Thực hiện Kế hoạch hành động số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban chỉ đạo 57 Thành ủy thực
hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 6/3/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc tập trung đẩy mạnh tái cấu trúc thủ tục
hành chính, nâng cao tỷ lệ thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Phân tích, đánh giá hiện trạng thực hiện thủ tục hành chính.
Các TTHC lĩnh vực Nuôi con nuôi hiện đã được Bộ Tư pháp quy định đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến. Tuy nhiên,
Danh mục thành phần hồ sơ hiện hành vẫn chưa nêu cụ thể các loại tài liệu điện tử hoặc thông điệp dữ liệu đáp ứng yêu cầu thay thế cho hồ
sơ giấy nhằm hướng dẫn người dân thực hiện một cách thuận lợi. Việc chưa coi dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia và chuyên
ngành là “đầu vào mặc định” dẫn đến tình trạng người dân vẫn phải đính kèm nhiều bản sao điện tử không cần thiết, gây lãng phí nguồn lực
xã hội.
Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến tiếp tục có thể cải thiện để nâng cao hiệu suất trong quá trình giải quyết TTHC cho công
dân như: E-form mẫu đơn, công dân đăng nhập bằng số CCCD thì hệ thống tự điền các thông tin của người dân, doanh nghiệp, không phải
thực hiện ký số khi đăng nhập qua VneID. Công chức, người lao động có thể hoàn toàn thực hiện việc thẩm định, giải quyết hồ sơ ngay trên
cổng dịch vụ công trực tuyến như Thông báo hồ sơ không đủ điều kiện; Phiếu hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ; Kết quả giải quyết mà
không phải thực hiện qua tiếp hệ thống thứ ba, gây lãng phí thời gian, hiệu quả làm việc.
B. PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. TTHC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND THÀNH PHỐ
1. Thủ tục: Giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài đối với trẻ em sống ở cơ sở nuôi dưỡng
1.1. Mã thủ tục: 1.003976
1.2. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND Thành phố
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Hành chính tư pháp - Bộ Tư pháp; UBND Thành phố; Sở Tư pháp.
-- 6 of 69 --
7
1.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng con nuôi nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài đang làm việc, học tập tại Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm nộp hồ sơ của người
nhận con nuôi, lệ phí và chi phí (nếu có) khi thực hiện thủ tục hành chính.
Cơ sở nuôi dưỡng trẻ em nộp hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi.
1.4. Phí/lệ phí: Theo quy định (nộp tại Cục Hành chính tư pháp - Bộ Tư pháp)
1.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ trẻ em được nhận làm con nuôi nộp tại Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố để chuyển về Sở Tư
pháp cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố Sau Tái cấu trúc
STT Thành phần hồ sơ Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL Hình thức nộp
1 Giấy khai sinh x Thông tin được lấy
từ các cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Nhân viên cơ sở
nuôi dưỡng không
phải nộp tài liệu
- Cơ sở dữ liệu hộ
tịch;
- Cơ sở dữ liệu
ngành y tế;
- Cơ sở dữ liệu
ngành Tòa án;
Trường hợp thông tin chưa
lấy được từ cơ sở dữ liệu
được kết nối thì lựa chọn 1
trong 02 hình thức sau:
- Văn bản điện tử1
- Bản sao điện tử có chứng
thực2
2
Giấy khám sức khỏe do bệnh viện đa
khoa hoặc phòng khám đa khoa hoặc
Trung tâm y tế khu vực cấp, có giá
trị sử dụng nếu được lập, cấp, xác
nhận chưa quá 12 tháng, tính đến
ngày nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm
quyền
x
1 Theo quy định tại Điều 10, Điều 13 Luật Giao dịch điện tử năm 2023 và Điều 4 Nghị định số 137/2024/NĐ-CP, văn bản điện tử được sử dụng và có giá trị pháp lý
như bản gốc (bản chính) khi thông tin được bảo đảm tính toàn vẹn kể từ khi khởi tạo và có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh để tham chiếu. Đối với
kết quả giải quyết TTHC, văn bản điện tử phải được cơ quan có thẩm quyền ký số, ban hành hợp lệ và lưu trữ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc Kho quản
lý dữ liệu điện tử của cá nhân, tổ chức để phục vụ việc tái sử dụng.
2 Bản sao điện tử có chứng thực là bản sao được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền căn cứ vào bản chính dạng giấy để xác thực nội dung là đúng với bản chính theo quy
định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và Nghị định số 45/2020/NĐ-CP. Căn cứ Điều 3 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và Điều 9 Luật Giao dịch điện tử năm 2023, bản
-- 7 of 69 --
8
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố Sau Tái cấu trúc
STT Thành phần hồ sơ Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL Hình thức nộp
3
Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp
không quá 06 tháng
x
này khi cơ sở dữ
liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực
hiện: Theo quyết
định công bố của cơ
quan có thẩm
quyền.
- Kho dữ liệu điện
tử của cá nhân trên
Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính.
4
Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân
dân cấp xã hoặc Công an cấp xã nơi
phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ
em bị bỏ rơi; giấy chứng tử của cha
đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa
án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em
đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết
định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ
đẻ của người được giới thiệu làm con
nuôi mất tích đối với người được
giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ,
mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa
án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người
được giới thiệu làm con nuôi mất
năng lực hành vi dân sự đối với
x
sao điện tử được chứng thực từ bản chính có giá trị pháp lý sử dụng thay cho bản chính để đối chiếu, xác nhận trong các giao dịch và giải quyết thủ tục hành chính,
trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
-- 8 of 69 --
9
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố Sau Tái cấu trúc
STT Thành phần hồ sơ Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL Hình thức nộp
người được giới thiệu làm con nuôi
mà cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành
vi dân sự
5 Quyết định tiếp nhận trẻ em vào cơ
sở nuôi dưỡng x
6
Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói
quen đáng lưu ý của trẻ, có giá trị sử
dụng nếu được lập, cấp, xác nhận
chưa quá 12 tháng, tính đến ngày
nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền
x
Cá nhân/tổ chức tải
file lên hệ thống
- Kho dữ liệu điện
tử của cá nhân trên
Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính;
- Cơ sở dữ liệu hộ
tịch.
Trường hợp thông tin chưa
lấy được từ cơ sở dữ liệu
được kết nối thì lựa chọn 1
trong 02 hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng
thực
7
Tài liệu chứng minh đã thực hiện
việc tìm gia đình thay thế trong nước
cho trẻ em theo quy định nhưng
không thành đối với trẻ em thuộc
diện thông qua thủ tục giới thiệu
x
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông
điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành
việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn cá nhân thực hiện nộp bổ sung
thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
-- 9 of 69 --
10
1.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
-- 10 of 69 --
11
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời
điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các
tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần
hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện
có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định
dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ (thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công).
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử
theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay
sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ
thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không
-- 11 of 69 --
12
đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà
không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn
thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái, tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung
ngành Tư pháp/Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.