Nội vụ; Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Khu vực XIII;
Chủ tịch Hội Nông dân thành phố; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Số: 241/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Đà Nẵng, ngày 14 tháng 01năm 2026
-- 1 of 31 --
2
vực IX; Chủ tịch UBND các phường, xã và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Nam Hưng
-- 2 of 31 --
3
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ ÁN
Hợp nhất Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Quảng Nam và Quỹ Hỗ trợ nông dân
thành phố Đà Nẵng (trước sáp nhập) thành Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố
Đà Nẵng; kiện toàn tổ chức, bộ máy hoạt động Quỹ hỗ trợ nông dân
thành phố Đà Nẵng
(Kèm theo Quyết định số 241/QĐ-UBND ngày 14/01/2026 của
UBND thành phố Đà Nẵng)
Phần I
SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. SỰ CẦN THIẾT
Thời gian qua, các cấp Hội Nông dân tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà
Nẵng (cũ) đã có nhiều hoạt động thiết thực hỗ trợ hội viên nông dân phát triển kinh
tế, nâng cao chất lượng cuộc sống. Trong đó Quỹ Hỗ trợ nông dân (Quỹ HTND) là
một trong những nguồn vốn tín dụng quan trọng giúp nông dân vay đầu tư sản xuất
kinh doanh, xây dựng, nhân rộng các mô hình kinh tế hiệu quả: chăn nuôi, nuôi
trồng thủy, hải sản, kinh tế vườn, rừng, kinh tế trang trại…; liên kết sản xuất tiêu
thụ sản phẩm, xây dựng sản phẩm nông nghiệp đảm bảo an toàn, chất lượng, giá trị
kinh tế cao, sản phẩm OCOP… phát huy được tiềm năng, lợi thế của từng địa
phương. Mặc dù nguồn vốn còn khiêm tốn, nhưng đã góp phần tích cực vào việc
phát triển kinh tế, giảm nghèo bền vững, giải quyết việc làm tại chỗ cho nông dân,
nâng cao thu nhập của nông dân ở khu vực nông thôn; thông qua nguồn vốn này đã
hình thành các nhóm hộ có cùng sở thích, ngành nghề, lĩnh vực, liên kết trong làm
ăn, phát triển kinh tế, là nền tảng cơ bản để xây dựng các chi, tổ Hội Nông dân
nghề nghiệp, Tổ hợp tác, HTX trong nông nghiệp, nông thôn theo tinh thần Nghị
quyết 46-NQ/TW ngày 23/12/2023 của Bộ Chính trị về “nâng cao chất lượng hoạt
động của Hội Nông dân Việt Nam đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cách mạng trong giai
đoạn mới”, Quyết định 182/QĐ-TTg ngày 20/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt đề án “Hội Nông dân Việt Nam tham gia phát triển kinh tế tập thể trong
nông nghiệp đến năm 2030”. Đặc biệt nguồn vốn Quỹ HTND là công cụ quan
trọng, là sợi dây gắn kết mật thiết giữa tổ chức Hội với hội viên nông dân trong
việc chuyển tải và triển khai thực hiện các chủ trương, cơ chế, chính sách của
Đảng, Nhà nước liên quan đến nông nghiệp, nông dân, nông thôn và nhiệm vụ công
tác Hội, phong trào nông dân được hiệu quả.
Việc hợp nhất Quỹ HTND tỉnh Quảng Nam và Quỹ HTND thành phố Đà
Nẵng thành Quỹ HTND thành phố Đà Nẵng là một yêu cầu cần thiết, đúng với giai
đoạn hiện nay để thực hiện chủ trương của Bộ chính trị, Ban Bí thư, Ban Chấp
hành TW Đảng về sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy, sáp nhập đơn vị hành chính,
thực hiện chính quyền địa phư ơng 2 cấp; kiện toàn, củng cố tổ chức bộ máy quản
-- 3 of 31 --
4
lý, điều hành hoạt động Quỹ HTND theo đúng tinh thần
Nghị định số 37/2023/NĐ-
CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ
HTND (Nghị định số 37/CP). Khi hợp nhất Quỹ HTND thành phố Đà Nẵng sẽ có
quy mô nguồn vốn lớn hơn với 214,279 tỷ đồng, địa bàn hoạt động rộng, đa dạng,
phong phú hơn về lĩnh vực cho vay vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh, nâng
cao năng lực sản xuất, kinh doanh, xây dựng mô hình nông nghiệp đa dạng, theo
chuỗi liên kết, quy mô lớn, hiệu quả kinh tế cao, liên kết trong sản xuất tiêu thụ sản
phẩm cho nông dân, đáp ứng nhu cầu vay vốn của nhiều hộ nông dân trên địa bàn
thành phố; Bộ máy quản lý, điều hành Quỹ HTND được kiện toàn, củng cố đảm
bảo theo quy định (Hội đồng quản lý, Ban điều hành, Ban kiểm soát), hệ thống văn
bản hướng dẫn, quy định phục vụ cho công tác quản lý, điều hành Quỹ đảm bảo
đúng quy định pháp luật, chặt chẽ, bài bản, đồng bộ hơn, đảm bảo cho công tác
quản lý vốn hiệu quả, phát huy được mục đích, phục vụ và đáp ứng tốt hơn nhu cầu
vốn của hội viên nông dân để phát triển kinh tế, làm giàu chính đáng, thoát nghèo
bền vững, hạn chế tình tình trạng vay tín dụng đen, vay từ công ty tài chính bất hợp
pháp trên địa bàn.
II. CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Cơ sở chính trị
- Kết luận số 121-KL/TW, ngày 24/01/2025 của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khóa XIII về tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW, ngày 25/10/2017 của Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp
tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả;
- Kết luận số 126-KL/TW ngày 14/02/2025, Kết luận số 127-KL/TW ngày
28/02/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về tiếp tục sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ
thống chính trị;
- Nghị quyết số 60-NQ/TW ngày 12/4/2025 Hội nghị lần thứ 11 của Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII;
- Kết luận số 137-KL/TW ngày 28/3/2025 của Bộ Chính trị về Đề án sắp
xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính
quyền địa phương 2 cấp;
- Nghị quyết số 1659/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy Ban Thường
vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Đà Nẵng
năm 2025;
- Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 Hội nghị lần thứ năm của Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 20/12/2023 của Bộ Chính trị về đổi mới,
nâng cao chất lượng hoạt động của Hội Nông dân Việt Nam đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ cách mạng trong giai đoạn mới;
- Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam;
-- 4 of 31 --
5
- Quyết định số 1765-QĐ/HNDTW ngày 27/6/2025 của BCH Trung ương
Hội Nông dân Việt Nam về thành lập Hội Nông dân thành phố Đà Nẵng;
- Đề án số 03-ĐA/BCĐ ngày 16/6/2025 của Ban Chỉ đạo sắp xếp, sáp nhập
đơn vị hành chính tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng về sắp xếp, hợp nhất,
tinh gọn bộ máy cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội
và các Hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ của tỉnh Quảng Nam và
thành phố Đà Nẵng;
- Công văn số 6596-CV/TU ngày 27/6/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy
Đà Nẵng về Đề án hợp nhất Hội Nông dân tỉnh Quảng Nam và Hội Nông dân thành
phố Đà Nẵng;
- Thông báo số 132-TB/TU ngày 29/8/2025 kết luận của Phó Bí thư Thành
ủy tại buổi làm việc với Ban Thường vụ Hội Nông dân thành phố.
2. Cơ sở pháp lý
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
- Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015;
Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày
21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách
nhà nước năm 2015;
- Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
-
Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp
xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
- Quyết định số 182/QĐ-TTg ngày 20/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Đề án “Hội Nông dân Việt Nam tham gia phát triển kinh tế tập thể
trong nông nghiệp đến năm 2030”;
-
Nghị định số 37/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ về thành lập,
tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân;
-
Thông tư số 90/2021/TT-BTC ngày 13/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách;
-
Thông tư số 92/2024/TT-BTC ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn một số điều của
Nghị định số 37/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023
của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân;
- Công văn số 1316-CV/HNDTW ngày 11/3/2025 của Trung ương Hội Nông
dân Việt Nam về thực hiện Kết luận số 126-KL/TW ngày 14/02/2025 của Bộ Chính
trị, Ban Bí thư về một số nội dung, nhiệm vụ tiếp tục sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ
máy của hệ thống chính trị năm 2025;
- Hướng dẫn số 205-HD/HNDTW ngày 04/6/2025 của Trung ương Hội
Nông dân Việt Nam về thực hiện sắp xếp tổ chức, bộ máy và hoạt động Hội Nông
dân ở những địa phương thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã;
-- 5 of 31 --
6
- Công văn số 7158/BTC-ĐCTC ngày 26/5/2025 của Bộ Tài chính về việc
sắp xếp lại các Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách có tính chất tín dụng tại
địa phương;
- Công văn số 2454/BTC-QLTS ngày 28/02/2025 của Bộ Tài chính về việc
hướng dẫn xử lý tài sản khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy;
- Công văn số 4205/BTC-NSNN ngày 02/04/2025 của Bộ Tài chính về việc
hướng dẫn nguyên tắc xử lý tài chính, NSNN khi tổ chức lại đơn vị hành chính các
cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
- Quyết định số 1897-QĐ/HNDTW ngày 5/8/2025 của BCH Trung ương Hội
Nông dân Việt Nam về việc ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ
trợ nông dân Trung ương;
- Quyết định số 172-QĐ/HNDT ngày 01/9/2015 của Ban Thường vụ Hội
Nông dân tỉnh Quảng Nam về việc thành lập Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Quảng Nam;
- Quyết định số 174-QĐ/HNDT ngày 07/9/2015 của Ban Thường vụ Hội
Nông dân tỉnh Quảng Nam về việc ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của
Quỹ Hỗ trợ nông dân;
- Quyết định số 1874/QĐ-UBND ngày 8/8/2024 của UBND tỉnh Quảng Nam
về phê duyệt Đề án kiện toàn tổ chức bộ máy, hoạt động; phương án cấp bổ sung
vốn điều lệ cho Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Quảng Nam;
- Quyết định số 1324/QĐ-UBND ngày 09/3/2015 của UBND thành phố Đà
Nẵng về việc thành lập Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Đà Nẵng và Quyết định số
1392/QĐ-UBND ngày 30/3/2019 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều của Quyết định số 1324/QĐ-UBND ngày 09/3/2015 của UBND
thành phố Đà Nẵng về việc thành lập Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Đà Nẵng;
- Quyết định số 1325/QĐ-UBND ngày 09/3/2015 của UBND thành phố Đà
Nẵng về việc phê duyệt Điều lệ, tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân
thành phố Đà Nẵng và Quyết định số 1393/QĐ-UBND ngày 30/3/2019 của UBND
thành phố Đà Nẵng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ, tổ chức và
hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết
định số 1325/QĐ-UBND ngày 09/3/2015 của UBND thành phố Đà Nẵng.
3. Cơ sở thực tiễn
Việc hợp nhất Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng
(trước sáp nhập) thành Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Đà Nẵng phù hợp với yêu
cầu thực tế giai đoạn hiện nay và quy định của pháp luật; nâng cao năng lực quản
lý, điều hành, sử dụng hiệu quả nguồn vốn; đảm bảo đúng quy định, đáp ứng yêu
cầu vốn của người dân; hỗ trợ nông dân phát triển kinh tế, gắn với phát triển nông
nghiệp nông thôn, bền vững; thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia
(Nông thôn mới; giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi).
-- 6 of 31 --
7
Tạo cơ hội cho hội viên, nông dân tiếp tục được thụ hưởng nguồn vốn Quỹ
Hỗ trợ nông dân của thành phố Đà Nẵng (mới) sau hợp nhất để đầu tư phát triển
sản xuất, kinh doanh, tăng thu nhập, nâng cao cuộc sống.
Phần II
THỰC TRẠNG BỘ MÁY VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HAI QUỸ
I. QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Quảng Nam được thành lập từ năm 2015 theo
Quyết định số 172-QĐ/HNDT ngày 01/9/2015 của Ban Thường vụ Hội Nông dân
tỉnh Quảng Nam về việc thành lập Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Quảng Nam. Ngày
08/8/2024, UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quyết định số 1874/QĐ-UBND về
phê duyệt Đề án kiện toàn tổ chức bộ máy, hoạt động; phương án cấp bổ sung vốn
điều lệ cho Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Quảng Nam theo
Nghị định số 37/2023/NĐ-
CP của Chính phủ. Theo đó, Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, có tư
cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Cơ cấu tổ chức bộ máy Quỹ hoạt
động theo chế độ kiêm nhiệm;
1. Cơ cấu tổ chức
Tổ chức bộ máy Quỹ HTND tỉnh Quảng Nam gồm: Ban Điều hành và Ban
Kiểm soát. Các ban đều hoạt động kiêm nhiệm.
- Ban Điều hành (16 đ/c): là cơ quan tham mưu giúp Ban Thường vụ Hội
Nông dân tỉnh thực hiện quản lý, điều hành hoạt động và quản lý nghiệp vụ cụ thể
của Quỹ HTND tỉnh Quảng Nam.
- Ban Kiểm soát (03 đ/c): là cơ quan giúp việc cho Ban Thường vụ Hội Nông
dân tỉnh trong công tác kiểm tra, giám sát, kiểm soát các hoạt động của Ban điều
hành Quỹ đảm bảo đúng quy định Điều lệ, quy định pháp luật và sự lãnh đạo, chỉ
đạo của Ban Thường vụ Hội Nông tỉnh Quảng Nam.
Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo và quản lý Quỹ
HTND tỉnh và Quỹ do Hội Nông dân cấp huyện quản lý.
2. Nguồn vốn và kết quả hoạt động
2.1. Phát triển nguồn vốn
Từ khi mới thành lập năm 2015 đến nay, nguồn vốn Quỹ HTND được hình
thành từ ba nguồn chính: ngân sách nhà nước, vận động hội viên nông dân ủng hộ
và bổ sung từ hoạt động của Quỹ. Tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2025 tổng nguồn
vốn quản lý: 160.064.125.327 đồng.
Trong đó:
- Nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân Trung ương ủy thác: 2.767.200.000 đồng
- Nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh: 82.535.721.779 đồng.
Trong đó:
-- 7 of 31 --
8
+ Ngân sách cấp: 82.400.000.000 đồng;
+ Vận động trong hội viên nông dân: 135.721.779 đồng.
- Nguồn cấp huyện bàn giao về tỉnh: 74.761.203.548 đồng.
Trong đó:
* Nguồn vốn cấp huyện
+ Ngân sách huyện cấp: 34.037.000.000 đồng;
+ Vận động ủng hộ của cấp huyện: 2.231.690.360 đồng;
+ Bổ sung từ kết quả hoạt động: 156.510.000 đồng.
* Nguồn vốn cấp xã
+ Ngân sách cấp xã bổ sung: 16.656.667.000 đồng;
+ Vận động cán bộ, hội viên nông dân 21.486.742.150 đồng;
+ Bổ sung hoạt động Quỹ: 192.594.038 đồng.
2.2. Trích lập các Quỹ:
- Quỹ khen thưởng, phúc lợi: 388.701.136 đồng.
- Quỹ Đầu tư phát triển: 102.183.797 đồng.
- Quỹ Dự phòng rủi ro: 7.164.549.577 đồng.
2.3. Hoạt động cho vay
Hoạt động cho vay của Quỹ được thực hiện nghiêm túc theo
Nghị định số
37/2023/NĐ-CP, với lãi suất 8,4%/năm (0,7%/tháng), đảm bảo hỗ trợ hội viên nông
dân với chi phí vốn hợp lý. Quỹ đã phát huy lợi thế của Hội Nông dân tỉnh trong
việc lựa chọn địa bàn, xây dựng mô hình, thẩm định hồ sơ, giải ngân, kiểm tra và
giám sát dự án, đảm bảo tính hiệu quả và minh bạch. Các khoản vay được triển
khai theo mô hình dự án nhóm hộ, tập trung vào sản xuất, kinh doanh hoặc dịch vụ
cùng một loại sản phẩm hoặc ngành nghề nông nghiệp, góp phần tạo ra các sản
phẩm hàng hóa chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường. Tính đến ngày
30/6/2025, Quỹ đã sử dụng triệt để nguồn vốn, không để tồn đọng:
Tổng dư nợ cho vay nguồn vốn Quỹ HTND tỉnh Quảng Nam:
123.117.659.578 đồng, đang thực hiện cho 5.288 hộ vay.
Trong đó:
- Dư nợ nguồn vốn Trung ương Hội: 2.767.200.000 đồng cho 64 hộ vay,
thực hiện 07 dự án.
- Dư nợ nguồn vốn Quỹ HTND tỉnh: 65.035.000.000 đồng cho 1.336 hộ vay,
thực hiện 180 dự án.
- Dư nợ nguồn Quỹ HTND huyện (đã nhận bàn giao về Quỹ HTND tỉnh):
55.315.459.578 đồng cho 3.888 hộ vay.
-- 8 of 31 --
9
Hoạt động của Quỹ không chỉ hỗ trợ kịp thời, thiết thực cho hội viên nông
dân trong phát triển sản xuất, kinh doanh, mà còn góp phần quan trọng vào việc
tuyên truyền, tập hợp nông dân, xây dựng tổ chức Hội Nông dân vững mạnh.
Thông qua các dự án, Quỹ đã thúc đẩy phong trào phát triển kinh tế nông nghiệp,
xây dựng nông thôn mới và đóng góp tích cực vào mục tiêu hiện đại hóa nông
nghiệp của tỉnh Quảng Nam.
II. QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Đà Nẵng được thành lập năm 2015 theo
Quyết định số 1324/QĐ-UBND ngày 9/3/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà
Nẵng. Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Đà Nẵng là Quỹ tài chính nhà nước ngoài
ngân sách, trực thuộc Hội Nông dân thành phố Đà Nẵng; hoạt động không vì mục
tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn; thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy
định của UBND thành phố Đà Nẵng và các quy định khác có liên quan. Quỹ có tư
cách pháp nhân, có con dấu, được mở tài khoản tại các Ngân hàng hoạt động hợp
pháp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Cơ cấu tổ chức của Quỹ được xây dựng tinh
gọn, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.
1. Cơ cấu tổ chức
Tổ chức bộ máy Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Đà Nẵng gồm: Hội đồng
quản lý Quỹ, cơ quan điều hành Quỹ và Ban Kiểm soát hoạt động theo chế độ
kiêm nhiệm:
- Hội đồng quản lý Quỹ có 5 thành viên do Chủ tịch UBND thành phố quyết
định thành lập, cụ thể như sau:
+ Chủ tịch Hội đồng quản lý: là Chủ tịch Hội Nông dân thành phố.
+ Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý: là Phó Giám đốc Sở Tài chính thành phố.
+ Các thành viên Hội đồng quản lý gồm: Giám đốc Quỹ, Trưởng ban kiểm
soát và 01 thành viên là Ủy viên Ban Thường vụ Hội Nông dân thành phố.
- Cơ quan điều hành nghiệp vụ của Quỹ, bao gồm: Giám đốc Quỹ, kế toán và
bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với đặc điểm hoạt động của Quỹ để thực
hiện công tác tổng hợp, thẩm định và đề xuất hỗ trợ cho vay.
+ Giám đốc Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm.
+ Kế toán Quỹ và bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ của Quỹ do Hội đồng
quản lý Quỹ quyết định bổ nhiệm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ.
- Ban Kiểm soát: 03 thành viên, do Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm để giúp
Hội đồng quản lý Quỹ giám sát hoạt động của cơ quan điều hành Quỹ.
2. Nguồn vốn và kết quả hoạt động
2.1 Phát triển nguồn vốn: Từ khi thành lập đến nay, nguồn vốn của Quỹ
được hình thành từ ba nguồn chính: ngân sách nhà nước và vận động, ủng hộ trong
cán bộ, hội viên nông dân và bổ sung từ kết quả hoạt động. Tính đến ngày
30/6/2025 tổng nguồn vốn quản lý là 55.652.290.482 đồng. Trong đó:
-- 9 of 31 --
10
- Nguồn vốn Quỹ HTND Trung ương ủy thác: 7.755.600.000 đồng.
- Nguồn vốn Quỹ HTND thành phố: 39.501.288.482 đồng.
Trong đó:
+ Ngân sách thành phố cấp: 38.000.000.000 đồng;
+ Vận động trong cán bộ hội viên nông dân: 64.277.502 đồng;
+ Bổ sung từ kết quả hoạt động: 1.437.010.980 đồng.
- Nguồn vốn cấp huyện bàn giao về thành phố: 8.395.402.000 đồng.
Trong đó:
+ Ngân sách cấp bổ sung: 5.050.000.000 đồng;
+ Vận động trong cán bộ, hội viên nông dân: 248.600.000 đồng;
+ Bổ sung hoạt động Quỹ: 12.797.000 đồng;
+ Vận động của cấp xã: 3.084.005.000 đồng.
2.2. Trích lập các Quỹ:
- Quỹ khen thưởng, phúc lợi: 50.344.221 đồng.
- Quỹ Đầu tư phát triển: 146.581.782 đồng.
- Quỹ Dự phòng rủi ro: 3.248.795.235 đồng.
2.3. Hoạt động cho vay
Hoạt động cho vay của Quỹ được triển khai theo quy định của UBND thành
phố, với lãi suất ưu đãi 6%/năm (0,5%/tháng), tạo điều kiện thuận lợi cho hội viên
nông dân tiếp cận vốn với chi phí thấp. Quỹ đã phát huy lợi thế của Hội Nông dân
thành phố trong việc lựa chọn địa bàn, xây dựng mô hình sản xuất, thẩm định hồ
sơ, giải ngân, kiểm tra và giám sát dự án, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả. Các
khoản vay được thực hiện theo mô hình dự án nhóm hộ, tập trung vào sản xuất,
kinh doanh hoặc dịch vụ cùng một loại sản phẩm hoặc ngành nghề nông nghiệp,
góp phần tạo ra các sản phẩm hàng hóa chất lượn