Mục lục - 18 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn một số nội dung về cơ chế quản lý tài chính; đánh giá hiệu quả hoạt động, xếp loại; phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho vay của Quỹ Hỗ trợ nông dân quy định tại Nghị định số 37/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân (sau đây viết tắt là Nghị định số 37/2023/NĐ-CP).
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quỹ Hỗ trợ nông dân theo quy định tại Nghị định số 37/2023/NĐ-CP (sau đây viết tắt là Quỹ). 2. Hội Nông dân Việt Nam. 3. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan trong quá trình thực hiện Thông tư này.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Chế độ trách nhiệm Hội đồng quản lý Quỹ và Ban điều hành Quỹ chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước các cơ quan quản lý nhà nước về việc quản lý an toàn vốn, tài sản, sử dụng vốn đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật và chấp hành chế độ tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động, xếp loại; phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho vay của Quỹ theo quy định tại Nghị định sô 37/2023/NĐ-CP, Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
Chương II MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA QUỸ
Điều 4. Quản lý và sử dụng tài sản 1. Quỹ các cấp có trách nhiệm xây dựng và trình Hội đồng quản lý Quỹ cùng cấp ban hành Quy chế quản lý hoạt động đầu tư, mua sắm và quản lý tài sản cố định (ngoài trụ sở làm việc và các tài sản cố định khác đã được Hội Nông dân bố trí theo quy định của pháp luật) sau khi có ý kiến chấp thuận của Ban Thường vụ Hội Nông dân cùng cấp. 2. Quy chế quản lý hoạt động đầu tư, mua sắm và quản lý tài sản cố định quy định tại khoản 1 nêu trên của Quỹ đảm bảo các nguyên tắc sau: a) Phù hợp với quy định tại Nghị định số 37/2023/NĐ-CP, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ và các quy chế hoạt động nghiệp vụ khác của Quỹ; b) Thẩm quyền quyết định đầu tư, mua sắm tài sản cố định thực hiện theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ; c) Trình tự, thủ tục đầu tư, mua sắm, quản lý, sử dụng, trích khấu hao, cho thuê, thế chấp, cầm cố, thanh lý, nhượng bán, kiểm kê tài sản cố định của Quỹ được áp dụng theo quy định đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
Chương II MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA QUỸ
Điều 5. Nguyên tắc ghi nhận thu nhập 1. Các khoản thu của Quỹ phải được xác định phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định của pháp luật có liên quan, có đầy đủ hóa đơn hoặc chứng từ hợp lý, hợp lệ và phải được hạch toán đầy đủ vào thu nhập của Quỹ. 2. Đối với thu lãi từ hoạt động cho vay, Quỹ có trách nhiệm thực hiện phân loại nợ theo đúng quy định của pháp luật để làm căn cứ hạch toán lãi phải thu và thực hiện hạch toán như sau: a) Quỹ hạch toán số lãi phải thu phát sinh trong kỳ vào thu nhập đối với các khoản nợ được phân loại là nợ đủ tiêu chuẩn không phải trích dự phòng rủi ro cụ thể theo quy định của pháp luật; b) Đối với số lãi phải thu của các khoản nợ được giữ nguyên nhóm nợ đủ tiêu chuẩn do thực hiện chính sách của Nhà nước và số lãi phải thu phát sinh trong kỳ của khoản nợ còn lại thì không hạch toán thu nhập, Quỹ thực hiện theo dõi ngoại bảng để đôn đốc thu, khi thu được thì hạch toán vào thu nhập. 3. Đối với thu lãi tiền gửi, Quỹ hạch toán số lãi phải thu từ tiền gửi phát sinh trong kỳ vào thu nhập. 4. Đối với các khoản phải thu lãi từ hoạt động cho vay đã hạch toán vào thu nhập nhưng đến kỳ hạn thu không thu được thì Quỹ hạch toán giảm thu nhập nếu cùng kỳ kế toán, hạch toán vào chi phí nếu khác kỳ kế toán và theo dõi ngoại bảng để đôn đốc thu. Khi thu được thì Quỹ hạch toán vào thu nhập. 5. Đối với các khoản thu từ hoạt động khác, Quỹ thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. 6. Việc xác định thu nhập của Quỹ cho mục đích tính thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
Chương II MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA QUỸ
Điều 6. Thu nhập Thu nhập (Doanh thu) của Quỹ là khoản phải thu phát sinh trong kỳ, bao gồm: 1. Thu từ hoạt động nghiệp vụ: a) Thu lãi cho vay; b) Thu phí nhận ủy thác cho vay, c) Các khoản thu khác từ hoạt động nghiệp vụ. 2. Thu từ hoạt động tài chính: a) Thu lãi tiền gửi; b) Thu từ chênh lệch tỷ giá (nếu có); c) Thu từ hoạt động tài chính khác. 3. Các khoản thu khác: a) Thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản; b) Thu từ hoạt động cho thuê tài sản; c) Chênh lệch các khoản thu bảo hiểm được bồi thường đền bù tổn thất tài sản sau khi thực hiện bù đắp tổn thất; d) Thu nợ đã xóa thu hồi được; đ) Thu từ các khoản nợ đã chuyển ngoại bảng, xuất toán; e) Thu hoàn nhập dự phòng; g) Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế; h) Các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Chương II MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA QUỸ
Điều 7. Nguyên tắc ghi nhận và quản lý chi phí 1. Chi phí được ghi nhận vào chi phí hoạt động của Quỹ phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa thu nhập và chi phí, có đủ hóa đơn, chứng từ hợp lý, hợp lệ theo quy định của pháp luật. Việc xác định và hạch toán chi phí được thực hiện phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định của pháp luật có liên quan. 2. Nguyên tắc quản lý chi phí: a) Quỹ các cấp xây dựng và trình Hội đồng quản lý Quỹ cùng cấp ban hành quy chế chi tiêu nội bộ sau khi có ý kiến chấp thuận của Ban Thường vụ Hội Nông dân cùng cấp, trong đó có định mức chi phù hợp với tình hình hoạt động thực tế của Quỹ, đảm bảo tuân thủ quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan; b) Đối với các khoản chi không đúng chế độ, các khoản chi vượt định mức theo quy định tại Thông tư này và quy chế chi tiêu nội bộ, Quỹ phải xác định rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan để trình cấp có thẩm quyền quyết định phương án bồi hoàn theo quy định của pháp luật; c) Đối với các khoản chi đã được Hội Nông dân các cấp chi trả thì không được ghi nhận vào chi phí hoạt động của Quỹ các cấp. 3. Việc xác định chi phí của Quỹ cho mục đích tính thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
Chương II MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA QUỸ
Điều 8. Chi phí Chi phí của Quỹ là các khoản phải chi phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động của Quỹ, bao gồm: 1. Chi phí hoạt động nghiệp vụ: a) Phí ủy thác cho vay; b) Chi trích lập dự phòng rủi ro cho vay theo quy định tại
Chương II MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA QUỸ
Điều 16. Thông tư này; c) Chi chênh lệch tỷ giá (nếu có): d) Chỉ mua bảo hiểm rủi ro và các loại bảo hiểm nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật; d) Chỉ đề thu hồi, xử lý các khoản nợ vay; e) Các khoản chi khác từ hoạt động nghiệp vụ theo quy định của pháp luật. 2. Chỉ hoạt động bộ máy: a) Chi cho cán bộ và người lao động: - Chi tiền lương, phụ cấp lương cho người lao động và người quản lý Quỹ theo quy định tại
Chương II MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA QUỸ
Điều 33. Nghị định số 37/2023/NĐ-CP và theo quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của Quỹ; - Chi các khoản đóng góp theo lương cho người lao động gồm bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn; chi bữa ăn giữa ca, chi bảo hộ lao động đối với những đối tượng cần trang bị bảo hộ lao động trong khi làm việc; chi cho lao động nữ; chi làm thêm giờ và các khoản chi khác áp dụng theo quy định của pháp luật đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; - Chi trang phục cho cán bộ và người lao động của Quỹ, mức chi không vượt quá mức chi trang phục giao dịch bằng tiền để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với các doanh nghiệp; b) Chi cho hoạt động quản lý và công vụ: - Chi hội nghị, hội thảo, tiếp khách; tập huấn, đào tạo, khảo sát, nghiên cứu, học tập kinh nghiệm, chi công tác phí cho cán bộ và người lao động của Quỹ đi công tác trong và ngoài nước theo quy định; chi hỗ trợ cho đại biểu là cán bộ của Quỹ cấp dưới tham dự hội nghị, hội thảo, tập huấn, đào tạo của Quỹ cấp trên tổ chức (gồm tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ và tiền phương tiện đi lại) trong trường hợp các khoản chi này không được chi trả bởi cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của Quỹ. Mức chi các khoản này thực hiện theo các quy định của pháp luật áp dụng đối với cơ quan nhà nước; - Chi điện, nước, điện thoại, internet, bưu phí, vật liệu, giấy, mực in, văn phòng phẩm; chi mua tài liệu, sách báo; chi tư vấn liên quan đến hoạt động của Quỹ, chi dịch vụ thanh toán, kiểm toán; chi thuê chuyên gia trong và ngoài nước; chi cộng tác viên, chi nghiên cứu khoa học, nghiên cứu đổi mới công nghệ; chi thưởng sáng kiến cải tiến, tăng năng suất lao động, chi cho công tác bảo vệ môi trường, bảo vệ cơ quan; chi y tế, chi xăng dầu, chi phòng cháy chữa cháy, chi phương tiện vận chuyển, chi tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị; chi lễ tân, khánh tiết theo quy định của pháp luật; c) Chi tài sản gồm: Chi khấu hao tài sản cố định; chi thuê tài sản; chi bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa và vận hành tài sản; chi mua sắm công cụ, dụng cụ; chi bảo hiểm tài sản, chi kiểm định phương tiện; chi nhượng bán, thanh lý tài sản bao gồm giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý, nhượng bán (nếu có); d) Các chi phí khác liên quan đến hoạt động bộ máy theo quy định của pháp luật. 3. Chi nộp thuế, các khoản phí và lệ phí (nếu có) theo quy định của pháp luật về thuế, phí và lệ phí. 4. Các khoản chi phí khác: a) Chi trích lập các khoản dự phòng khác (không bao gồm chi trích lập dự phòng rủi ro cho vay) áp dụng theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp; b) Chi phí xử lý tổn thất tài sản sau khi đã bù đắp bằng các nguồn vốn khác theo quy định; c) Chi các khoản đã hạch toán vào thu nhập nhưng thực tế không thu được; d) Chi tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; đ) Chi án phí, lệ phí thi hành án và các chi phí tố tụng khác theo quy định của pháp luật; e) Chi hỗ trợ cho công tác đảng, đoàn thể của Quỹ (phần chi ngoài kinh phí của tổ chức đảng, đoàn thể được chi từ nguồn quy định); g) Chi tham gia các hoạt động do Hội Nông dân các cấp tổ chức liên quan đến hoạt động của Quỹ; h) Các khoản chi phí khác theo quy định của pháp luật. 5. Quỹ thực hiện chi theo định mức đối với các khoản chi đã được quy định cụ thể định mức chi tại Thông tư này; các khoản chi khác Quỹ thực hiện theo quy định của pháp luật về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Trường hợp pháp luật chưa có quy định hoặc không khống chế mức chi, Quỹ căn cứ vào khả năng tài chính xây dựng định mức trong quy chế chi tiêu nội bộ của Quỹ, quyết định việc chi tiêu đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Chương II MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA QUỸ
Điều 36. Nghị định số 37/2023/NĐ-CP. 2. Mức trích lập quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi của Quỹ được căn cứ vào kết quả xếp loại hoạt động của Quỹ quy định tại Điều 12,
Chương II MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA QUỸ
Điều 37. Nghị định số 37/2023/NĐ-CP. 2. Thời gian chốt số liệu: a) Đối với báo cáo 06 tháng đầu năm: Tính từ ngày 01 tháng 01 năm báo cáo đến hết ngày 30 tháng 6 năm báo cáo; b) Đối với báo cáo năm: Tính từ ngày 01 tháng 01 năm báo cáo đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo. 3. Mẫu biểu Báo cáo: a) Báo cáo tài chính quy định tại điểm a khoản 3
Chương II MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA QUỸ
Điều 37. Nghị định 37/2023/NĐ-CP gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động (bao gồm báo cáo tình hình thu chi tài chính); Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh báo cáo tài chính (bao gồm báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu); Thực hiện theo quy định của pháp luật về chế độ kế toán của Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; b) Báo cáo tình hình phân phối chênh lệch thu, chi và sử dụng các quỹ quy định tại điểm a, khoản 3
Chương II MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA QUỸ
Điều 37. Nghị định 37/2023/NĐ-CP: - Quỹ cấp huyện gửi báo cáo cho Quỹ cấp tỉnh để tổng hợp theo mẫu tại Phụ lục Ia ban hành kèm theo Thông tư này; - Quỹ cấp tính gửi báo cáo cho Quỹ Trung ương đề tổng hợp theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; - Quỹ Trung ương tổng hợp gửi báo cáo các cơ quan theo mẫu tại Phụ lục Ic ban hành kèm theo Thông tư này; c) Báo cáo tổng hợp tình hình hoạt động nghiệp vụ quy định tại điểm b, khoản 3
Chương II MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA QUỸ
Điều 37. Nghị định 37/2023/NĐ-CP: - Quỹ cấp huyện gửi báo cáo cho Quỹ cấp tỉnh đề tổng hợp theo mẫu tại Phụ lục IIa ban hành kèm theo Thông tư này; - Quỹ cấp tính gửi báo cáo cho Quỹ Trung ương đề tổng hợp theo mẫu tại Phụ lục IIb ban hành kèm theo Thông tư này; - Quỹ Trung ương tổng hợp gửi báo cáo các cơ quan theo mẫu tại Phụ lục IIc ban hành kèm theo Thông tư này; 4. Phương thức gửi báo cáo: Quỹ thực hiện gửi các báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này theo một trong các phương thức sau: a) Gửi trực tiếp dưới hình thức văn bản giấy, b) Gửi qua dịch vụ bưu chính dưới hình thức văn bản giấy, c) Gửi qua hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng dưới hình thức văn bản điện tử (nếu có); d) Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
Chương III ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG, XẾP LOẠI QUỸ
Điều 38. Nghị định số 37/2023/NĐ-CP và được xác định như sau: a) Chỉ tiêu 1: Dự nợ tín dụng Chi tiêu này là dư nợ cho vay của Quỹ (không bao gồm dư nợ nhận ủy thác cho vay), được xác định như sau: Dư nợ cho vay bình quân tháng = Dư nợ cho vay đầu tháng + Dư nợ cho vay cuối tháng 2 Dư nợ cho vay bình quân năm = Tổng dư nợ cho vay bình quân tháng của các tháng trong năm 12 b) Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ nợ xấu Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ giữa số dư nợ xấu của Quỹ so với tổng dư nợ cho vay của Quỹ (không bao gồm hoạt động nhận ủy thác cho vay); c) Chỉ tiêu 3: Kết quả tài chính hàng năm Kết quả tài chính hằng năm là chênh lệch giữa tổng thu nhập và tổng chi phí phát sinh trong năm, được xác định theo báo cáo tài chính hằng năm đã được Ban Thường vụ Hội Nông dân cùng cấp phê duyệt; d) Chỉ tiêu 4: Tình hình chấp hành pháp luật về đầu tư, quản lý và sử dụng vốn, nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, chế độ báo cáo tài chính và báo cáo để thực hiện giám sát tài chính: Quỹ chấp hành đúng quy định, không có hành vi thực hiện sai, bỏ sót, thực hiện không đầy đủ, không kịp thời hoặc không thực hiện. Các hành vi vi phạm bao gồm hành vi của Quỹ, cá nhân dưới danh nghĩa Quỹ hoặc người quản lý Quỹ gây ra khi thực hiện nhiệm vụ của Quỹ. 2. Khi tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này, Quỹ được loại trừ các yếu tố khách quan theo quy định tại khoản 3
Chương III ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG, XẾP LOẠI QUỸ
Điều 38. Nghị định số 37/2023/NĐ-CP.
Chương IV PHÂN LOẠI NỢ, TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG DỰ PHÒNG RỦI RO CHO VAY CỦA QUÝ