ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và
hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp (sau đây gọi là
Thông
tư số 13/2011/TT-BTP) và
Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày 11 tháng 11 năm
2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số
13/2011/TT-BTP về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ
lý lịch tư pháp (sau đây gọi là
Thông tư số 16/2013/TT-BTP)
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1
Thông tư số 13/2011/TT-BTP như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
-- 1 of 5 --
2
Thông tư này ban hành các loại biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp; quy định
đối tượng sử dụng và cách thức sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3
Thông tư số 13/2011/TT-BTP (đã được sửa đổi, bổ
sung bởi
Thông tư số 16/2013/TT-BTP) như sau:
“Điều 3. Ban hành biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp
Ban hành kèm theo Thông tư này:
1. 07 biểu mẫu và 04 mẫu sổ lý lịch tư pháp (Phụ lục số 02).
2. 03 biểu mẫu điện tử tương tác (Phụ lục số 03).”
3. Sửa đổi tên điều và sửa đổi, bổ sung Điều 4
Thông tư số 13/2011/TT-BTP
(đã được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 16/2013/TT-BTP) như sau:
“Điều 4. Quản lý, sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp
1. 07 biểu mẫu và 04 mẫu sổ lý lịch tư pháp (Phụ lục số 02) được sử dụng
và lưu trữ tại Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp (sau đây gọi là Cơ
quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp) dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc dưới
dạng văn bản giấy. Biểu mẫu, mẫu sổ lý lịch tư pháp sử dụng dưới dạng văn bản
giấy được in trên giấy trắng, khổ giấy A4 (210 mm x 297 mm). Biểu mẫu và mẫu
sổ lý lịch tư pháp dưới dạng dữ liệu điện tử có giá trị sử dụng như biểu mẫu, mẫu
sổ lý lịch tư pháp bằng văn bản giấy.
2. 02 biểu mẫu Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp dành cho cá nhân
và biểu mẫu Văn bản yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp dành cho cơ quan tiến
hành tố tụng, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau
đây gọi là cơ quan, tổ chức) được đăng tải trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Tư pháp, Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có thể truy cập để
tải về và sử dụng. Trường hợp thực hiện thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp
trực tiếp, cá nhân, cơ quan, tổ chức được Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư
pháp cung cấp các biểu mẫu này để sử dụng miễn phí.
3. 03 biểu mẫu điện tử tương tác (Phụ lục số 03) được tích hợp trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Tư
pháp, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh. Khi thực hiện yêu
cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trên môi trường điện tử, cá nhân, cơ quan, tổ chức
thực hiện cung cấp, trao đổi thông tin, dữ liệu thông qua các biểu mẫu điện tử
tương tác khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước.
4. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tổ chức sử dụng 07 biểu
mẫu, 04 mẫu sổ lý lịch tư pháp (Phụ lục số 02), 03 biểu mẫu điện tử tương tác
(Phụ lục số 03) và chịu trách nhiệm về việc sử dụng các biểu mẫu, mẫu sổ không
đúng quy định của Thông tư này.”
-- 2 of 5 --
3
4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 14
Thông tư số
13/2011/TT-BTP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 16/2013/TT-BTP) như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:
“a) Đối với người không bị kết án, người đã bị kết án nhưng được xóa án
tích, người bị kết án “không bị coi là có án tích” theo quy định tại khoản 2 Điều
69 Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017), người bị kết án
“được coi là không có án tích” theo quy định tại khoản 1 Điều 107 Bộ luật Hình
sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017), người được đại xá thì ghi “Không
có án tích”; trường hợp người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì ghi “Không
có án tích trong thời gian cư trú tại Việt Nam”. Các ô, cột trong mục này không
ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp.”.
b) Bổ sung điểm b1 sau điểm b khoản 2 như sau:
“b1) Đối với người bị kết án “không bị coi là có án tích” theo quy định tại
khoản 2 Điều 69 Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017),
người bị kết án “được coi là không có án tích” theo quy định tại khoản 1 Điều 107
Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017) thì ghi nội dung bản
án vào các ô, cột mục tương ứng trong Phiếu lý lịch tư pháp. Nội dung bản án
được ghi theo hướng dẫn tại điểm b khoản này.
Tại mục “Ghi chú”: ghi rõ “Không bị coi là có án tích” theo quy định tại
khoản 2 Điều 69 Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017)
hoặc “Được coi là không có án tích” theo quy định tại khoản 1 Điều 107 Bộ luật
Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017)”.
5. Bãi bỏ 08 loại biểu mẫu, 04 mẫu sổ lý lịch tư pháp tại Phụ lục số 02 ban
hành kèm theo
Thông tư số 16/2013/TT-BTP và hai loại giấy in màu có hoa văn
để Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp in Phiếu lý lịch tư pháp.