Thông tư06/2024/TT-BTPBan hành: 19/06/2024Đã bị sửa đổi - cần đối chiếu
Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Bị tác động bởi (3)
- Sửa đổiThông tư 06/2024/TT-BTP
- Bổ sungThông tư 06/2024/TT-BTP
- Sửa đổiThông tư 06/2024/TT-BTP
Văn bản này tác động đến (4)
- Sửa đổiNghị định 61/2018/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 61/2018/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 61/2018/NĐ-CP
- Sửa đổiThông tư 16/2013/TT-BTP
Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BTP
ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và
hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp (sau đây gọi là Thông
tư số 13/2011/TT-BTP) và Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày 11 tháng 11 năm
2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
13/2011/TT-BTP về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ
lý lịch tư pháp (sau đây gọi là Thông tư số 16/2013/TT-BTP)
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Thông tư số 13/2011/TT-BTP như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
-- 1 of 5 --
2
Thông tư này ban hành các loại biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp; quy định
đối tượng sử dụng và cách thức sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Thông tư số 13/2011/TT-BTP (đã được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 16/2013/TT-BTP) như sau:
“Điều 3. Ban hành biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp
Ban hành kèm theo Thông tư này:
1. 07 biểu mẫu và 04 mẫu sổ lý lịch tư pháp (Phụ lục số 02).
2. 03 biểu mẫu điện tử tương tác (Phụ lục số 03).”
3. Sửa đổi tên điều và sửa đổi, bổ sung Điều 4 Thông tư số 13/2011/TT-BTP
(đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 16/2013/TT-BTP) như sau:
“Điều 4. Quản lý, sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp
1. 07 biểu mẫu và 04 mẫu sổ lý lịch tư pháp (Phụ lục số 02) được sử dụng
và lưu trữ tại Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp (sau đây gọi là Cơ
quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp) dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc dưới
dạng văn bản giấy. Biểu mẫu, mẫu sổ lý lịch tư pháp sử dụng dưới dạng văn bản
giấy được in trên giấy trắng, khổ giấy A4 (210 mm x 297 mm). Biểu mẫu và mẫu
sổ lý lịch tư pháp dưới dạng dữ liệu điện tử có giá trị sử dụng như biểu mẫu, mẫu
sổ lý lịch tư pháp bằng văn bản giấy.
2. 02 biểu mẫu Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp dành cho cá nhân
và biểu mẫu Văn bản yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp dành cho cơ quan tiến
hành tố tụng, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau
đây gọi là cơ quan, tổ chức) được đăng tải trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Tư pháp, Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có thể truy cập để
tải về và sử dụng. Trường hợp thực hiện thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp
trực tiếp, cá nhân, cơ quan, tổ chức được Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư
pháp cung cấp các biểu mẫu này để sử dụng miễn phí.
3. 03 biểu mẫu điện tử tương tác (Phụ lục số 03) được tích hợp trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Tư
pháp, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh. Khi thực hiện yêu
cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trên môi trường điện tử, cá nhân, cơ quan, tổ chức
thực hiện cung cấp, trao đổi thông tin, dữ liệu thông qua các biểu mẫu điện tử
tương tác khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước.
4. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tổ chức sử dụng 07 biểu
mẫu, 04 mẫu sổ lý lịch tư pháp (Phụ lục số 02), 03 biểu mẫu điện tử tương tác
(Phụ lục số 03) và chịu trách nhiệm về việc sử dụng các biểu mẫu, mẫu sổ không
đúng quy định của Thông tư này.”
-- 2 of 5 --
3
4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 14 Thông tư số
13/2011/TT-BTP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 16/2013/TT-BTP) như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:
“a) Đối với người không bị kết án, người đã bị kết án nhưng được xóa án
tích, người bị kết án “không bị coi là có án tích” theo quy định tại khoản 2 Điều
69 Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017), người bị kết án
“được coi là không có án tích” theo quy định tại khoản 1 Điều 107 Bộ luật Hình
sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017), người được đại xá thì ghi “Không
có án tích”; trường hợp người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì ghi “Không
có án tích trong thời gian cư trú tại Việt Nam”. Các ô, cột trong mục này không
ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp.”.
b) Bổ sung điểm b1 sau điểm b khoản 2 như sau:
“b1) Đối với người bị kết án “không bị coi là có án tích” theo quy định tại
khoản 2 Điều 69 Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017),
người bị kết án “được coi là không có án tích” theo quy định tại khoản 1 Điều 107
Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017) thì ghi nội dung bản
án vào các ô, cột mục tương ứng trong Phiếu lý lịch tư pháp. Nội dung bản án
được ghi theo hướng dẫn tại điểm b khoản này.
Tại mục “Ghi chú”: ghi rõ “Không bị coi là có án tích” theo quy định tại
khoản 2 Điều 69 Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017)
hoặc “Được coi là không có án tích” theo quy định tại khoản 1 Điều 107 Bộ luật
Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017)”.
5. Bãi bỏ 08 loại biểu mẫu, 04 mẫu sổ lý lịch tư pháp tại Phụ lục số 02 ban
hành kèm theo Thông tư số 16/2013/TT-BTP và hai loại giấy in màu có hoa văn
để Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp in Phiếu lý lịch tư pháp.
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Giám đốc Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia, Thủ trưởng các đơn vị thuộc
Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
2. Hai loại giấy in màu có hoa văn đã được Bộ Tư pháp in và phát hành để
Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp in Phiếu lý lịch tư pháp chưa sử
dụng thì tiếp tục được sử dụng đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2024.
3. Hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức
được tiếp nhận, thụ lý trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng Cơ quan quản
lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp chưa thực hiện cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì tiếp
-- 3 of 5 --
4
tục được giải quyết theo quy định của pháp luật hiện hành. Cá nhân, cơ quan, tổ
chức không phải bổ sung Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Văn bản
yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu được ban hành kèm theo Thông tư này.
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Bộ Tư pháp: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, Văn phòng Bộ, Vụ TCCB,
Vụ CVĐCVXDPL, Cục KTVBQPPL, Cục CNTT, NXBTP;
- UBND, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, TTLLTPQG.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Khánh Ngọc
-- 4 of 5 --
5
-- 5 of 5 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.