Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Quyền công đoàn là quyền thành lập, gia nhập, hoạt động công đoàn của
người lao động, đoàn viên công đoàn và quyền của tổ chức Công đoàn theo quy
định của pháp luật, quy định của cơ quan có thẩm quyền.
2. Công đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đoàn Việt Nam, tập hợp đoàn
viên công đoàn trong một hoặc một số cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp,
được công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở hoặc công đoàn cấp tỉnh, công đoàn ngành
trung ương và tương đương công nhận theo quy định của pháp luật và Điều lệ
Công đoàn Việt Nam.
3. Nghiệp đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đoàn Việt Nam, tập hợp
những người làm việc không có quan hệ lao động, cùng ngành, nghề hoặc những
người lao động đặc thù khác, được công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở công nhận
theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
4. Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở là một cấp trong hệ thống tổ chức của
Công đoàn Việt Nam, trực tiếp thực hiện quyền công nhận và chỉ đạo hoạt động
công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công
đoàn Việt Nam.
5. Cán bộ công đoàn là công dân Việt Nam được bầu cử, tuyển dụng, bổ
nhiệm, chỉ định để thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn. Cán bộ công
đoàn bao gồm:
a) Cán bộ công đoàn chuyên trách là người được bầu cử, tuyển dụng, bổ
nhiệm, chỉ định để đảm nhiệm thường xuyên công việc trong tổ chức Công đoàn;
b) Cán bộ công đoàn không chuyên trách là người được công đoàn các cấp bầu
cử hoặc cấp có thẩm quyền của Công đoàn chỉ định vào chức danh từ tổ phó tổ
công đoàn trở lên để kiêm nhiệm công việc của tổ chức Công đoàn.
-- 2 of 25 --
CÔNG BÁO/Số 1533 + 1534/Ngày 30-12-2024 5
6. Đoàn viên công đoàn là người lao động được kết nạp hoặc công nhận vào
Công đoàn Việt Nam theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
7. Người sử dụng lao động là cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, tuyển dụng, sử dụng
người lao động và trả lương, tiền công theo quy định của pháp luật.
8. Tranh chấp về quyền công đoàn là tranh chấp phát sinh giữa người lao động,
đoàn viên công đoàn, tổ chức Công đoàn với người sử dụng lao động về việc thực
hiện quyền công đoàn hoặc giữa tổ chức Công đoàn với tổ chức của người lao
động tại doanh nghiệp về việc có liên quan đến tổ chức, hoạt động công đoàn.
9. Điều lệ Công đoàn Việt Nam là văn bản do Đại hội Công đoàn Việt Nam
thông qua, quy định về tôn chỉ, mục đích, nguyên tắc tổ chức, hoạt động, cơ cấu tổ
chức bộ máy của Công đoàn Việt Nam; điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập, gia
nhập, giải thể và chấm dứt hoạt động công đoàn; quyền, trách nhiệm của tổ chức
công đoàn các cấp; quyền, trách nhiệm của đoàn viên công đoàn; tài chính, tài sản
của Công đoàn; nội dung khác liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn.
Điều lệ Công đoàn Việt Nam không được trái với quy định của Hiến pháp, pháp
luật và quy định của cơ quan có thẩm quyền.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Cản trở, gây khó khăn trong việc thực hiện quyền công đoàn.
2. Phân biệt đối xử đối với người lao động, cán bộ công đoàn vì lý do thành
lập, gia nhập hoặc hoạt động công đoàn, bao gồm các hành vi sau đây:
a) Yêu cầu tham gia, không tham gia hoặc ra khỏi Công đoàn Việt Nam để
được tuyển dụng, giao kết hoặc gia hạn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc;
b) Sa thải, kỷ luật, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm
việc; không tiếp tục giao kết hoặc gia hạn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc;
chuyển người lao động làm công việc khác;
c) Phân biệt đối xử về tiền lương, thưởng, phúc lợi, thời giờ làm việc, các
quyền và nghĩa vụ khác trong lao động;
d) Kỳ thị, phân biệt đối xử về giới, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng và phân biệt
đối xử khác trong lao động;
đ) Thông tin không đúng sự thật nhằm hạ thấp uy tín, danh dự của cán bộ
công đoàn;
-- 6 of 25 --
CÔNG BÁO/Số 1533 + 1534/Ngày 30-12-2024 9
e) Hứa hẹn, cung cấp lợi ích vật chất, lợi ích phi vật chất để người lao động,
cán bộ công đoàn không tham gia hoạt động công đoàn, thôi làm cán bộ công đoàn
hoặc có hành vi chống lại Công đoàn;
g) Chi phối, cản trở, gây khó khăn liên quan đến công việc nhằm làm suy yếu
hoạt động công đoàn;
h) Hành vi khác theo quy định của pháp luật.
3. Sử dụng biện pháp kinh tế, đe dọa tinh thần hoặc biện pháp khác gây bất lợi
đối với tổ chức Công đoàn, can thiệp, thao túng quá trình thành lập, hoạt động của
Công đoàn, làm suy yếu hoặc vô hiệu hóa việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ,
quyền, trách nhiệm của Công đoàn.
4. Không bảo đảm các điều kiện hoạt động công đoàn và cán bộ công đoàn
theo quy định của pháp luật.
5. Không đóng kinh phí công đoàn; chậm đóng kinh phí công đoàn; đóng kinh
phí công đoàn không đúng mức quy định; đóng kinh phí công đoàn không đủ số
người thuộc đối tượng phải đóng; quản lý, sử dụng kinh phí công đoàn không đúng
quy định.
6. Nhận viện trợ, tài trợ, tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật trái quy định của pháp luật.
7. Lợi dụng quyền công đoàn để vi phạm pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà
nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân.
8. Thông tin không đúng sự thật, kích động, xuyên tạc, phỉ báng về tổ chức và
hoạt động công đoàn.
Chương II
QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG ĐOÀN
VÀ ĐOÀN VIÊN CÔNG ĐOÀN
Mục 1
QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG ĐOÀN
Chương II QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG ĐOÀN
Điều 11. Đại diện, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng
của đoàn viên công đoàn và người lao động
1. Công đoàn Việt Nam là tổ chức duy nhất đại diện của người lao động ở cấp
quốc gia trong quan hệ lao động; là thành viên của các ủy ban, ban chỉ đạo, hội
đồng quốc gia có liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao
động và quyền, trách nhiệm của tổ chức Công đoàn.
-- 7 of 25 --
10 CÔNG BÁO/Số 1533 + 1534/Ngày 30-12-2024
2. Đại diện cho tập thể người lao động thương lượng tập thể, ký kết và
giám sát việc thực hiện thỏa ước lao động tập thể theo quy định của pháp luật
về lao động.
Chủ động thỏa thuận với người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người sử
dụng lao động hỗ trợ, thực hiện các chế độ, điều kiện thuận lợi hơn so với quy định
của pháp luật về lao động.
3. Đại diện theo pháp luật cho tập thể người lao động khởi kiện vụ việc lao
động tại Tòa án khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể người lao động
bị vi phạm.
Đại diện theo ủy quyền của người lao động khởi kiện vụ việc lao động tại Tòa
án khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động bị vi phạm, trừ
trường hợp pháp luật về tố tụng có quy định khác.
4. Đại diện cho người lao động, tập thể người lao động tham gia tố tụng dân
sự, hành chính trong vụ việc, vụ án lao động, hành chính, phá sản doanh nghiệp để
bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, tập thể người lao
động theo quy định của pháp luật.
5. Tham gia xây dựng, ban hành và giám sát việc thực hiện thang lương, bảng
lương, định mức lao động, quy chế trả lương, quy chế thưởng; nội quy lao động;
kế hoạch, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; quy chế
thực hiện dân chủ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và các văn bản, nội
dung khác theo quy định của pháp luật.
6. Phối hợp với người sử dụng lao động tổ chức hội nghị cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở
cơ sở.
7. Đối thoại tại nơi làm việc với người sử dụng lao động về các vấn đề liên
quan đến quyền, lợi ích hợp pháp và nghĩa vụ của người lao động theo quy định
của pháp luật.
8. Tổ chức các hoạt động chăm lo, nâng cao đời sống, văn hóa, tinh thần; động
viên, khen thưởng, hỗ trợ khi ốm đau, thai sản, khó khăn, hoạn nạn và các hoạt
động chăm lo khác cho đoàn viên công đoàn và người lao động.
9. Hỗ trợ đào tạo, học nghề, tìm việc làm; hướng dẫn, tư vấn cho người lao
động về quyền, nghĩa vụ của người lao động khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao
động, hợp đồng làm việc.
-- 8 of 25 --
CÔNG BÁO/Số 1533 + 1534/Ngày 30-12-2024 11
10. Tổ chức hoạt động hỗ trợ pháp lý cho đoàn viên công đoàn, người lao
động. Hình thức hỗ trợ pháp lý bao gồm:
a) Tư vấn pháp luật thông qua việc hướng dẫn, đưa ra ý kiến, hỗ trợ soạn thảo
văn bản liên quan đến tranh chấp, khiếu nại, vướng mắc pháp luật; hướng dẫn giúp
các bên hòa giải, thương lượng, thống nhất hướng giải quyết vụ việc;
b) Tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
hoặc người bào chữa theo quy định của pháp luật về tố tụng;
c) Đại diện ngoài tố tụng trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
11. Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, công trình văn hóa, thể thao, hạ tầng kỹ
thuật có liên quan để phục vụ đoàn viên công đoàn, người lao động theo quy định
của pháp luật.
12. Bảo đảm thực hiện bình đẳng giới và các biện pháp thúc đẩy bình đẳng
giới trong việc đại diện, chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của
đoàn viên công đoàn, người lao động.
13. Chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.
14. Quản lý, hướng dẫn hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên, tham
gia điều tra tai nạn lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
15. Tham gia với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh
chấp lao động theo quy định của pháp luật.
16. Kiến nghị với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải quyết
khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể người lao động hoặc của người
lao động bị xâm phạm.
17. Tổ chức và lãnh đạo đình công theo quy định của pháp luật.