Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Căn cước là thông tin cơ bản về nhân thân, lai lịch, nhân dạng và sinh trắc
học của một người.
2. Nhân dạng là đặc điểm cá biệt và ổn định bên ngoài của một người để nhận
diện, phân biệt người này với người khác.
3. Sinh trắc học là những thuộc tính vật lý, đặc điểm sinh học cá biệt và ổn định
của một người để nhận diện, phân biệt người này với người khác.
4. Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam
(sau đây gọi là người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch) là người đang
sinh sống tại Việt Nam, không có giấy tờ, tài liệu chứng minh có quốc tịch Việt Nam
và nước khác nhưng có cùng dòng máu về trực hệ với người đã từng có quốc tịch
Việt Nam được xác định theo nguyên tắc huyết thống.
34 CÔNG BÁO/Số 35 + 36/Ngày 08-01-2024
5. Tàng thư căn cước là hệ thống hồ sơ, tài liệu về căn cước, được phân loại,
sắp xếp, lưu trữ, quản lý theo trình tự nhất định để tra cứu và khai thác thông tin.
6. Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư là cơ sở dữ liệu dùng chung, tập hợp thông
tin của công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch
được số hóa, chuẩn hóa, lưu trữ, quản lý bằng cơ sở hạ tầng thông tin để phục vụ
quản lý nhà nước và giao dịch của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
7. Cơ sở dữ liệu căn cước là cơ sở dữ liệu chuyên ngành, tập hợp thông tin về
căn cước của công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc
tịch được số hóa, chuẩn hóa, lưu trữ, quản lý bằng cơ sở hạ tầng thông tin để phục
vụ quản lý nhà nước về căn cước và giao dịch của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
8. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành là tập hợp thông tin về một hoặc một số lĩnh
vực quản lý nhất định của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được số
hóa, chuẩn hóa, lưu trữ, quản lý bằng cơ sở hạ tầng thông tin để phục vụ quản lý
nhà nước theo chuyên ngành và giao dịch của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
9. Cơ sở hạ tầng thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu
căn cước là tập hợp phần cứng, phần mềm và hệ quản trị cơ sở dữ liệu phục vụ cho
việc sản xuất, thu thập, xử lý, lưu trữ, truyền đưa, trao đổi và chia sẻ thông tin về
dân cư và căn cước.
10. Cơ quan quản lý căn cước là cơ quan được Bộ Công an giao thực hiện
nhiệm vụ quản lý căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn
cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử.
11. Thẻ căn cước là giấy tờ tùy thân chứa đựng căn cước và thông tin khác đã
được tích hợp vào thẻ căn cước của công dân Việt Nam, do cơ quan quản lý căn
cước cấp theo quy định của Luật này.
12. Giấy chứng nhận căn cước là giấy tờ tùy thân chứa đựng căn cước của
người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch, do cơ quan quản lý căn cước
cấp theo quy định của Luật này.
13. Danh tính điện tử của công dân Việt Nam (sau đây gọi là danh tính điện tử)
là một số thông tin sau đây của công dân trong Cơ sở dữ liệu căn cước cho phép
xác định duy nhất người đó trên môi trường điện tử thông qua hệ thống định danh
và xác thực điện tử và để tạo lập căn cước điện tử:
a) Số định danh cá nhân;
b) Họ, chữ đệm và tên khai sinh;
CÔNG BÁO/Số 35 + 36/Ngày 08-01-2024 35
c) Ngày, tháng, năm sinh;
d) Giới tính;
đ) Ảnh khuôn mặt;
e) Vân tay.
14. Hệ thống định danh và xác thực điện tử là hệ thống thông tin để thực hiện
đăng ký, tạo lập, quản lý tài khoản định danh điện tử và thực hiện xác thực điện tử.
15. Định danh điện tử đối với công dân Việt Nam là hoạt động đăng ký, đối
soát, gắn danh tính điện tử và cấp căn cước điện tử cho một công dân.
16. Xác thực điện tử đối với danh tính điện tử của công dân Việt Nam là hoạt
động xác nhận, khẳng định tính chính xác của danh tính điện tử thông qua việc
khai thác, đối chiếu thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu
căn cước qua hệ thống định danh và xác thực điện tử.
17. Căn cước điện tử là căn cước của công dân Việt Nam được thể hiện thông
qua tài khoản định danh điện tử do hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập.
18. Ứng dụng định danh quốc gia là ứng dụng trên thiết bị số để phục vụ hoạt
động định danh điện tử và xác thực điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính,
dịch vụ công và các giao dịch khác trên môi trường điện tử, phát triển các tiện ích
để phục vụ cơ quan, tổ chức, cá nhân.
19. Trung tâm dữ liệu quốc gia là nơi tập hợp, lưu trữ, xử lý, điều phối thông
tin, dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin để cung cấp các ứng dụng
liên quan đến dữ liệu và cơ sở hạ tầng thông tin theo quy định của Chính phủ.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Quyền, nghĩa vụ của công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam
chưa xác định được quốc tịch về căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,
Cơ sở dữ liệu căn cước
1. Công dân Việt Nam có quyền sau đây:
36 CÔNG BÁO/Số 35 + 36/Ngày 08-01-2024
a) Được bảo vệ dữ liệu cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và
Cơ sở dữ liệu căn cước theo quy định của pháp luật;
b) Yêu cầu cơ quan quản lý căn cước cập nhật, điều chỉnh thông tin của mình
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, thẻ căn cước, căn
cước điện tử theo quy định của pháp luật về căn cước;
c) Được xác lập số định danh cá nhân của công dân Việt Nam; được cấp, cấp
đổi, cấp lại thẻ căn cước theo quy định của Luật này; được xác nhận thông tin về
căn cước, thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
d) Sử dụng thẻ căn cước, căn cước điện tử trong giao dịch, thực hiện quyền, lợi
ích hợp pháp;
đ) Khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và
Cơ sở dữ liệu căn cước.
2. Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch có quyền sau đây:
a) Được bảo vệ dữ liệu cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và
Cơ sở dữ liệu căn cước theo quy định của pháp luật;
b) Yêu cầu cơ quan quản lý căn cước cập nhật, điều chỉnh thông tin của mình
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, giấy chứng nhận
căn cước theo quy định của pháp luật về căn cước;
c) Được xác lập số định danh cá nhân của người gốc Việt Nam chưa xác định
được quốc tịch; được cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận căn cước theo quy định
của Luật này;
d) Sử dụng giấy chứng nhận căn cước trong giao dịch, thực hiện quyền, lợi ích
hợp pháp;
đ) Khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và
Cơ sở dữ liệu căn cước.
3. Công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch có
nghĩa vụ sau đây:
a) Làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước
theo quy định của pháp luật về căn cước; bảo quản thẻ căn cước, giấy chứng nhận
căn cước đã được cấp;
b) Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu của mình để cập
nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu
căn cước, thẻ căn cước, căn cước điện tử theo quy định của pháp luật về căn cước;
CÔNG BÁO/Số 35 + 36/Ngày 08-01-2024 37
c) Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu của mình đã thay
đổi so với thông tin trên thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước khi thực hiện
giao dịch có liên quan và chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của thông
tin, tài liệu;
d) Xuất trình thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước hoặc
cung cấp số định danh cá nhân khi người có thẩm quyền yêu cầu theo quy định của
pháp luật;
đ) Nộp thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước cho cơ quan có thẩm quyền
trong trường hợp cấp đổi, bị thu hồi, bị giữ thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn
cước theo quy định của Luật này.
4. Người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm
chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người dưới 14 tuổi được thực hiện
quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này thông qua người đại diện hợp pháp của
mình hoặc tự mình thực hiện khi được người đại diện hợp pháp đồng ý theo quy
định của Bộ luật Dân sự.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước trái
quy định của pháp luật.
2. Giữ thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước trái quy định của pháp luật.
38 CÔNG BÁO/Số 35 + 36/Ngày 08-01-2024
3. Nhũng nhiễu, gây phiền hà, phân biệt đối xử khi giải quyết thủ tục hành
chính liên quan đến căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu
căn cước.
4. Làm sai lệch sổ sách, hồ sơ về căn cước, thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước; không cung cấp, cung cấp không đầy đủ,
cung cấp không chính xác, cung cấp trái quy định của pháp luật các thông tin,
tài liệu về căn cước hoặc thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở
dữ liệu căn cước.
5. Không thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước theo quy định tại khoản 2 Điều 19
của Luật này.
6. Sản xuất, đưa vào sử dụng công cụ, phương tiện, phần mềm hoặc có hành vi
khác gây cản trở, rối loạn hoạt động của cơ sở hạ tầng thông tin Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử.
7. Làm giả, sửa chữa, cố ý làm sai lệch nội dung thẻ căn cước, căn cước điện
tử, giấy chứng nhận căn cước; chiếm đoạt, sử dụng trái phép thẻ căn cước, căn
cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước của người khác; thuê, cho thuê, cầm cố,
nhận cầm cố, hủy hoại thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước; sử dụng thẻ căn
cước giả, căn cước điện tử giả, giấy chứng nhận căn cước giả.
8. Truy nhập, làm thay đổi, xóa, hủy, phát tán hoặc thực hiện các hoạt động
khác liên quan đến xử lý dữ liệu cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,
Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử trái quy định của
pháp luật.
9. Khai thác, chia sẻ, mua, bán, trao đổi, chiếm đoạt, sử dụng trái phép thông
tin, dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ
thống định danh và xác thực điện tử.
Chương II
CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ,
CƠ SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC
Mục 1
CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ
Chương II CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ,
Điều 10. Thu thập, cập nhật, điều chỉnh, quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác
thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
1. Thông tin quy định tại Điều 9 của Luật này được thu thập, cập nhật, điều
chỉnh vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư từ tàng thư do lực lượng Công an nhân
dân quản lý và Cơ sở dữ liệu căn cước, Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu hộ
tịch và cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác, cơ sở dữ liệu khác
theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp thông tin quy định tại các khoản 1, 4, 5, 7, 8, 9 và 11 Điều 9 của
Luật này chưa có hoặc chưa đầy đủ thì cơ quan quản lý căn cước yêu cầu người
dân cung cấp.
3. Cơ quan quản lý căn cước phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan kiểm tra thông tin khi thu thập, cập nhật, điều chỉnh để bảo đảm tính chính
xác, thống nhất.
4. Hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được
Nhà nước bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ công trình quan trọng
liên quan đến an ninh quốc gia, pháp luật về an ninh mạng và pháp luật về an
toàn thông tin mạng.
5. Phương thức khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
bao gồm:
a) Kết nối, chia sẻ trực tiếp giữa cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên
ngành, cơ sở dữ liệu khác, trung tâm dữ liệu quốc gia với Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư hoặc theo các phương thức khác của Khung kiến trúc Chính phủ điện tử
Việt Nam;
CÔNG BÁO/Số 35 + 36/Ngày 08-01-2024 41
b) Cổng dịch vụ công quốc gia, cổng dịch vụ công Bộ Công an;
c) Văn bản cung cấp thông tin;
d) Ứng dụng định danh quốc gia;
đ) Nền tảng định danh và xác thực điện tử;
e) Phương thức khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
6. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được khai
thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức đó.
7. Cá nhân được khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư.
8. Tổ chức và cá nhân không thuộc quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều này
khi khai thác thông tin cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phải được
sự đồng ý của cơ quan quản lý căn cước và cá nhân là chủ thể của thông tin được
khai thác. Trường hợp khai thác thông tin của người bị mất năng lực hành vi dân
sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật
Dân sự, người dưới 14 tuổi, người bị tuyên bố mất tích, người đã chết phải được sự
đồng ý của cơ quan quản lý căn cước và một trong những người đại diện hợp pháp,
người thừa kế theo quy định tại khoản 9 Điều này.
9. Người bị mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức,
làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người dưới 14 tuổi khai thác
thông tin của mình thông qua người đại diện hợp pháp.
Việc khai thác thông tin của người bị tuyên bố mất tích do người đại diện hợp
pháp của người đó quyết định.
Việc khai thác thông tin của người đã chết do người được xác định là người
thừa kế của người đó quyết định.
10. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư là căn cứ để cơ quan,
tổ chức, cá nhân kiểm tra, thống nhất thông tin về cá nhân.
11. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 2, 3, 5 và 9 Điều này; quy định
trình tự, thủ tục khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Chương III THẺ CĂN CƯỚC, GIẤY CHỨNG NHẬN CĂN CƯỚC
Điều 30. Giấy chứng nhận căn cước và quản lý về căn cước đối với người
gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch được cấp giấy chứng nhận căn cước
1. Giấy chứng nhận căn cước được cấp cho người gốc Việt Nam chưa xác
định được quốc tịch mà đang sinh sống liên tục từ 06 tháng trở lên tại đơn vị
CÔNG BÁO/Số 35 + 36/Ngày 08-01-2024 53
hành chính cấp xã hoặc đơn vị hành chính cấp huyện nơi không tổ chức đơn vị
hành chính cấp xã.
2. Nội dung quản lý về căn cước đối với người gốc Việt Nam chưa xác định
được quốc tịch được cấp giấy chứng nhận căn cước bao gồm:
a) Thu thập thông tin về căn cước của người gốc Việt Nam chưa xác định được
quốc tịch;
b) Cập nhật, điều chỉnh, khai thác, sử dụng thông tin về căn cước của người
gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đã được thu thập vào Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước;
c) Xác lập số định danh cá nhân cho người gốc Việt Nam chưa xác định được
quốc tịch;
d) Cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi, giữ, trả lại giấy chứng nhận căn cước.
3. Thông tin được in trên giấy chứng nhận căn cước bao gồm:
a) Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do -
Hạnh phúc”;
c) Dòng chữ “CHỨNG NHẬN CĂN CƯỚC”;
d) Ảnh khuôn mặt, vân tay;
đ) Số định danh cá nhân;
e) Họ, chữ đệm và tên;
g) Ngày, tháng, năm sinh;
h) Giới tính;
i) Nơi sinh;
k) Quê quán;
l) Dân tộc;
m) Tôn giáo;
n) Tình trạng hôn nhân;
o) Nơi ở hiện tại;
p) Họ, chữ đệm và tên, quốc tịch của cha, mẹ, vợ, chồng, người đại diện hợp
pháp, người giám hộ, người được giám hộ;
q) Ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp;
r) Thời hạn sử dụng.
54 CÔNG BÁO/Số 35 + 36/Ngày 08-01-2024
4. Nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận căn cước được quy định
như sau:
a) Cơ quan quản lý căn cước của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương hoặc cơ quan quản lý căn
cước của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi người gốc Việt Nam
chưa xác định được quốc tịch sinh sống;
b) Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý căn cước quy định tại điểm a
khoản này tổ chức làm thủ tục cấp giấy chứng nhận căn cước tại xã, phường, thị
trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của người gốc Việt Nam chưa xác định được
quốc tịch.
5. Giá trị sử dụng của giấy chứng nhận căn cước được quy định như sau:
a) Giấy chứng nhận căn cước có giá trị chứng minh về căn cước để thực hiện
các giao dịch, thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng số định danh cá nhân trên giấy chứng
nhận căn cước để kiểm tra thông tin của người được cấp giấy chứng nhận căn cước
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia khác và cơ sở dữ
liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật.
Khi người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch phải xuất trình giấy
chứng nhận căn cước theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thì
cơ quan, tổ chức, cá nhân đó không được yêu cầu người gốc Việt Nam chưa xác
định được quốc tịch xuất trình giấy tờ hoặc cung cấp thông tin đã được chứng nhận
trong giấy chứng nhận căn cước, trừ trường hợp thông tin của người đó đã được
thay đổi hoặc thông tin trong giấy chứng nhận căn cước không thống nhất với
thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
c) Nhà nước bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của người được cấp giấy chứng
nhận căn cước theo quy định của pháp luật.
6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này; quy định thẩm quyền, trình tự,
thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi, giữ, trả lại và thời hạn sử dụng của giấy chứng
nhận căn cước. Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu giấy chứng nhận căn cước.
Chương IV
CẤP, QUẢN LÝ CĂN CƯỚC ĐIỆN TỬ
Chương VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CĂN CƯỚC, CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA
Điều 41. Trách nhiệm của Bộ Công an
1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn
bản quy phạm pháp luật về căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ
liệu căn cước, định danh và xác thực điện tử.
2. Tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật và tổ chức thực hiện các văn bản quy
phạm pháp luật về căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn
cước, định danh và xác thực điện tử.
3. Kiến nghị cấp có thẩm quyền bãi bỏ, đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ theo
thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, định danh và xác thực điện tử của cơ quan, tổ chức,
cá nhân trái với quy định của Luật này.
4. Xây dựng, trình Chính phủ quy định về việc xác lập, hủy, xác lập lại số định
danh cá nhân; cấp, quản lý tài khoản định danh điện tử, xác thực điện tử; sao lưu,
phục hồi dữ liệu quốc gia về dân cư và căn cước.
5. Ban hành biểu mẫu dùng trong quản lý căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, định danh và xác thực điện tử; quy định về quản lý
tàng thư căn cước; quy định về thỏa thuận sử dụng ứng dụng định danh quốc gia.
6. Tổ chức sản xuất, cấp, quản lý thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước, ứng
dụng khoa học kỹ thuật bảo an, chống làm giả thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn
cước; bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị, công nghệ để sản xuất thẻ căn cước,
giấy chứng nhận căn cước.
7. Xây dựng, quản lý, bảo vệ, vận hành hệ thống định danh và xác thực điện
tử; ứng dụng tài khoản định danh điện tử vào công tác quản lý nhà nước, cải cách
hành chính, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh.
8. Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành nền tảng định danh và xác thực điện
tử; chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong
liên thông các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ việc tích
hợp thông tin, cấp tài khoản định danh điện tử.
60 CÔNG BÁO/Số 35 + 36/Ngày 08-01-2024
9. Kết nối, tích hợp hệ thống định danh và xác thực điện tử với nền tảng định
danh và xác thực điện tử của cổng dịch vụ công phục vụ giải quyết thủ tục hành
chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định của pháp luật.
10. Quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ
thống định danh và xác thực điện tử; chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ về quản lý căn
cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định
danh và xác thực điện tử.
11. Trang bị phương tiện, đào tạo, huấn luyện người làm công tác quản lý
căn cước.
12. Thống kê về căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn
cước, định danh và xác thực điện tử.
13. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về quản
lý căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, định danh
và xác thực điện tử theo quy định của pháp luật.
14. Hợp tác quốc tế về quản lý căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,
Cơ sở dữ liệu căn cước, định danh và xác thực điện tử.