Số: /Q
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcQUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình Sửa chữa nhà làm việc 2 tầng (S7), nhà trực ban tiếp dân+ở cảnh vệ (S8) CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 1. Phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình:
Sửa chữa nhà làm việc 2 tầng (S7), nhà trực ban tiếp dân+ở cảnh vệ (S8) với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên dự án: Sửa chữa nhà làm việc cao 2 tầng (S7), nhà trực ban tiếp
dân+ở cảnh vệ (S8).
2. Người quyết định đầu tư: Chủ tịch UBND tỉnh Lạng Sơn.
3. Chủ đầu tư: Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Lạng Sơn
4. Mục tiêu đầu tư và quy mô đầu tư:
2 4.1. Mục tiêu: cải tạo, sửa chữa công trình Nhà làm việc (S7), nhà trực ban + ở cảnh vệ (S8) nhằm đảm bảo cơ sở vật chất phục vụ cán bộ, chiến sỹ của đơn vị Bộ chỉ huy bộ đội biên phòng tỉnh Lạng Sơn. 4.2. Quy mô đầu tư: a) Sửa chữa Nhà làm việc cao 02 tầng (S7), diện tích 969,4 m2. b) Sửa chữa Nhà trực ban tiếp dân + ở cảnh vệ (S8) cao 02 tầng diện tích 71,6m2.
5. Tổ chức khảo sát, lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng:
- Nhà thầu khảo sát địa hình công trình: Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Chu Gia. - Nhà thầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật: Công ty TNHH MTV Thiết kế và Xây dựng Song Giang.
6. Địa điểm xây dựng: trong cơ quan Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
Lạng Sơn, đại chỉ: phường Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
7. Nhóm dự án; loại, cấp công trình: dự án nhóm C, công trình dân dụng
cấp III.
8. Danh mục quy chuẩn tiêu chuẩn chủ yếu được lựa chọn
- Quy chuẩn QCXDVN 05:2008/BXD Nhà ở và công trình công cộng - An toàn sinh mạng và sức khỏe. - Tiêu chuẩn TCVN 5573:2011 Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế. - Tiêu chuẩn TCVN 2737:2023 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế. - Tiêu chuẩn TCVN 5574:2018 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế.
9. Nội dung, các giải pháp thiết kế
9.1. Nhà làm việc cao 02 tầng (S7) Công trình cao 02 tầng, mặt bằng hình chữ nhật kích thước (33,52x14,92)m diện tích 969,4 m2. Thực hiện sửa chữa công trình gồm các công việc và giải pháp thiết kế, cấu tạo sau: a) Cải tạo sửa chữa 04 phòng vệ sinh chung tại ô trục (1-2):(E-D),(9- 10):(E-D) và 04 vệ sinh riêng tại ô trục (1-2):(E-D),(9-10):(E-D). - Phòng vệ sinh chung: + Tháo dỡ thiết bị vệ sinh, cửa gỗ, dỡ trần nhựa, thay mới thiết bị vệ sinh, cửa nhôm hệ kích thước (0,8x2,17)m, thay mới trần thạch cao tấm thả, kích thước (600x600)mm chịu ẩm. + Phá dỡ một số tường ngăn giữa khu lavabo và tiểu kích thước (0,75x2,0)m của khu nam, tường cửa DW1 kích thước (1,0x3,6)m dầy 0,11m, nhà vệ sinh nữ phá dỡ tường ngăn cửa DW1 kích thước (1,6x3,6)m dầy 0,11m, lớp gạch ốp tường cao 2,0m, gạch lát nền, hộp kỹ thuật, vệ sinh, lát nền bằng gạch ceramic chống trơn kích thước (300x300)mm, ốp tường bằng gạch ceramic 3 kích thước (300x600)mm cao 2,1m, cửa DW kích thước (0,8x2,17)m. + Phá dỡ bê tông lót nền vệ sinh tầng 1, đổ mới bê tông nền tầng 1 bê tông đá mác150. + Tháo dỡ hệ thống ống nước hiện trạng, đi mới hệ thống nước. + Chống thấm vệ sinh tầng 2 bằng dung dịch Sika chuyên dụng. + Lắp mới thiết bị chiếu sáng trong phòng vệ sinh bằng đèn led ốp trần kính trắng đục 1x10W, đường kính d=255mm. - Phòng vệ sinh cá nhân: + Tháo dỡ thiết bị vệ sinh, cửa gỗ, dỡ trần nhựa, thay mới thiết bị vệ sinh, cửa nhôm hệ kích thước (0,8x2,17)m, thay mới trần thạch cao tấm thả, kích thước (600x600)mm chịu ẩm. + Phá dỡ lớp gạch ốp tường cao 2,0m, gạch lát nền, hộp kỹ thuật, vệ sinh, lát nền bằng gạch ceramic chống trơn kích thước 300x300, ốp tường bằng gạch ceramic kích thước 300x600 cao 2,1m. + Phá dỡ bê tông lót nền vệ sinh tầng 1, đổ mới bê tông nền tầng 1 bê tông đá mác150. + Tháo dỡ hệ thống ống nước hiện trạng, đi mới hệ thống nước. + Chống thấm vệ sinh tầng 2 bằng dung dịch Sika chuyên dụng. + Lắp mới thiết bị chiếu sáng trong phòng vệ sinh bằng đèn led ốp trần kính trắng đục 1x10W, đường kính d=255mm dây và công tắc tận dụng, lắp mới bình nóng lạnh 30 lít cho phòng vệ sinh cá nhân dây cấp từ phòng chỉ huy bằng dây cu/pvc (2x2,5)mm2. b) Hệ thống cửa gỗ ngoài nhà: - Tầng 1: tháo dỡ toàn bộ hệ thống cửa gỗ, hoa sắt cửa gỗ ngoài nhà thay thế bằng cửa nhôm hệ gồm: 12 cửa sổ S1* kích thước (1,1x1,72)m, 4 cửa sổ S2 kích thước (1,9x1,2)m, 02 cửa D2 kích thước (1,8x2,7)m, 04 cửa SW, kích thước (0,6x1,2)m. - Tầng 2: tháo dỡ toàn bộ hệ thống cửa gỗ, hoa sắt cửa gỗ ngoài nhà thay thế bằng cửa nhôm hệ gồm: 12 cửa sổ S1* kích thước (1,1x1,72)m, 4 cửa sổ D3 kích thước (1,0x2,7)m +(1,72x0,45)m, 02 cửa D2 kích thước (1,8x2,7)m, 04 cửa SW, kích thước (0,6x1,2)m. c) Tường ngoài nhà: đục phá bỏ lớp vữa chân tường ngoài nhà cao 1,2m, diện tích 123,86m2, trát hoàn trả bằng vữa xi măng cát mác 75, dày 1,5cm, cảo bỏ lớp sơn dầm, trần, tường cũ ở ngoài nhà sau đó sơn lại một nước lót, 2 nước phủ diện tích 720m2. 9.2. Nhà trực ban tiếp dân + ở cảnh vệ (S8) Công trình cao 02 tầng, diện tích 71,6 m2. Thực hiện sửa chữa công trình gồm các công việc và giải pháp thiết kế, cấu tạo sau: a) Cải tạo sửa chữa 01 phòng vệ sinh tầng 1 tại trục (1-2):(C-B) và 01 phòng vệ sinh tầng 02 tại ô trục (2-3):(C-B). - Phòng vệ sinh tầng 01: 4 + Tháo dỡ thiết bị vệ sinh, cửa cửa nhôm pano kính, thay mới thiết bị vệ sinh, cửa nhôm hệ kích thước (0,65x1,77)m, vệ sinh sơn lại dầm trần một nước lót, 2 nước phủ. Lắp mới bình nóng lạnh 30 lít. + Phá dỡ bê tông lót nền vệ sinh, đổ mới bê tông nền bằng bê tông đá mác150, lát nền bằng gạch ceramic chống trơn kích thước (300x300)mm, ốp tường bằng gạch ceramic kích thước (300x600)mm cao 1,8m. + Tháo dỡ hệ thống ống nước hiện trạng, đi mới hệ thống ống nước. + Lắp mới thiết bị chiếu sáng trong phòng vệ sinh bằng đèn led ốp trần kính trắng đục 1x10W, đường kính d=255mm. - Phòng vệ sinh tầng 02: + Tháo dỡ thiết bị vệ sinh, cửa nhôm pano kính, thay mới thiết bị vệ sinh, cửa nhôm hệ kích thước (0,66x1,98)m, vệ sinh sơn lại dầm trần một nước lót, 2 nước phủ. Lắp mới bình nóng lạnh 30 lít. + Thay cửa sổ SW2 kích thước (0,6x0,6)m; DW2 kích thước (0,66x1,98)m. + Phá dỡ gạch ốp tường cao 1,88 m, phá dỡ hộp kỹ thuật cũ, phá dỡ gạch lát nền, lát nền bằng gạch ceramic chống trơn kích thước (300x300)mm, ốp tường bằng gạch ceramic kích thước (300x600)mm cao 2,4m. + Tháo dỡ hệ thống ống nước hiện trạng, đi mới hệ thống nước. + Chống thấm vệ sinh tầng 2 bằng dung dịch Sika chuyên dụng. + Lắp mới thiết bị chiếu sáng trong phòng vệ sinh bằng đèn led ốp trần kính trắng đục 1x10W, đường kính d=255mm. b) Tường ngoài nhà: đục phá bỏ lớp vữa chân tường ngoài nhà cao 1,2m, diện tích 56,1m2, trát hoàn trả bằng vữa xi măng cát mác 75, dày 1,5cm, cạo bỏ lớp sơn dầm, trần, tường cũ ở ngoài nhà sau đó sơn lại một nước lót, 2 nước phủ diện tích 419,5m2.
10. Giá trị tổng mức đầu tư xây dựng: 1.224.310.000 đồng. Trong đó:
- Chi phí xây dựng: 1.018.929.000 đồng; - Chi phí quản lý dự án: 32.511.000 đồng; - Chi phí tư vấn: 107.835.000 đồng; - Chi phí khác: 13.677.000 đồng; - Chi phí dự phòng: 51.358.000 đồng.
11. Thời gian thực hiện dự án: năm 2024 -2025.
12. Nguồn vốn đầu tư: vốn ngân sách tỉnh (dự toán chi ngân sách nhà
nước năm 2024).
13. Hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng: Chủ đầu tư thuê tư vấn
quản lý dự án. 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020;
Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và
bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về
quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy
định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng
trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 181/TTr-SXD
ngày 24/11/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Kế hoạch và
Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Lạng Sơn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 2; - Thường trực HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Ban Kinh tế - Ngân sách (HĐND tỉnh); - Các PCVP UBND tỉnh, các phòng CM, Trung tâm Thông tin; - Lưu: VT, KT(CVĐ). KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Lương Trọng Quỳnh
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.