Nghị định188/NgBan hành: 25/03/2026Còn hiệu lực
Nghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (6)
- Sửa đổiNghị định 94/2018/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 94/2018/NĐ-CP
- Sửa đổiLuật 141/2025/QH
- Sửa đổiLuật 96/2025/QH
- Sửa đổiLuật 90/2025/QH
- Sửa đổiNghị định 94/2018/NĐ-CP
Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2018/NĐ-
CP ngày 26 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh
Chính phủ
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 5 như sau:
“b) Không bị lỗ trong 03 năm liền kề gần nhất theo báo cáo kiểm toán, trừ
trường hợp doanh nghiệp được một trong các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc
tế đã thực hiện xếp hạng tín nhiệm cho Việt Nam xếp hạng tín nhiệm ở mức
ngang bằng hoặc thấp hơn một bậc so với mức xếp hạng tín nhiệm quốc gia;”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 6 như sau:
“3. Đối với trái phiếu do ngân hàng chính sách phát hành, mức bảo lãnh
là số phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh thực tế trong năm không
-- 1 of 36 --
CÔNG BÁO/Số 188/Ngày 08-04-2026 4
vượt quá hạn mức bảo lãnh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy
định tại Điều 48 Nghị định này.”
3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 10 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Hạn mức bảo lãnh Chính phủ hằng năm là một chỉ tiêu trong kế
hoạch vay, trả nợ công hằng năm, được Bộ Tài chính xây dựng, báo cáo cấp
có thẩm quyền quyết định theo quy định tại khoản 4 Điều 13 và khoản 2 Điều
14 Luật Quản lý nợ công.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Căn cứ hạn mức bảo lãnh Chính phủ 05 năm, nhu cầu và khả năng
huy động vốn vay, Bộ Tài chính xây dựng hạn mức bảo lãnh chính phủ năm
kế hoạch trong kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm trình Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt.
Trường hợp tốc độ tăng dư nợ bảo lãnh Chính phủ vượt quá tốc độ tăng
tổng sản phẩm quốc nội của năm trước, Bộ Tài chính trình Chính phủ xem
xét, quyết định hạn mức bảo lãnh Chính phủ năm kế hoạch.”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:
“b) Trị giá khoản vay, khoản phát hành trái phiếu dự kiến đề nghị cấp
bảo lãnh Chính phủ trong năm kế hoạch đối với dự án đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh;”;
d) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 như sau:
“d) Số rút vốn, trả nợ dự kiến trong năm kế hoạch của các khoản vay,
khoản phát hành trái phiếu đã được cấp bảo lãnh Chính phủ và dự kiến được
cấp bảo lãnh Chính phủ;”;
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Ngân hàng chính sách căn cứ vào chỉ tiêu tăng trưởng vốn tín dụng
đầu tư phát triển của Nhà nước dự kiến, kế hoạch cân đối nguồn vốn, sử dụng
vốn trong năm kế hoạch, xây dựng đề xuất cấp bảo lãnh Chính phủ và gửi Bộ
Tài chính trước ngày 30 tháng 10 của năm liền kề trước năm kế hoạch để tổng
hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong kế hoạch vay, trả nợ công
hằng năm. Đề xuất của ngân hàng chính sách gồm các nội dung chính sau
đây:
a) Dự kiến tăng trưởng tín dụng năm kế hoạch;
-- 2 of 36 --
CÔNG BÁO/Số 188/Ngày 08-04-2026 5
b) Cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn thực hiện chương trình tín dụng
chính sách của ngân hàng chính sách trong năm kế hoạch, trong đó bao gồm
nguồn vốn từ phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;
c) Dự kiến nhu cầu phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh trong
năm kế hoạch.”.
4. Bổ sung một đoạn vào cuối điểm b khoản 6 Điều 11 như sau:
“Trường hợp bị lỗ đối với bất kỳ năm nào trong giai đoạn 03 năm liền kề
gần nhất theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán, các tổ chức trên cung cấp
kết quả xếp hạng tín nhiệm của năm liền kề trước năm gửi hồ sơ thẩm định.”
5. Sửa đổi một số điểm, khoản của Điều 12 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện
thẩm định hồ sơ đề nghị phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ sau khi
doanh nghiệp đã cung cấp đủ các hồ sơ theo quy định tại Điều 11 Nghị định
này và trước khi đàm phán thỏa thuận vay hoặc chuẩn bị hồ sơ pháp lý phát
hành trái phiếu theo quy định.”;
b) Sửa đổi điểm a khoản 2 như sau:
“a) Đáp ứng đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 11 Nghị định này;”.
6. Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 5 Điều 14 như sau:
“d) Báo cáo phương án tài chính.”.
7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 15 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ của doanh
nghiệp đề nghị cấp bảo lãnh Chính phủ theo quy định tại Nghị định này, Bộ
Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện thẩm
định hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh Chính phủ và báo cáo Thủ tướng Chính phủ
kết quả thẩm định với các nội dung chính sau:”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:
“a) Đáp ứng đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 14 Nghị định này;”.
8. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 22 như sau:
“a) Hồ sơ đăng ký gồm:”.
9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 25 như sau:
-- 3 of 36 --
CÔNG BÁO/Số 188/Ngày 08-04-2026 6
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 như sau:
“d) Chuyển doanh thu, các khoản thu nhập từ Dự án, các khoản thu nhập
hợp pháp khác về tài khoản dự án và duy trì số dư trong tài khoản dự án (bằng
nguyên tệ hoặc bằng Đồng Việt Nam theo tỷ giá quy đổi của ngân hàng phục
vụ) để bảo đảm nguồn vốn trả nợ đầy đủ, đúng hạn;”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 1 như sau:
“g) Xác nhận số liệu nợ định kỳ hằng năm hoặc gửi bản sao xác nhận số
liệu nợ định kỳ hằng năm của ngân hàng cho vay đối với khoản vay, khoản
phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh cho Bộ Tài chính.”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Báo cáo số liệu nợ định kỳ hằng năm theo quy định tại điểm h khoản 1
Điều 56. Nghị định này.”.
10. Bổ sung Điều 26a vào sau Điều 26 như sau:
“Điều 26a. Xác nhận sửa đổi, bổ sung liên quan đến nghĩa vụ bảo lãnh
theo thỏa thuận vay được Chính phủ bảo lãnh
1. Việc xác nhận sửa đổi, bổ sung liên quan đến nghĩa vụ được Chính
phủ bảo lãnh theo thỏa thuận vay đã ký do yêu cầu của đối tượng được bảo
lãnh được Bộ Tài chính thực hiện khi nhận đầy đủ các hồ sơ hợp lệ sau đây:
a) Văn bản đề nghị của đối tượng được bảo lãnh giải trình rõ lý do, nội
dung đề nghị xác nhận và ảnh hưởng của xác nhận sửa đổi, bổ sung liên quan
đến nghĩa vụ được Chính phủ bảo lãnh theo thỏa thuận vay đã ký đối với việc
thực hiện các nghĩa vụ của đối tượng được bảo lãnh theo thỏa thuận vay;
b) Các văn bản sửa đổi, bổ sung của thỏa thuận vay đã ký;
c) Ý kiến về việc sửa đổi, bổ sung liên quan đến nghĩa vụ được Chính
phủ bảo lãnh trong thỏa thuận vay của người nhận bảo lãnh;
d) Dự thảo văn bản xác nhận sửa đổi, bổ sung liên quan đến nghĩa vụ
được Chính phủ bảo lãnh theo thỏa thuận vay do người nhận bảo lãnh đề xuất
(nếu có).
2. Trường hợp nội dung sửa đổi, bổ sung liên quan đến nghĩa vụ được
Chính phủ bảo lãnh theo thỏa thuận vay đã ký không làm tăng tổng trị giá
vay gốc được Chính phủ bảo lãnh và không thay đổi đối tượng được bảo lãnh,
Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định và
phát hành văn bản xác nhận trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận
-- 4 of 36 --
CÔNG BÁO/Số 188/Ngày 08-04-2026 7
được đầy đủ hồ sơ hợp lệ nêu tại khoản 1 Điều này từ đối tượng được bảo
lãnh.”.
11. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 42 như sau:
a) Sửa đổi điểm a khoản 3 như sau:
“a) Đối tượng được bảo lãnh ủy quyền cho ngân hàng phục vụ được tự
động trích chuyển tiền từ tài khoản dự án hoặc các tài khoản khác của đối tượng
được bảo lãnh để trả Quỹ Tích lũy trả nợ khi đến hạn;”;
b) Sửa đổi điểm c khoản 3 như sau:
“c) Bộ Tài chính có quyền thực hiện kiểm tra tài chính hằng năm đối với
đối tượng được bảo lãnh cho tới khi trả hết nợ vay Quỹ Tích lũy trả nợ.”;
c) Sửa đổi điểm d khoản 4 như sau:
“d) Văn bản đề nghị vay Quỹ Tích lũy trả nợ của đối tượng được bảo
lãnh phải ghi cụ thể số tiền vay (tách rõ gốc, lãi, phí), thời hạn vay, lịch trả nợ
và nguồn trả nợ dự kiến, ý kiến của công ty mẹ (nếu có) và cơ quan đại diện
chủ sở hữu (đối với doanh nghiệp nhà nước) gửi Bộ Tài chính chậm nhất là
45 ngày trước kỳ trả nợ đến hạn.”.
12. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ nhất tại điểm i khoản 2 Điều 47
như sau:
“- Tổng nguồn vốn trong từng năm phân theo từng loại nguồn vốn, trong
đó bao gồm: nguồn vốn do ngân sách nhà nước cấp, nguồn vốn từ phát hành
trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và từ các nguồn huy động khác; nguồn vốn
từ thu hồi cho vay; nguồn vốn gối đầu năm liền kề trước chuyển sang.”.
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 48 như sau:
“2. Thủ tướng Chính phủ quyết định hạn mức Chính phủ bảo lãnh phát
hành trái phiếu cho ngân hàng chính sách. Sau khi được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho ngân hàng chính sách để
tổ chức phát hành trái phiếu theo quy định tại Điều 49 Nghị định này.”.
14. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 56 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 như sau:
“e) Áp dụng các biện pháp quy định tại Nghị định này để thu hồi nợ và
các chi phí phát sinh từ việc trả nợ thay đối tượng được bảo lãnh;”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
-- 5 of 36 --
CÔNG BÁO/Số 188/Ngày 08-04-2026 8
“2. Lấy ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan quản lý ngành,
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và ngân hàng phục vụ về doanh nghiệp,
dự án đầu tư vay vốn được Chính phủ bảo lãnh trong quá trình thẩm định cấp
bảo lãnh Chính phủ.”.
15. Sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 62 như sau:
“11. Chuyển doanh thu, các khoản thu nhập từ dự án, các khoản thu nhập
hợp pháp khác về tài khoản dự án và duy trì số dư trong tài khoản dự án (bằng
nguyên tệ hoặc bằng Đồng Việt Nam theo tỷ giá quy đổi của ngân hàng phục
vụ) để bảo đảm nguồn vốn trả nợ đầy đủ, đúng hạn.”.
16. Thay thế cụm từ “Trung tâm lưu ký chứng khoán” tại khoản 5 Điều 34
và khoản 6 Điều 49 bằng cụm từ “Tổng Công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
Việt Nam”.
17. Thay thế cụm từ “chương trình tín dụng mục tiêu” tại điểm b khoản
5 Điều 47, gạch đầu dòng thứ ba và gạch đầu dòng thứ năm điểm c khoản 1
Điều 61. Luật Ngân sách nhà nước.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:
“b) Trong quá trình điều hành, sau khi thực hiện được khoản vay để chi
trả nợ gốc sẽ hoàn nguồn cho chi đầu tư phát triển để phân bổ cho các dự án
đầu tư. Trường hợp không vay được hoặc vay thấp hơn mức dự kiến, thì phải
thực hiện cắt giảm vốn đầu tư phát triển tương ứng (ngân sách địa phương
phải giảm bội chi hoặc tăng thu ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán để
dành nguồn bảo đảm chi trả nợ gốc).”.
-- 8 of 36 --
CÔNG BÁO/Số 188/Ngày 08-04-2026 11
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 15 như sau:
“2. Hằng quý, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng
nhân dân cùng cấp về tình hình thực hiện kế hoạch vay, trả nợ hằng năm của
chính quyền địa phương cùng với báo cáo thực hiện dự toán ngân sách theo
quy định tại khoản 3 Điều 54 và khoản 2 Điều 61 của Luật Ngân sách nhà
nước; báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tình hình thực hiện ngân sách địa
phương và thực hiện kế hoạch vay, trả nợ của chính quyền địa phương tại kỳ
họp cuối năm và báo cáo đánh giá bổ sung tại kỳ họp giữa năm sau.”.
9. Thay thế các cụm từ “Kho bạc Nhà nước tỉnh” tại khoản 1 Điều 11 và
khoản 2 Điều 12 và “Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh” tại khoản 2 Điều 13 bằng
cụm từ “Kho bạc Nhà nước khu vực”.
10. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 Điều 18 như sau:
“đ) Kiểm tra các cơ quan, tổ chức về quản lý, sử dụng vốn vay của chính
quyền địa phương.”.
11. Thay thế Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 93/2018/NĐ-CP
bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; thay thế Phụ lục III ban hành
kèm theo Nghị định số 93/2018/NĐ-CP bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này.
12. Bãi bỏ Điều 5; khoản 2, khoản 3 và điểm d khoản 7 Điều 8; khoản 2
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.