Nghị định06/2021/NĐ-CPBan hành: 30/12/2024Còn hiệu lực
Quyết định Phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình:
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (1)
- Sửa đổiNghị định 06/2021/NĐ-CP
Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình:
Đường giao thông nối từ thôn Trung Giáp sang thôn Đồng Văn, xã Khánh Khê, huyện
Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn với các nội dung sau:
-- 1 of 4 --
2
1. Tên công trình: Đường giao thông nối từ thôn Trung Giáp sang thôn Đồng
Văn, xã Khánh Khê, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn.
2. Loại, cấp công trình: Công trình giao thông, cấp IV.
3. Tên chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Văn Quan.
4. Mục tiêu đầu tư: Việc đầu tư xây dựng tuyến đường giao thông nối từ
thôn Trung Giáp sang thôn Đồng Văn, xã Khánh Khê, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng
Sơn được đầu tư xây dựng sẽ đáp ứng nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa cũng
như khai thác nông lâm sản trong khu vực, các cháu học sinh đi học được thuận lợi
hơn, là động lực cho việc thực hiện và hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn
mới, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội cho nhân dân trong khu vực có
tuyến đường đi qua, tạo điều kiện nâng cao thu nhập, đời sống của người dân trong
khu vực.
5. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng:
5.1. Quy mô công trình:
- Thiết kế tham khảo theo tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn cấp B
(theo “TCVN 10380:2014/ Đường giao thông nông thôn – Yêu cầu thiết kế”),
Quyết định 866/QĐ-UBND ngày 24/4/2021 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc phê
duyệt Thiết kế mẫu mặt đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Lạng Sơn; Mặt đường BTXM áp dụng
Quyết định số 162/QĐ-UBND ngày 15/01/2021 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc
phê duyệt Đề án phát triển giao thông nông thôn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2021 –
2026.
- Điểm đầu thiết kế tuyến chính tại cọc TD12 (Km0+231.57); điểm cuối tuyến
thiết kế tuyến chính tại cọc D35 (Km0+743.77). Tổng chiều dài tuyến thiết kế mặt
đường BTXM đạt được là: 512,20m. Bề rộng Bnền tối thiểu = 4,0m, Bmặt=3,0m.
Rãnh dọc rộng 0.8m, sâu 0.3m (Áp dụng theo TCVN 10380:2014 Đường giao thông
nông thôn - Yêu cầu thiết kế).
+ Kết cấu mặt đường như sau: lớp mặt BTXM - M250, dày 18cm; lớp vải bạt
nhựa chống thấm; lớp cấp phối đá dăm loại II dày 10cm; lớp đất nền đầm chặt K =
0,95; phân tấm BTXM theo chiều dài cứ 4m bố trí một khe co, 40m bố trí một khe
giãn.
+ Khe co: tại mặt trên của khe co phải được cắt tạo khe, chiều sâu bằng 1/4 -
1/3 chiều dày tấm, chiều rộng khe 8mm. Khe cắt được chèn bằng matít.
+ Khe dãn: chiều rộng khe dãn 25mm, bên trên được chèn bằng matít chiều sâu
bằng 1/4 - 1/3 chiều dày tấm, bên dưới được đặt tấm gỗ đã qua xử lý mục.
- Lề đường Blề = 2x0,5m: độ dốc ngang mặt đường là 2%, lề đường là 5%; độ
dốc mái taluy đào: 1/0,5 – 1/0,75; độ dốc mái ta luy đắp: 1/1,5; rãnh dọc hình thang
rộng 0,8m, đáy rộng 0,3m, sâu 0,3m.
5.2. Hệ thống thoát nước và đảm bảo an toàn trên tuyến:
-- 2 of 4 --
3
- Công trình thoát nước được thiết kế xây dựng hoàn chỉnh với tần suất thủy
văn tính toán là 4%, tải trọng tính toán H13-X60.
- Thiết kế xây dựng hoàn chỉnh công trình thoát nước tại các vị trí lý trình sau:
tại vị trí cọc P12 (Km0+237,46) xây dựng lắp đặt cống tròn D80cm; tại vị trí cọc P17
(Km0+464,83) xây dựng lắp đặt tạm cống tròn D40cm; tại vị trí cọc P23
(Km0237,46) xây dựng lắp đặt cống tròn D80cm. Kết cấu cống như sau: sử dụng ống
cống đúc ly tâm bằng BTCT - M300; mối nối cống sử dụng mối nối cứng; móng cống
đệm đá dăm dày 30cm, dày 30cm với cống có độ dốc lòng cống 1% - 5%; đầu cống
thượng lưu và hạ lưu bằng đá hộc xây VXM-M100; gia cố thượng lưu và hạ lưu bằng
đá hộc xây VXM-M100.
5.3. Đoạn tránh xe.
Do nền đường hẹp trên tuyến cứ 300 – 500m bố trí các đoạn tránh xe dài 15m,
5m đầu vuốt nền đường từ 4m lên 6m, 5m tiếp theo nền đường rộng 6m, 5m tiếp vuốt
nền từ 6m về 4m. Trên tuyến bố trí 01 đoạn tránh xe, ngoài ra tận dụng các vị trí có
nền đường rộng làm đoạn tránh xe, bãi quay xe.
6. Nhà thầu khảo sát, lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
công trình: Công ty TNHH tư vấn đầu tư và phát triển An Phúc Minh.
7. Nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng công trình và dự toán: Công ty
TNHH MTV Danh Gia Vũ.
8. Địa điểm xây dựng: xã Khánh Khê, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn.
9. Tổng mức đầu tư: 1.000.000.000 (bằng chữ: Một tỷ đồng chẵn).
Trong đó:
- Chi phí xây lắp: 832.333.000 đồng.
- Chi phí QLDA: 23.305.000 đồng.
- Chi phí TVĐTXD: 106.275.000 đồng.
- Chi phí khác: 33.136.000 đồng.
- Chi phí dự phòng: 4.951.000 đồng.
10. Nguồn vốn đầu tư: Vốn NSTW hỗ trợ Tỉnh kinh phí đầu tư xây dựng
cơ bản thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023 - 2025 năm
2024 chuyển nguồn sang năm 2025 và các nguồn vốn hợp pháp khác do ngân sách
huyện quản lý.
11. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
12. Thời gian thực hiện dự án: năm 2025.
Điều 2. Giao Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện tổ chức triển khai
thực hiện đúng theo các quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng.
Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND huyện, Trưởng các phòng: Tài
chính - Kế hoạch; Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị huyện; Giám đốc BQLDA đầu tư xây
dựng huyện Văn Quan; Công ty TNHH tư vấn đầu tư và phát triển An Phúc Minh;
-- 3 of 4 --
4
Công ty TNHH MTV Danh Gia Vũ; Trưởng phòng giao dịch số 19 - Kho bạc Nhà
nước khu vực số VI; Chủ tịch UBND xã Khánh Khê và Thủ trưởng các cơ quan
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 (t/h);
- CT, các PCT UBND huyện;
- Lưu: VT, KTHT&ĐT.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hứa Phong Lan
-- 4 of 4 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.