Văn bản hành chính địa phương25/2023/TT-BNNPTNTBan hành: 21/12/2023Còn hiệu lực
Thông tư Hướng dẫn quy trình duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (2)
- Sửa đổiThông tư 10/2026/TT-BNNMT
- Thay thếThông tư 10/2026/TT-BNNMT
Mục lục - 7 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn quy trình duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý
khẩn cấp (cấp bách) sự cố đê điều đi với công trình đê điều.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đi với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến
công tác duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý khẩn cấp (cấp bách) sự cố đê điều.
Điều 3. Quy trình lập kế hoạch duy tu, bảo dưỡng đê điều từ nguồn
ngân sách trung ương
1. Căn cứ lập kế hoạch:
a) Sự cấp thiết phải duy tu, sửa chữa để đảm bảo an toàn cho đê, chống
xuống cấp, đáp ứng yêu cầu phòng, chống lũ lụt, bão;
b) Hiện trạng đê điều, mức độ hư hỏng, xung cấp;
c) Yêu cầu, nhiệm vụ công tác quản lý đê điều;
d) Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, định
mức chi phí, giá, đơn giá liên quan.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường2 tổ chức lập kế hoạch duy tu, bảo
dưỡng đê điều trước ngày 15/6 hàng năm, gửi Cục Quản lý đê điều và Phòng,
chống thiên tai để kiểm tra, tổng hợp.
Thành phần hồ sơ kế hoạch bao gồm:
a) Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường3, kèm theo Bảng tổng hợp
kế hoạch duy tu, bảo dưỡng đê điều theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư này;
b) Báo cáo kế hoạch bao gồm: Thuyết minh đánh giá hiện trạng đê điều
(kèm theo hình ảnh nếu có), sự cần thiết thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều, đề
xuất (dự kiến) giải pháp kỹ thuật, sơ bộ khối lượng thực hiện chính và kinh phí
thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều của từng hạng mục, tuyến đê; Bản vẽ mặt
cắt đại diện.
3. Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai:
a) Tổ chức lập nội dung nhiệm vụ, kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều do
Cục tổ chức thực hiện;
2 Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Sở Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
3 Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Sở Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
-- 2 of 9 --
3
b) Tổng hợp, xây dựng kế hoạch duy tu, bảo dưỡng đê điều, bao gồm: nội
dung kế hoạch của các địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều này và các
nội dung quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
c) Trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường4 trước ngày 05/7 để gửi Bộ Tài
chính tổng hợp trình cấp có thẩm quyền theo quy định.
Điều 4. Quy trình thực hiện kế hoạch duy tu, bảo dưỡng đê điều từ
nguồn ngân sách trung ương
1. Căn cứ tổng kinh phí chi cho công tác duy tu, bảo dưỡng đê điều do Bộ
Nông nghiệp và Môi trường5 phân bổ, hiện trạng đê điều và đặc thù của từng địa
phương, Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai phê duyệt kinh phí, bao gồm:
a) Kinh phí cho kế hoạch duy tu, bảo dưỡng đê điều của các địa phương
do Sở Nông nghiệp và Môi trường6 thực hiện;
b) Tổng kinh phí xử lý khẩn cấp (cấp bách) sự cố đê điều;
c) Kinh phí cho các nội dung duy tu, bảo dưỡng đê điều do Cục Quản lý
đê điều và Phòng, chống thiên tai tổ chức thực hiện.
2. Căn cứ vào kinh phí được phê duyệt, hiện trạng đê điều, tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật, đơn giá, định mức và các quy định hiện hành, Sở Nông nghiệp
và Môi trường7 tổ chức lập dự án hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật (đối với các nội
dung có cấu phần xây dựng) hoặc lập đề cương - dự toán (đối với các nội dung
không có cấu phần xây dựng), trình Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên
tai thẩm định, phê duyệt.
Sau khi dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc đề cương - dự toán được phê
duyệt, Sở Nông nghiệp và Môi trường8 lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, trình Cục
4 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
5 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
6 Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Sở Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
7 Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Sở Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
8 Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Sở Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
-- 3 of 9 --
4
Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai phê duyệt và tổ chức triển khai các
bước tiếp theo đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về xây dựng, đấu thầu.
3. Đối với nội dung Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai tổ
chức thực hiện: Căn cứ vào kinh phí được phê duyệt, yêu cầu, nhiệm vụ công
tác quản lý, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đơn giá, định mức và các quy định
hiện hành, Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai tổ chức lập, thẩm định
và phê duyệt đề cương - dự toán, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu để tổ
chức thực hiện.
Điều 5. Xử lý khẩn cấp (cấp bách) sự cố đê điều từ nguồn ngân sách
trung ương
1. Quy trình xử lý khẩn cấp (cấp bách) sự cố đê điều từ nguồn ngân sách
trung ương
a) Khi phát hiện sự cố đê điều, cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ
quản lý nhà nước về đê điều trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường9 kiểm tra
cụ thể vị trí xảy ra sự cố và báo cáo bằng văn bản, đề xuất giải pháp xử lý;
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường10 thôn tổ chức kiểm tra sự cố, báo cáo,
tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan chức năng triển
khai các giải pháp đảm bảo an toàn đê điều và báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi
trường11 qua Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai. Thành phần hồ sơ
theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Căn cứ báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cục Quản lý đê điều và
Phòng, chống thiên tai kiểm tra thực địa và có ý kiến bằng văn bản về chủ
trương xử lý và nguồn kinh phí xử lý sự cố;
d) Sau khi có ý kiến bằng văn bản của Cục Quản lý đê điều và Phòng,
chống thiên tai về chủ trương và nguồn kinh phí xử lý sự cố, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường12 tổ chức lập phương án (dự án)
xử lý khẩn cấp (cấp bách) trình Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai
9 Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Sở Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
10 Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Sở Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
11 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
12 Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Sở Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
-- 4 of 9 --
5
thẩm định, phê duyệt để tổ chức thực hiện. Thành phần hồ sơ theo quy định tại
Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường13 có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố tình huống khẩn cấp về thiên tai theo quy
định tại Điều 12 Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều để
tổ chức xử lý khẩn cấp (cấp bách) sự cố đê điều.
Việc tổ chức thực hiện dự án khẩn cấp (cấp bách) xử lý sự cố đê điều
được thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 66/2021/NĐ-CP.
3. Trường hợp phát hiện sự cố đê điều trong khi đang có bão, lũ phải sửa
chữa ngay để bảo đảm an toàn hệ thống đê điều, Sở Nông nghiệp và Môi
trường14 báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai các biện pháp ứng cứu kịp
thời, sau đó hoàn chỉnh hồ sơ báo cáo Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống
thiên tai xét duyệt.
Điều 6. Kế hoạch duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý khẩn cấp (cấp
bách) sự cố đê điều từ nguồn ngân sách địa phương
Việc lập, thực hiện kế hoạch duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý khẩn cấp
(cấp bách) sự cố đê điều từ nguồn ngân sách địa phương thực hiện theo hướng
dẫn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các quy định hiện hành.
Điều 7. Hiệu lực thi hành15
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Thông tư này
được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp
13 Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Sở Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
14 Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Sở Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
15 Điều 29 của Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026 quy
định như sau:
“Điều 29. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân phản
ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để hướng dẫn, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung.”
-- 5 of 9 --
6
dụng các Điều, khoản, điểm tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có phát sinh vướng mắc, đề nghị
phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường16 để nghiên cứu, giải
quyết./.
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Số: /VBHN-BNNMT
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ NN&MT;
- Bộ NN&MT: Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế;
- Lưu VT, ĐĐ.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà nội, ngày tháng năm 2026
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Hoàng Hiệp
16 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
-- 6 of 9 --
7
Phụ lục I
BẢNG TỔNG HỢP KẾ HOẠCH DUY TU, BẢO DƯỠNG ĐÊ ĐIỀU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 25 /2023/TT-BNNPTNT
ngày 21/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)
TT Hạng mục/
Tuyến đê Vị trí
Địa danh
(đặc khu/
phường/
xã...)17
Giải pháp
kỹ thuật
Khối lượng chính Kinh phí
(1.000 đồng)
TỔNG CỘNG
17 Cụm từ “thành phố/huyện” được thay thế bởi cụm từ “đặc khu/phường/xã” theo quy định tại
khoản 3 Điều 27 của Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư
trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
-- 7 of 9 --
8
Phụ lục II
THÀNH PHẦN HỒ SƠ BÁO CÁO SỰ CỐ ĐÊ ĐIỀU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 25 /2023/TT-BNNPTNT
ngày 21/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)
1. Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Nông nghiệp và Môi
trường18 (qua Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai) về việc đề nghị xử
lý khẩn cấp (cấp bách) sự cố từ nguồn kinh phí xử lý khẩn cấp (cấp bách) sự cố
đê điều do Bộ Nông nghiệp và Môi trường 19 quản lý.
2. Văn bản báo cáo tình hình sự cố, đề xuất phương án xử lý của Sở Nông
nghiệp và Môi trường20 và cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà
nước về đê điều trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường21.
3. Thuyết minh về sự cố và đề xuất, kiến nghị:
- Đánh giá hiện trạng đê điều khu vực sự cố.
- Diễn biến sự cố gồm các nội dung: thời điểm phát hiện, xảy ra sự cố; mô
tả sự cố (loại sự cố, vị trí, cấp đê, quy mô, kích thước, hiện trạng khu vực, …);
diễn biến sự cố (bao gồm cả hình ảnh), đánh giá sơ bộ nguyên nhân; công tác chỉ
đạo; biện pháp xử lý (giờ đầu và tiếp theo); kết quả xử lý giờ đầu.
- Đề xuất giải pháp xử lý sự cố (thể hiện trên bản vẽ mặt cắt ngang đại
diện).
- Dự kiến khối lượng chủ yếu và kinh phí thực hiện.
- Kiến nghị.
18 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
19 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
20 Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Sở Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
21 Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Sở Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
-- 8 of 9 --
9
Phụ lục III
THÀNH PHẦN HỒ SƠ PHƯƠNG ÁN (DỰ ÁN) XỬ LÝ KHẨN CẤP
(CẤP BÁCH) SỰ CỐ ĐÊ ĐIỀU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2023/TT-BNNPTNT
ngày 21/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)
1. Tờ trình đề nghị phê duyệt phương án (dự án) của Sở Nông nghiệp và
Môi trường22 gửi Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai.
2. Văn bản về chủ trương và nguồn vốn xử lý sự cố của Cục Quản lý đê
điều và Phòng, chống thiên tai.
3. Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cam kết bố trí nguồn vốn địa
phương (nếu có).
4. Hồ sơ khảo sát xây dựng được phê duyệt; thuyết minh phương án (dự
án); thiết kế (gồm bản vẽ và thuyết minh thiết kế); danh mục quy chuẩn, tiêu
chuẩn chủ yếu áp dụng.
5. Danh sách các nhà thầu kèm theo mã số chứng chỉ năng lực của nhà
thầu khảo sát, nhà thầu lập thiết kế, nhà thầu thẩm tra (nếu có); mã số chứng chỉ
hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng,
chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế, lập dự toán, chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra
(nếu có).
6. Tổng kinh phí; các thông tin, số liệu về giá, định mức có liên quan để
xác định tổng kinh phí; báo giá, kết quả thẩm định giá (nếu có).
7. Các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có).
22 Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Sở Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
-- 9 of 9 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.