Công văn19/VBHN-BTNMTBan hành: 29/10/2021Còn hiệu lực
Thông tư Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật mạng lưới trọng lực quốc gia
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (11)
- Thay thếThông tư 47/2016/TT-BTNMT
- Sửa đổiNghị định 27/2019/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 204/2004/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 27/2019/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 204/2004/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 204/2004/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 204/2004/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 27/2019/NĐ-CP
- Thay thếThông tư 47/2016/TT-BTNMT
- Sửa đổiNghị định 204/2004/NĐ-CP
Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật mạng
lưới trọng lực quốc gia.
Điều 2. Hiệu lực thi hành2
1 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo
đạc, bản đồ và thông tin địa lý có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Đo đạc và bản đồ; Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ;
Căn cứ Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam,
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các
Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý.”
2 Điều 15 và Điều 16 của Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ
-- 1 of 69 --
2
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2021.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 47/2016/TT-BTNMT ngày 28 tháng
12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức
kinh tế - kỹ thuật lưới trọng lực quốc gia.
3. Các đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán được phê duyệt trước ngày
Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo Thông tư số 47/2016/TT-BTNMT
ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định về định mức kinh tế - kỹ thuật lưới trọng lực quốc gia.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài
nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông
tư này.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị
các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường
để xem xét, quyết định./.
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Số: /VBHN-BTNMT
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các Sở TN&MT tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
- Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT;
- Cổng thông tin điện tử Bộ TN&MT;
- Lưu: VT, ĐĐBĐVN.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày tháng năm 2024
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Phương Hoa
thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý quy định chuyển tiếp, trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu
lực thi hành như sau:
“Điều 15. Quy định chuyển tiếp
Các đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu
lực thì thực hiện theo các quy định hiện hành tại thời điểm phê duyệt.
Điều 16. Trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư
này./.”
-- 2 of 69 --
3
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
MẠNG LƯỚI TRỌNG LỰC QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2021/TT-BTNMT ngày 29 tháng 10 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật mạng lưới trọng lực quốc gia được áp dụng đối
với các hạng mục công việc sau:
1.1. Điểm gốc trọng lực quốc gia;
1.2. Trọng lực cơ sở;
1.3. Trọng lực hạng I;
1.4. Trọng lực hạng II;
1.5. Đường đáy trọng lực.
2. Đối tượng áp dụng
Định mức kinh tế - kỹ thuật này được áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ
chức và cá nhân có liên quan đến việc xây dựng mạng lưới trọng lực quốc gia và
được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm, làm căn cứ lập dự toán và quyết toán giá trị
sản phẩm hoàn thành của các đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán về xây dựng
mạng lưới trọng lực quốc gia do các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện.
3. Căn cứ xây dựng và sửa đổi định mức kinh tế - kỹ thuật
- Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ
về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
- Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ
về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14
tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,
viên chức và lực lượng vũ trang;
- Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12
năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên
chức và lực lượng vũ trang;
- Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Thủ
tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;
-- 3 of 69 --
4
- Thông tư liên tịch số 57/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12
năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành đo
đạc bản đồ;
- Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định
tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp
quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
- Thông tư số 11/2020/TT-BTNMT ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật xây dựng mạng lưới trọng lực quốc
gia;
- Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ
thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Trang thiết bị kỹ thuật sử dụng phổ biến trong công tác xây dựng mạng
lưới trọng lực quốc gia;
- Tổ chức sản xuất, trình độ lao động công nghệ của người lao động trong
ngành Đo đạc và Bản đồ;
- Kết quả khảo sát thực tế, số liệu thống kê thực hiện định mức trong năm 2021.
4. Quy định viết tắt
Bảng số 01
STT Cụm từ Chữ viết tắt
1 Số thứ tự STT
2 Bảo hộ lao động BHLĐ
3 Đơn vị tính ĐVT
4 Lái xe bậc 3 LX3
5 Khó khăn loại 1; khó khăn loại 2; khó
khăn loại 3; khó khăn loại 4 KK1; KK2; KK3; KK4
6 Đo đạc bản đồ viên hạng III bậc 1... bậc
6 hoặc tương đương ĐĐBĐV III.1... ĐĐBĐV III.6
7 Đo đạc bản đồ viên hạng IV bậc 4… bậc
10 hoặc tương đương ĐĐBĐV IV.4… ĐĐBĐV IV.10
5. Nội dung của định mức
5.1.3 Định mức kinh tế - kỹ thuật mạng lưới trọng lực quốc gia bao gồm các
định mức thành phần sau:
3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT
ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các
-- 4 of 69 --
5
5.1.1. Định mức lao động: là hao phí thời gian lao động cần thiết của người
lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc
một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của
pháp luật hiện hành. Định mức lao động quy định trong Phần II của định mức kinh
tế - kỹ thuật này chưa bao gồm mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối
với lao động trực tiếp và hệ số điều chỉnh thời tiết.
Thành phần định mức lao động gồm:
a) Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ
bản, thao tác chính để thực hiện công việc;
b) Xác định điều kiện chuẩn (phân loại khó khăn): xác định các yếu tố cơ
bản như địa hình, địa vật, giao thông, địa chất và các điều kiện khác liên quan đến
thực hiện công việc; xác định các mức khó khăn khác với điều kiện chuẩn;
c) Định biên: mô tả vị trí việc làm của từng lao động trong từng bước công
việc đến khi tạo ra sản phẩm. Trên cơ sở đó xác định số lượng và cấp bậc lao động
cụ thể để thực hiện từng nội dung của từng công đoạn của công việc trong chu
trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm;
d) Định mức: thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản
phẩm và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
hiện hành; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm
- Công cá nhân: là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực
hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.
- Công nhóm: là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp
thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm.
- Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó:
+ Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân). Lao
động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên
ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác có liên quan theo quy
định của pháp luật.
+ Mẫu số là mức lao động phục vụ (lao động phổ thông), tính theo công cá
nhân. Lao động phục vụ (lao động phổ thông) là lao động giản đơn để vận chuyển
thiết bị, vật tư, mẫu vật, dẫn đường và các hoạt động khác trong quá trình sản xuất
tạo ra sản phẩm.
- Ngày công làm việc trực tiếp trên đất liền (ca) tính bằng 8 giờ làm việc;
ngày công làm việc trực tiếp trên biển (ca) tính bằng 6 giờ làm việc.
- Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
+ Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao
gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp,
Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
-- 5 of 69 --
6
học tập, tập huấn được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một
(01) năm.
Mức thời gian nghỉ được hưởng
nguyên lương = Định mức lao động kỹ thuật
trực tiếp x 34
312
+ Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương được áp dụng đối với tất
cả các bước công việc.
5.1.2. Định mức dụng cụ lao động: là hao phí về dụng cụ lao động được sử
dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện chuẩn.
5.1.3. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: được tính bằng số ca máy trực
tiếp sử dụng để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm.
5.1.4. Định mức tiêu hao vật liệu: là mức tiêu hao cho từng loại vật liệu để
tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm.
5.1.5. Định mức tiêu hao năng lượng: xác định theo công suất máy móc,
thiết bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng năng lượng và thời gian thực hiện để tạo ra
một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm. Đối với điện
năng, được tính thêm hao phí đường dây không quá 5%.
5.1.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu: xác định theo công suất máy móc, thiết
bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng nhiên liệu và thời gian thực hiện để sản xuất ra
một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm.
5.2. Các nội dung không có trong định mức
Xác định tọa độ, độ cao của các điểm trọng lực cơ sở, trọng lực hạng I,
trọng lực hạng II và các điểm trọng lực trên đường đáy được áp dụng theo quy
định tại Thông tư số 14/2019/TT-BTNMT ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo
đạc trực tiếp phục vụ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000 và bản đồ địa
hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 (sau đây gọi là Thông tư số 14/2019/TT-
BTNMT) và Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo
đạc và bản đồ (sau đây gọi là Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT).
5.3. Hệ số điều chỉnh chung so với điều kiện chuẩn
Hệ số điều chỉnh chung đối với định mức của hạng mục chọn điểm, đổ và
chôn mốc, xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực cơ sở trong trường hợp
thi công bổ sung, phục hồi điểm trọng lực được tính hệ số điều chỉnh so với điều
kiện tiêu chuẩn từ 06 mốc trở lên.
Hệ số điều chỉnh chung đối với định mức của hạng mục chọn điểm, đổ và
chôn mốc, xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng I, trọng lực hạng
II trong trường hợp thi công bổ sung, phục hồi điểm trọng lực được tính hệ số
điều chỉnh so với điều kiện tiêu chuẩn từ 16 mốc trở lên.
-- 6 of 69 --
7
Hệ số điều chỉnh chung đối với định mức dụng cụ được tính hệ số điều
chỉnh so với điều kiện tiêu chuẩn là khó khăn loại 3.
5.4. Hệ số điều chỉnh thời tiết
- Hệ số điều chỉnh thời tiết trong định mức được tính theo bảng sau:
Bảng số 02
STT Khu vực điều chỉnh hệ số Hệ số
1 Trên đất liền 0,25
2 Trên các đảo 0,50
-- 7 of 69 --
8
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
1. Điểm gốc trọng lực quốc gia
1.1. Định mức lao động
1.1.1. Nội dung công việc
a) Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối
- Công tác chuẩn bị: liên hệ công tác, chuẩn bị tài liệu, vật tư, sổ đo, phương
tiện đo; di chuyển bằng ô tô đến nơi kiểm định và hiệu chuẩn;
- Kiểm tra mức độ đầy đủ các thiết bị phụ trợ kèm theo phương tiện đo
trọng lực tuyệt đối gồm: máy tính xách tay, dây cáp nối, ắc quy và pin dự phòng;
- Kiểm tra độ cân bằng của phương tiện đo trọng lực tuyệt đối thông qua
bọt thủy của buồng rơi và buồng lò xo;
- Kiểm tra và điều chỉnh điện áp của nguồn phát tia laser;
- Kiểm tra cường độ tia laser phát ra, sự ổn định của đường đi của tia laser;
- Kiểm tra điện áp cấp cho buồng chân không;
- Kiểm tra buồng rơi, vân giao thoa thông qua máy đo giao thoa.
b) Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối phục vụ
xác định gradient đứng
- Công tác chuẩn bị: liên hệ công tác, chuẩn bị tài liệu, vật tư, sổ đo, phương
tiện đo; di chuyển bằng ô tô đến nơi kiểm định và hiệu chuẩn;
- Kiểm tra mức độ đầy đủ các thiết bị phụ trợ kèm theo phương tiện đo
trọng lực gồm: máy tính xách tay, dây cáp nối, ắc quy và pin dự phòng;
- Kiểm tra độ nhạy của hệ thống đàn hồi, bọt nước, đèn chiếu sáng, thang
chia vạch, vòng xoay của ốc đọc số, hoạt động của ốc cân bằng phương tiện đo;
- Theo dõi dịch chuyển điểm “0” của phương tiện đo trọng lực tương đối ở
trạng thái tĩnh và trạng thái động;
- Đo và so sánh hiệu gia tốc trọng trường đo được trên các cạnh của đường
đáy với giá trị chuẩn.
c) Xác định gia tốc trọng trường tại điểm gốc trọng lực quốc gia
- Công tác chuẩn bị: phương tiện đo trọng lực tuyệt đối, phương tiện đo
gradient đứng, ô tô chuyên dùng và các dụng cụ, thiết bị, vật liệu cần thiết khác;
liên hệ; chuẩn bị mặt bằng thi công; xác định thời điểm đo đảm bảo các điều kiện
ngoại cảnh tốt nhất;
- Đo gradient đứng;
- Đo trọng lực tuyệt đối tại điểm gốc trọng lực quốc gia;
- Kiểm tra, tu chỉnh sổ đo (nếu có); giao nộp sản phẩm.
-- 8 of 69 --
9
d) Tính toán và xử lý số liệu
- Công tác chuẩn bị: chuẩn bị tài liệu, số liệu và các trang thiết bị cần thiết;
- Tính toán giá trị gia tốc trọng trường tại điểm gốc trọng lực quốc gia; tổng
hợp kết quả tính toán; giao nộp sản phẩm.
đ) Xác định tọa độ
Công việc xác định tọa độ điểm gốc trọng lực quốc gia bằng công nghệ
GNSS được áp dụng theo định mức quy định về xây dựng lưới cơ sở cấp 1 bằng
công nghệ GNSS tại Thông tư số 14/2019/TT-BTNMT.
1.1.2. Phân loại khó khăn
Không phân loại khó khăn.
1.1.3. Định biên
Bảng số 03
STT
Loại lao động
Hạng mục
Lao động kỹ thuật
Lao
động
phục
vụ
Số
lượng/
nhóm
ĐĐBĐV
III.2
ĐĐBĐV
III.5 LX3
1 Kiểm định và hiệu chuẩn phương
tiện đo trọng lực tuyệt đối 5 3 2 3 10
2
Kiểm định và hiệu chuẩn phương
tiện đo trọng lực tương đối phục vụ
xác định gradient đứng
2 2 1 2 5
3 Xác định gia tốc trọng trường tại
điểm gốc trọng lực quốc gia 5 3 2 4 10
4 Tính toán và xử lý số liệu 2 2
1.1.4. Định mức: công nhóm
Bảng số 04
STT Công việc ĐVT Công nhóm
1 Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện
đo trọng lực tuyệt đối công nhóm/bộ 9,98
6,00
2
Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện
đo trọng lực tương đối phục vụ xác
định gradient đứng
công nhóm/cái 4,12
2,00
3 Xác định gia tốc trọng trường tại điểm
gốc trọng lực quốc gia công nhóm/điểm 29,93
16,00
4 Tính toán và xử lý số liệu công nhóm/điểm 5,00
-- 9 of 69 --
10
1.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
1.2.1. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối: ca/bộ
Bảng số 05
STT Danh mục thiết bị ĐVT Định mức
1 Phương tiện đo trọng lực tuyệt đối 0,8 kW (01 máy/bộ) bộ 8,99
2 Điều hòa nhiệt độ 2,2 kW cái 10,96
3 Ô tô 9 chỗ xe 1,00
4 Ô tô chuyên dùng (16 - 24 chỗ) xe 1,00
1.2.2. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối phục
vụ xác định gradient đứng: ca/cái
Bảng số 06
STT Danh mục thiết bị ĐVT Định mức
1 Phương tiện đo trọng lực tương đối phục vụ
xác định gradient đứng cái 2,47
2 Ô tô 9 chỗ xe 2,31
1.2.3. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm gốc trọng lực quốc gia:
ca/điểm
Bảng số 07
STT Danh mục thiết bị ĐVT Định mức
1 Phương tiện đo trọng lực tuyệt đối 0,8 kW bộ 17,96
2 Phương tiện trọng lực tương đối phục vụ xác
định gradient đứng cái 2,60
3 Điều hòa nhiệt độ 2,2 kW cái 17,96
4 Ô tô 9 chỗ xe 1,00
5 Ô tô chuyên dùng (16 - 24 chỗ) xe 1,00
1.2.4. Tính toán và xử lý số liệu: ca/điểm
Bảng số 08
STT Danh mục thiết bị ĐVT Định mức
1 Điều hòa nhiệt độ 2,2 kW cái 1,35
2 Máy tính để bàn 0,4 kW cái 6,00
3 Máy in laser A4 0,4 kW cái 0,05
4 Máy photocopy 1,5 kW cái 0,05
5 Phần mềm (bản quyền) bộ 6,00
-- 10 of 69 --
11
1.3. Định mức dụng cụ lao động
1.3.1. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối: ca/bộ
Bảng số 09
STT Danh mục dụng cụ ĐVT
Thời hạn sử
dụng
(tháng)
Mức tiêu
hao
1 Ắc quy bộ 60 8,69
2 Áo rét BHLĐ cái 18 39,92
3 Đèn pin bộ 12 1,34
4 Đồng hồ vạn năng cái 36 0,05
5 Ghế xếp ghi sổ cái 6 13,41
6 Giầy cao cổ đôi 12 79,84
7 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 8,69
8 Hộp cờ lê từ 7-22 mm hộp 48 0,08
9 Kìm thông dụng cái 36 0,05
10 Máy nạp ắc quy cái 96 0,88
11 Mỏ hàn chập 40 W cái 24 0,05
12 Mũ bảo hộ lao động cái 12 79,84
13 Nilon (bạt) che máy 5m tấm 9 0,71
14 Ổ cắm 6 lỗ dài 5 m cái 12 17,38
15 Quần áo BHLĐ bộ 9 79,84
16 Tất sợi đôi 8 79,84
17 Bộ tuốc nơ vít bộ 48 0,11
18 Máy hút ẩm cái 60 4,99
19 Máy hút bụi cái 60 0,60
20 Đèn bàn 60 W cái 12 22,98
21 Găng tay đôi 8 6
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.