Thông tư0721/TTBan hành: 02/02/2021Còn hiệu lực
Thông tư Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (13)
- Sửa đổiNghị định 101/2017/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 101/2017/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 204/2004/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 101/2017/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 204/2004/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 101/2017/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 204/2004/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 204/2004/NĐ-CP
- Sửa đổiThông tư 08/2023/TT-BGDĐT
- Sửa đổiThông tư 01/2021/TT-BGDĐT
Mục lục - 6 điều ▼
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ
nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông
công lập.
2. Thông tư này áp dụng đối với viên chức giảng dạy chương trình giáo dục
trung học phổ thông, bao gồm: giáo viên, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giám đốc,
phó giám đốc (sau đây gọi chung là giáo viên trung học phổ thông) trong các
trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp trung học
phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp -
1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số
01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02
tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ
thông công lập có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế
độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số
17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ
tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ quy định
về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18
tháng 10 năm 2021 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 86/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-
BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục
mầm non, phổ thông công lập”.
-- 2 of 16 --
3
giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt công lập (sau đây gọi chung là trường
trung học phổ thông công lập) và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
3. Các trường trung học phổ thông tư thục có thể vận dụng quy định tại
Thông tư này để tuyển dụng, sử dụng và quản lý giáo viên.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học
phổ thông
Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông bao gồm:
1. Giáo viên trung học phổ thông hạng III - Mã số V.07.05.15.
2. Giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V.07.05.14.
3. Giáo viên trung học phổ thông hạng I - Mã số V.07.05.13.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. a. Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp2
1. Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục trung học phổ
thông.
2. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn
phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh.
3. Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng học sinh; bảo vệ các quyền và
lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
4. Thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ chung của viên
chức và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đạo đức nhà giáo.
Chương II
TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
Chương II TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
Điều 3. Giáo viên trung học phổ thông hạng III - Mã số V.07.05.15
1. Nhiệm vụ
a) Xây dựng kế hoạch giáo dục của môn học được phân công và tham gia xây
dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn theo mục tiêu, chương trình giáo dục
cấp trung học phổ thông;
2 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư số 08/2023/TT-
BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-
BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên
chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, có hiệu lực kể từ ngày
30 tháng 5 năm 2023.
-- 3 of 16 --
4
b) Thực hiện nhiệm vụ tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục theo kế hoạch
giáo dục của nhà trường và kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn; quản lý học
sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức;
c) Thực hiện các hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của
học sinh theo quy định;
d) Tổ chức các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp, khởi nghiệp cho học
sinh và cha mẹ học sinh của lớp được phân công;
đ) Tham gia phát hiện, bồi dưỡng học sinh năng khiếu, học sinh giỏi, phụ đạo
học sinh yếu kém cấp trung học phổ thông hoặc hướng dẫn thực tập sư phạm,
hoạt động công tác xã hội trường học cho học sinh trung học phổ thông;
e) Tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn; tham gia nghiên cứu khoa
học; hoàn thành hệ thống hồ sơ quản lý hoạt động giáo dục theo quy định; thực
hiện công tác giáo dục hòa nhập trong phạm vi được phân công; tham gia tổ chức
các hội thi (của giáo viên hoặc học sinh) từ cấp trường trở lên;
g) Hoàn thành các khóa đào tạo, chương trình bồi dưỡng theo quy định; tự
học, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;
h) Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công.
2.3 (Được bãi bỏ)
3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên
trung học phổ thông.
Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo
giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học phổ thông theo chương
trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
b)4 Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên
trung học phổ thông.
3 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Điều 4 của Thông tư số 08/2023/TT-
BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-
BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên
chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, có hiệu lực kể từ ngày
30 tháng 5 năm 2023.
4 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 08/2023/TT-
BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-
BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên
chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, có hiệu lực kể từ ngày
30 tháng 5 năm 2023.
-- 4 of 16 --
5
4. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà
nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học phổ
thông và triển khai thực hiện vào nhiệm vụ được giao;
b) Biết xây dựng kế hoạch dạy học, xây dựng một số bài học theo chủ đề liên
môn đối với những kiến thức giao thoa giữa các môn học; tiếp cận các phương
pháp dạy học hiện đại, kĩ thuật dạy học, các mô hình dạy học mới tích hợp;
c) Biết khai thác và sử dụng hiệu quả thiết bị công nghệ, thiết bị dạy học và
học liệu trong dạy học, giáo dục và quản lí học sinh;
d) Có khả năng phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để thực hiện
giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh; tư vấn tâm lý, hướng nghiệp, phát hiện
tài năng, năng khiếu học sinh; hỗ trợ học sinh trong công tác giáo dục kỹ năng
sống; tổ chức các hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp, khởi nghiệp cho học sinh
trường trung học phổ thông;
đ) Có khả năng dạy học qua internet, trên truyền hình theo chương trình
môn học;
e) Sử dụng được các phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện
và sự tiến bộ của học sinh theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh;
g) Biết vận dụng các sáng kiến kinh nghiệm, kết quả nghiên cứu khoa học sư
phạm ứng dụng vào thực tế giảng dạy, giáo dục học sinh hoặc làm đồ dùng, thiết
bị dạy học cấp trung học phổ thông;
h) Có khả năng hướng dẫn học sinh trung học phổ thông nghiên cứu khoa học
kỹ thuật từ cấp trường trở lên;
i) Có năng lực tự học, tự bồi dưỡng để phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của
bản thân;
k)5 Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp;
có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu
vị trí việc làm.
Chương II TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
Điều 4. Giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V.07.05.14
1. Nhiệm vụ
Ngoài những nhiệm vụ của giáo viên trung học phổ thông hạng III, giáo viên
5 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 08/2023/TT-
BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-
BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên
chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, có hiệu lực kể từ ngày
30 tháng 5 năm 2023.
-- 5 of 16 --
6
trung học phổ thông hạng II còn phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Làm báo cáo viên hoặc dạy minh họa ở các lớp bồi dưỡng giáo viên từ cấp
trường trở lên hoặc dạy thử nghiệm các mô hình, phương pháp, công nghệ mới;
chủ trì các nội dung bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên đề ở tổ chuyên môn hoặc
tham gia xây dựng học liệu điện tử;
b) Tham gia hướng dẫn hoặc đánh giá các sản phẩm nghiên cứu khoa học và
công nghệ từ cấp trường trở lên;
c) Tham gia đánh giá ngoài hoặc công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ
cho giáo viên từ cấp trường trở lên;
d) Tham gia ban giám khảo hội thi giáo viên dạy giỏi hoặc giáo viên chủ
nhiệm lớp giỏi cấp trường trở lên;
đ) Tham gia ra đề hoặc chấm thi học sinh giỏi trung học phổ thông từ cấp
trường trở lên;
e) Tham gia hướng dẫn hoặc đánh giá các hội thi hoặc các sản phẩm nghiên
cứu khoa học kỹ thuật của học sinh trung học phổ thông từ cấp trường trở lên;
g) Tham gia các hoạt động xã hội, phục vụ cộng đồng; thu hút sự tham gia của
các tổ chức, cá nhân trong việc tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh.
2.6 (Được bãi bỏ)
3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên
trung học phổ thông.
Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo
giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học phổ thông theo chương
trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
b)7 Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên
6 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Điều 4 của Thông tư số 08/2023/TT-
BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-
BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên
chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, có hiệu lực kể từ ngày
30 tháng 5 năm 2023.
7 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 08/2023/TT-
BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-
BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên
chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, có hiệu lực kể từ ngày
30 tháng 5 năm 2023.
-- 6 of 16 --
7
trung học phổ thông.
4. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà
nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học phổ
thông và triển khai thực hiện có kết quả vào nhiệm vụ được giao;
b) Có khả năng điều chỉnh kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợp với điều
kiện thực tế của nhà trường và địa phương; cập nhật, vận dụng linh hoạt và hiệu
quả các phương pháp dạy học, giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới, phù hợp với
điều kiện thực tế;
c) Có khả năng nghiên cứu, cập nhật kịp thời yêu cầu đổi mới về kiến thức
chuyên môn; vận dụng sáng tạo, phù hợp các hình thức, phương pháp và lựa chọn
nội dung học tập, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn của bản thân;
d) Có khả năng đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp nghiên cứu khoa học
sư phạm ứng dụng; đánh giá sản phẩm nghiên cứu khoa học kỹ thuật của học sinh
trung học phổ thông từ cấp trường trở lên;
đ) Có khả năng vận dụng sáng tạo các hình thức, phương pháp kiểm tra đánh
giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh theo hướng phát triển phẩm chất,
năng lực học sinh;
e) Có khả năng vận dụng có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lí, hướng
nghiệp và công tác xã hội trường học phù hợp với từng đối tượng học sinh trong
hoạt động dạy học và giáo dục;
g)8 Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp;
có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu
vị trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi, giáo viên
chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường trở lên;
i)9 Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên
8 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 08/2023/TT-
BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-
BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên
chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, có hiệu lực kể từ ngày
30 tháng 5 năm 2023.
9 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 4 của Thông tư số 08/2023/TT-
BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-
BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên
chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, có hiệu lực kể từ ngày
30 tháng 5 năm 2023.
-- 7 of 16 --
8
trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14) phải có thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng III (mã số V.07.05.15) hoặc
tương đương từ đủ 09 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự) tính đến
ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
Chương II TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
Điều 5. Giáo viên trung học phổ thông hạng I - Mã số V.07.05.13
1. Nhiệm vụ
Ngoài những nhiệm vụ của giáo viên trung học phổ thông hạng II, giáo viên
trung học phổ thông hạng I phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Tham gia biên soạn hoặc thẩm định hoặc lựa chọn sách giáo khoa, tài
liệu giáo dục địa phương hoặc các tài liệu dạy học khác và tài liệu bồi dưỡng
cho giáo viên;
b) Làm báo cáo viên, chia sẻ kinh nghiệm hoặc dạy minh họa ở các lớp tập
huấn, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ giáo viên từ cấp tỉnh trở lên
hoặc tham gia dạy học trên truyền hình;
c) Chủ trì các nội dung bồi dưỡng, hướng dẫn đồng nghiệp triển khai chủ
trương, nội dung đổi mới của ngành hoặc sinh hoạt chuyên đề từ cấp tỉnh trở lên;
d) Tham gia đánh giá ngoài hoặc công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ
cho giáo viên từ cấp tỉnh trở lên;
đ) Tham gia ban tổ chức hoặc ban giám khảo hoặc ban ra đề trong các hội thi
của giáo viên từ cấp tỉnh trở lên;
e) Tham gia hướng dẫn hoặc đánh giá các hội thi hoặc các sản phẩm nghiên
cứu khoa học kỹ thuật của học sinh trung học phổ thông từ cấp tỉnh trở lên;
g) Tham gia ra đề và chấm thi học sinh giỏi trung học phổ thông từ cấp
tỉnh trở lên.
2.10 (Được bãi bỏ)
3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên
trung học phổ thông hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn
học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ quản lý giáo dục trở lên;
10 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Điều 4 của Thông tư số
08/2023/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT,
02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp
lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, có hiệu lực
kể từ ngày 30 tháng 5 năm 2023.
-- 8 of 16 --
9
b)11 Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên
trung học phổ thông.
4. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Tích cực, chủ động thực hiện và tuyên truyền vận động, hướng dẫn đồng
nghiệp thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà
nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học phổ
thông vào các nhiệm vụ được giao;
b) Có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong xây dựng kế hoạch và
giáo dục; vận dụng những phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát
triển phẩm chất, năng lực học sinh; triển khai hiệu quả hoạt động tư vấn và hỗ trợ
học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
c) Có khả năng đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp nghiên cứu khoa học
sư phạm ứng dụng
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.