CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúchạn trả nợ nhưng anh D không trả tiền vay cho tôi, tôi đã nhiều lần yêu cầu anh D
phải trả tiền vay là 100.000.000 đồng cho tôi, nhưng đến nay anh D vẫn không trả
tiền vay cho tôi. Nên tôi yêu cầu Toà án giải quyết buộc anh D phải trả cho tôi số
tiền vay là 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) và tôi không yêu cầu tính lãi
số tiền vay là 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) từ khi vay cho đến thời
điểm Tòa án xét xử.
2
Biên bản lấy lời khai, biên bản hoà giải bị đơn là anh D trình bày: Ngày
16/4/2024 tôi có vay của ông C với số tiền là 100.000.000 đồng (một trăm triệu
đồng), vay không có lãi; anh D đã viết giấy vay nợ với ông C, giấy vay tiền do
ông C giao nộp cho Toà án tôi xác định giấy này là do tôi viết, nội dung “Cháu
Đinh Văn D xóm B, Văn H, K, Ninh Bình. Hôm nay ngày 16/4/2024 cháu có vay
chú Chuyên NB (Nguyễn Anh C) số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng
chẵn) cháu xin hẹn đến ngày 26/4/2024 hoàn trả chú; nếu sai cháu xin chịu hoàn
toàn trước pháp luật”; tôi đã nhận đủ số tiền vay của ông C là 100.000.000 đồng,
mục đích tôi vay tiền của ông C là vay giúp cho bạn tôi. Nay tôi đồng ý trả đủ số
tiền tôi vay của ông C là 100.000.000 đồng cho ông C, nhưng do hiện nay tôi
chưa có tiền, nên tôi xin trả dần theo tháng, mỗi tháng có bao nhiêu tôi trả bấy
nhiêu cho đến khi trả đủ số tiền vay cho ông C.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 - Ninh Bình tham gia phiên tòa
phát biểu ý kiến đối với vụ án:
- Về thủ tục tố tụng: Toà án thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền, Thẩm phán
được phân công giải quyết vụ án đã thực hiện đúng thẩm quyền; xác định đúng
quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”; xác định đúng tư cách
đương sự; đã tiến hành xác minh, mở phiên họp và thời hạn xét xử đúng quy định.
bị đơn trong vụ án chưa chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật.
- Về điều luật áp dụng: Căn cứ Điều 463, khoản 1 Điều 466 của Bộ luật Dân
sự; khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 của Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án.
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.