Thông tư0701/TTBan hành: 06/04/2016Còn hiệu lực
Thông tư 0701/TT (2016)
⚠ Tiêu đề chi tiết chưa được trích xuất
Tiêu đề chi tiết của Thông tư chưa được trích xuất từ nguồn - tải PDF để xem nội dung vụ việc cụ thể.
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (4)
- Sửa đổiNghị định 59/2022/NĐ-CP
- Sửa đổiThông tư 23/2023/TT-BYT
- Sửa đổiThông tư 01/2018/TT-BYT
- Sửa đổiThông tư 29/2020/TT-BYT
Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Dược ngày 06 tháng 4 năm 2016 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Dược ngày 21 tháng 11 năm 2024 (sau đây gọi là Luật Dược), bao gồm:
1. Quy định về dữ liệu lâm sàng để bảo đảm an toàn, hiệu quả trong hồ sơ
đăng ký thuốc cổ truyền và tiêu chí để xác định trường hợp miễn thử, miễn một
số giai đoạn thử thuốc cổ truyền trên lâm sàng tại Việt Nam và thuốc cổ truyền
phải yêu cầu thử lâm sàng giai đoạn 4 tại khoản 2, khoản 3 Điều 72 và khoản 4
Điều 89. Luật Dược.
-- 1 of 46 --
2
2. Quy định về hồ sơ, thủ tục cấp, gia hạn, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy
đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu dùng cho người tại
Việt Nam tại khoản 9 Điều 56 và khoản 2 Điều 58 Luật Dược.
3. Nguyên tắc, tiêu chí phân loại thuốc cổ truyền không kê đơn theo quy
định tại khoản 27 Điều 2 Luật Dược.
4. Quy định về báo cáo an toàn, hiệu quả của thuốc cổ truyền sau khi
được cấp giấy đăng ký lưu hành để triển khai hoạt động cảnh giác dược theo quy
định tại khoản 2 Điều 78 Luật Dược.
5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Hội đồng tư vấn cấp giấy đăng ký
lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc (sau đây gọi là Hội đồng), đơn vị thẩm
định, chuyên gia thẩm định.
Điều 1. Thông tư số 29/2020/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật
do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành) và tự công bố trong hồ sơ
đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc về nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt
sản xuất mà cơ sở sản xuất tá dược đáp ứng và cam kết chịu trách nhiệm trước
pháp luật về công bố này theo quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này.
7. Tài liệu pháp lý của cơ sở cung cấp vị thuốc cổ truyền, dược liệu,
nguyên liệu sản xuất thuốc cổ truyền từ dược liệu là một trong các tài liệu sau:
a) Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện kinh doanh dược có một trong các
phạm vi bán buôn, xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất vị thuốc cổ truyền, dược liệu,
nguyên liệu sản xuất thuốc cổ truyền từ dược liệu;
b) Giấy chứng nhận GMP;
c) Giấy phép sản xuất có xác nhận nội dung cơ sở sản xuất đáp ứng GMP;
d) Giấy chứng nhận đáp ứng thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu
(GACP);
-- 9 of 46 --
10
đ) Các tài liệu pháp lý khác được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền có đầy
đủ các nội dung sau: Tên và địa ch nhà sản xuất, xác nhận cơ sở sản xuất đáp
ứng GMP và tên của dược liệu.
Điều 6. Quy định về xác minh tính xác thực của tài liệu pháp lý trong
hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lƣu hành
1. Xác minh tính xác thực của CPP trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, thay
đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền đối với các trường hợp sau:
a) CPP có nội dung bị tẩy xóa, sửa chữa
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.