1. Hiệu lực thi hành
a) Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 29 tháng 4 năm 2026 đến
hết ngày 01 tháng 03 năm 2027, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.
b) Các quy định tại mục A Phụ lục I, mục A Phụ lục V, tiểu mục A.2 mục
A Phụ lục XIV ban hành kèm theo Nghị quyết này có hiệu lực cùng thời điểm
với Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư năm 2025.
Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội; nghị định, nghị quyết của Chính phủ có quy định về
thủ tục hành chính liên quan đến quy định tại Nghị quyết này được thông qua
hoặc ban hành sau thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực và thời điểm có hiệu
lực trong khoảng thời gian từ ngày 29 tháng 4 năm 2026 đến trước ngày 01
tháng 3 năm 2027 thì các quy định tương ứng trong Nghị quyết này hết hiệu
lực kể từ thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.
-- 4 of 94 --
CÔNG BÁO/Số 272/Ngày 14-05-2026 11
2. Trong thời gian quy định của Nghị quyết này có hiệu lực, nếu quy định
về thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh trong Nghị quyết này khác với các
văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định của Nghị
quyết này.
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
-- 5 of 94 --
CÔNG BÁO/Số 272/Ngày 14-05-2026 12
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
(Kèm theo
Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP
ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)
Phụ lục I Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn
giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực thủy sản và kiểm ngư
Phụ lục II Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn
giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm
Phụ lục III
Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn
giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng
sinh học
Phụ lục IV Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn
giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực đo đạc bản đồ và viễn thám
Phụ lục V Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn
giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực đất đai
Phụ lục VI Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn
giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực thủy lợi
Phụ lục VII Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn
giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực tài nguyên nước
Phụ lục VIII Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn
giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực môi trường
Phụ lục IX Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn
giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực quản lý tổng hợp biển và hải đảo
Phụ lục X Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn
giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực địa chất và khoáng sản
Phụ lục XI Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn
giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực khuyến nông
Phụ lục XII Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn
giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực biến đổi khí hậu
Phụ lục XIII Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn
giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật
Phụ lục XIV Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn
giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực chăn nuôi và thú y
Phụ lục XV Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn
giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực khí tượng thủy văn
-- 6 of 94 --
CÔNG BÁO/Số 272/Ngày 14-05-2026 13
Phụ lục I
CẮT GIẢM, PHÂN CẤP, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ
CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA ĐIỀU KIỆN KINH DOANH
LĨNH VỰC THỦY SẢN VÀ KIỂM NGƯ
(Kèm theo
Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)
A. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HOÁ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH
Không thực hiện điều kiện về Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuyền viên tàu cá
tại Điều 39
Nghị định số 41/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Thủy sản.
B. PHÂN CẤP THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Phân cấp thẩm quyền của cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ
Nông nghiệp và Môi trường cấp, cấp lại Giấy xác nhận đối với cơ sở nuôi trồng
thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực hoạt động trên nội địa thuộc
phạm vi quản lý từ 02 tỉnh, thành phố trở lên và cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng bè
thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường tại điểm c khoản 1 Điều 21
Nghị định số 41/2026/NĐ-CP quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh (chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản được lựa chọn địa phương để đề nghị cấp
Giấy xác nhận).
1. Trình tự, thủ tục thực hiện:
a) Chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản gửi hồ sơ đến cơ quan được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính;
b) Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 mục B Phụ lục
1 ban hành kèm theo Nghị quyết này căn cứ quy hoạch, kế hoạch, chương trình,
đề án, dự án về phát triển nuôi trồng thủy sản tại địa phương đã được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt; xin ý kiến địa phương còn lại đối với cơ sở nuôi trồng thủy
sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực hoạt động trên nội địa thuộc phạm
vi quản lý từ 02 tỉnh, thành phố trở lên và cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng bè thuộc
thẩm quyền giao khu vực biển của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
(trong thời hạn 04 ngày làm việc, địa phương được xin ý kiến phải có ý kiến trả
lời bằng văn bản; quá thời hạn, địa phương được xin ý kiến không trả lời được coi
là đồng ý) để thẩm định, cấp Giấy xác nhận theo Mẫu số 27.NT Phụ lục I ban
hành kèm theo
Nghị định số 41/2026/NĐ-CP. Trường hợp không cấp Giấy xác
nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
-- 7 of 94 --
CÔNG BÁO/Số 272/Ngày 14-05-2026 14
2. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè,
đối tượng thủy sản nuôi chủ lực và các nội dung khác thực hiện theo quy định tại
khoản 2, 3, 4, 6, 7 và 8 Điều 21
Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
3. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền tiếp
nhận hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính trước ngày Nghị quyết này có hiệu
lực thi hành thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm
tiếp nhận; trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định của
Nghị quyết này.
C. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
TT Văn bản Điều, khoản, điểm
cần sửa đổi, bổ sung,
bãi bỏ
Cơ quan chủ trì
soạn thảo
1
Nghị định số 41/2026/NĐ-CP
ngày 25/01/2026 của Chính
phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật
Thủy sản