sản và Kiểm ngư và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Trịnh Việt Hùng (để báo cáo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm soát TTHC, Bộ Tư pháp;
- Bộ NNMT: các Thứ trưởng; các Cục, Vụ, Văn phòng
Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ, Báo NN&MT;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Lưu: VT, TSKN.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Võ Văn Hưng
-- 2 of 9 --
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC THỦY SẢN
VÀ KIỂM NGƯ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BNNMT ngày tháng 5 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thủy sản và kiểm
ngư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
STT Mã số
TTHC Tên thủ tục hành chính Tên VBQPPL quy định
nội dung TTHC Lĩnh vực Cơ quan
thực hiện
A. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
1 1.014834
Cấp, cấp lại Giấy xác nhận
nuôi trồng thủy sản lồng bè,
đối tượng thủy sản nuôi chủ lực
(hoạt động trên nội địa thuộc
phạm vi quản lý từ 02 tỉnh,
thành phố trở lên và cơ sở nuôi
trồng thủy sản lồng bè thuộc
thẩm quyền giao khu vực biển
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường)
- Điều 21
Nghị định số
41/2026/NĐ-CP
- Phụ lục I ban hành kèm
theo
Nghị quyết số
17/2026/NQ-CP
Thuỷ sản và
Kiểm ngư
Chủ tịch
UBND
cấp tỉnh
-- 3 of 9 --
2
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LĨNH VỰC THUỶ SẢN VÀ KIỂM NGƯ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
1. Tên thủ tục: Cấp, cấp lại Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè,
đối tượng thủy sản nuôi chủ lực (hoạt động trên nội địa thuộc phạm vi quản
lý từ 02 tỉnh, thành phố trở lên và cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng bè thuộc
thẩm quyền giao khu vực biển của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
1.1. Trình tự thực hiện:
1.1.1. Trường hợp cấp Giấy xác nhận
a) Chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản gửi hồ sơ đến cơ quan được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính (chủ cơ
sở được lựa chọn địa phương để đề nghị cấp Giấy xác nhận).
b) Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải
quyết thủ tục hành chính căn cứ quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án
về phát triển nuôi trồng thủy sản tại địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt; xin ý kiến địa phương còn lại đối với cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng
bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực hoạt động trên nội địa thuộc phạm vi quản lý
từ 02 tỉnh, thành phố trở lên và cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng bè thuộc thẩm
quyền giao khu vực biển của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (trong
thời hạn 04 ngày làm việc, địa phương được xin ý kiến phải có ý kiến trả lời bằng
văn bản; quá thời hạn, địa phương được xin ý kiến không trả lời được coi là đồng
ý) để thẩm định, cấp Giấy xác nhận theo Mẫu số 27.NT Phụ lục I ban hành kèm
theo
Nghị định số 41/2026/NĐ-CP. Trường hợp không cấp Giấy xác nhận phải
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1.1.2. Trường hợp cấp lại Giấy xác nhận
a) Khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 21
Nghị
định số 41/2026/NĐ-CP, chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản gửi hồ sơ đến cơ quan
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục
hành chính.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải
quyết thủ tục hành chính căn cứ quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án
về phát triển nuôi trồng thủy sản tại địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt để thẩm định, cấp lại Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối
tượng thủy sản nuôi chủ lực. Trường hợp không cấp lại Giấy xác nhận phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; hoặc thông qua
dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch
vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
-- 4 of 9 --
3
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
1.3.1.1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối
tượng thủy sản nuôi chủ lực bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp theo Mẫu số 25.NT Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị
định số 41/2026/NĐ-CP;
b) Sơ đồ mặt bằng vị trí ao/lồng nuôi có xác nhận của chủ cơ sở.
1.3.1.2. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối
tượng thủy sản nuôi chủ lực bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số 26.NT Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị
định số 41/2026/NĐ-CP;
b) Sơ đồ mặt bằng vị trí ao/lồng nuôi có xác nhận của chủ cơ sở (đối với
trường hợp thay đổi quy mô sản xuất); trường hợp thay đổi chủ cơ sở phải có giấy
tờ chứng minh sự thay đổi.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: Đối với trường hợp cấp Giấy xác nhận là 08 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; trường hợp cấp lại Giấy xác
nhận là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận theo Mẫu số
27.NT Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định số 41/2026/NĐ-CP
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận theo Mẫu số 25.NT Phụ lục I ban hành
kèm theo
Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;
b) Đơn đề nghị cấp lại Giấy xác nhận theo Mẫu số 26.NT Phụ lục I ban hành
kèm theo
Nghị định số 41/2026/NĐ-CP
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Khoản 5 Điều 38 Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
- Điều 21
Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.
- Mục B Phụ lục I
Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản
hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
-- 5 of 9 --
4
Mẫu số 25.NT (Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định số 41/2026/NĐ-CP)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
…., ngày…… tháng….. năm……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY XÁC NHẬN
NUÔI TRỒNG THỦY SẢN LỒNG BÈ/ĐỐI TƯỢNG
THỦY SẢN NUÔI CHỦ LỰC
__________
Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận).
1. Tên tổ chức/cá nhân: ......................................................................... …….
2. Địa chỉ của cơ sở: .............. ............... ..........................................................
3. Điện thoại……….….. ; Email………………….
4. Tổng diện tích của cơ sở (ha): ……………………………………… .......
5. Diện tích/thể tích nuôi trồng thủy sản (ha/m3): ..…………………… .......
6. Hình thức nuôi1: ..........................................................................................
Đề nghị ............(Tên cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận) xác nhận
nuôi trồng thủy sản lồng bè/đối tượng thủy sản nuôi chủ lực/nuôi trồng thủy sản
cho cơ sở theo thông tin sau:
TT Ao/bể/
lồng nuôi2
Đối tượng
thủy sản nuôi3
Địa chỉ ao/bể/
lồng nuôi4
Diện tích, thể tích
ao/bể/lồng nuôi
(m2/m3)
1
2
3
…
Tôi cam kết thực hiện đúng các quy định hiện hành của pháp luật về nuôi
trồng thủy sản và pháp luật có liên quan.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: cơ sở.
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Chữ ký hoặc chữ ký số của cá nhân/
chữ ký hoặc chữ ký số của người có
thẩm quyền và dấu của tổ chức)
1 Hình thức: Thâm canh/Bán thâm canh/Khác (ghi rõ hình thức nuôi).
2 Ghi rõ vị trí, địa điểm ao/bể nuôi đối tượng chủ lực/lồng nuôi theo sơ đồ khu nuôi.
3 Ghi rõ tên loài bằng tiếng Việt và tên khoa học.
4 Ghi cụ thể đến ấp/thôn, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố.
-- 6 of 9 --
5
Mẫu số 26.NT (Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định số 41/2026/NĐ-CP)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………, ngày …….tháng…… năm……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY XÁC NHẬN
NUÔI TRỒNG THỦY SẢN LỒNG BÈ/ĐỐI TƯỢNG
THỦY SẢN NUÔI CHỦ LỰC
___________
Kính gửi: Tên cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận.
1. Tên tổ chức, cá nhân: .................................................................................
2. Mã số doanh nghiệp: ..................................................................................
3. Địa chỉ của cơ sở: .......................................................................................
4. Điện thoại…………………….; Số Email ..................................................
5. Đối tượng thủy sản nuôi: ............................................................................
6. Tổng diện tích của cơ sở (ha): ....................................................................
7. Tổng diện tích/thể tích nuôi (ha/m3): .........................................................
8. Hình thức nuôi(*): .......................................................................................
9. Lý do đề nghị xác nhận lại: .........................................................................
a) Bị mất, rách:
b) Thay đổi, bổ sung chủ cơ sở nuôi; diện tích ao nuôi; đối tượng nuôi; mục
đích sử dụng: (Điền thông tin theo bảng ở dướ i).
c) Di chuyển địa điểm nuôi từ địa phương này sang địa phương khác
Đề nghị …………… (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận)
……………… xác nhận lại nuôi trồng thủy sản lồng bè/đối tượng thủy sản nuôi
chủ lực/nuôi trồng thủy sản theo thông tin sau:
TT
Mã số
nhận diện
ao/bể
nuôi đã
được cấp
Địa chỉ
ao/bể
nuôi(**)
Thay đổi đối
tượng nuôi
Thay đổi mục
đích sử dụng
Thay đổi
diện tích
ao nuôi
(m2)
Thay đổi
chủ cơ sở
Cũ Mới Cũ Mới Cũ Mới Cũ Mới
1
…
Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm về các thông tin đã kê khai./.
CHỦ CƠ SỞ
(Chữ ký hoặc chữ ký số của cá nhân/chữ ký hoặc chữ ký số của
người có thẩm quyền và dấu của tổ chức)
_________________
(*) Hình thức: Thâm canh/Bán thâm canh/Khác (ghi rõ hình thức nuôi).
(**) Ghi cụ thể đến ấp, thôn, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố.
-- 7 of 9 --
6
Mẫu số 27.NT (Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định số 41/2026/NĐ-CP)
TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN (nếu có)
TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(bao gồm cả tên tiếng Việt và tiếng Anh)
__________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence - Freedom - Happiness
________________________________________________
……., ngày…… tháng….. năm……
………, date … month … year …
GIẤY XÁC NHẬN/CERTIFICATE
nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực/
for cage aquaculture, main aquaculture species
(Lần: ……, ngày … tháng … năm …/Edition:…, dated … day … month … year …)
Số: ............/20.../No: ............/20...
1. Tên tổ chức/cá nhân/Name of organization/individual: ………
2. Mã số doanh nghiệp/Citizen ID/Business Registration No: ………
3. Địa chỉ cơ sở/Facility address: ………
4. Số điện thoại/Telephone: ………
5. Email (nếu có)/Email (if any): ………
6. Mã số cơ sở nuôi (AA-Mã số cơ quan cấp-BBBBBB-C-DDDD) có mã số
nhận diện từng ao/bể/lồng nuôi.
Facility code (AA-Issuing authority code-BBBBBB-C-DDDD) with individual
IDs for each pond/tank/cage:
TT
No.
Mã số nhận diện
ao/bể/lồng nuôi(1)
Pond/Tank/Cage ID
Ao/bể/lồng
nuôi(2)
Pond/Tank/Cage
Diện tích ao/bể/
lồng nuôi (m2)
Area of pond
/tank/cage (m²)
Địa chỉ ao/bể/
lồng nuôi(3)
Address of
pond/tank/cage
1 AA-Mã số cơ quan cấp-
BBBBBB-C-DDDD-EEE
(Giấy xác nhận này thay thế Giấy xác nhận số cấp: ……………. cấp ngày
…. tháng ….. năm …. )(4)
(This Certificate replaces the Certificate No. ……… issued on … day …
month … year …)(4)
……, ngày…… tháng…… năm……
……, date …… month …… year ……
TRƯỞNG CƠ QUAN
CẤP GIẤY XÁC NHẬN/ HEAD OF THE
CERTIFICATE-ISSUING AUTHORITY
(Chữ ký/chữ ký số, đóng dấu của cơ quan cấp)/ Signature /
Digital signature of the Head of the issuing authority
-- 8 of 9 --
7
Ghi chú:
(1): Mã số đăng ký ao/bể/lồng nuôi được cấp cho cơ sở theo từng ao/bể/lồng nuôi.
(2): Ghi rõ ký hiệu hoặc tên ao/bể/lồng nuôi theo sơ đồ mặt bằng vị trí ao/bể/lồng nuôi.
(3): Ghi cụ thể đến ấp, thôn, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố.
(4): Ghi trong trường hợp Giấy phép được cấp lại/gia hạn.
Mã số nhận diện ao/bể/lồng nuôi có cấu trúc: AA-Mã số cơ quan cấp-BBBBBB-C-DDDD-EEE
Trong đó:
Thành
phần Giải thích Độ dài Ghi chú
AA Mã số hành chính cấp
tỉnh 2 ký tự
Theo
Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bảng danh mục và
mã số các đơn vị hành chính Việt Nam (Ví dụ: 01 –
Thành phố Hà Nội; 96 – Tỉnh Cà Mau)
Mã số cơ
quan cấp
Mã số hành chính cấp xã
– áp dụng trong trường
hợp UBND cấp xã cấp
Giấy xác nhận
5 ký tự
Theo
Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bảng danh mục và
mã số các đơn vị hành chính Việt Nam (Ví dụ: 09661
- xã Minh Châu, Thành phố Hà Nội
Mã số Cơ quan quản lý
nhà nước về thủy sản cấp
tỉnh (mã định danh điện
tử) – áp dụng trong
trường hợp Cơ quan quản
lý nhà nước về thủy sản
cấp tỉnh Giấy xác nhận
Theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố.
Ví dụ: Chi cục Biển, Hải đảo và Thủy sản, Kiểm ngư
tỉnh Quảng Ninh có mã số là H49.22.4
BBBBBB Số thứ tự cơ sở nuôi 6 ký tự Đánh số từ 000001 đến 999999, theo thứ tự đăng ký
của từng xã
C Phương thức nuôi 1 ký tự 0: Lồng bè; 1: Ao; 2: Bể
DDDD Mã số đối tượng nuôi 4 ký tự
Theo Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh
tại Việt Nam (Phụ lục của Nghị định/Thông tư liên
quan). Mã gộp: ký tự nhóm + số thứ tự đối tượng (VD:
I284)
EEE Số thứ tự ao/bể/lồng 3 ký tự Đánh số từ 001–999 trong cùng cơ sở
Ví dụ: Ủy ban nhân dân phường Châu Đốc, tỉnh An Giang cấp mã số nhận diện cho cá tra (số thứ
tự 284 mục I) nuôi trong ao cho cơ sở nuôi có 03 ao và có số thứ tự là 000001, mã số nhận diện các ao
là:
- Ao số 1: 91-30316-000001-1-I284-001;
- Ao số 2: 91-30316-000001-1-I284-002;
- Ao số 3: 91-30316-000001-1-I284-003.
-- 9 of 9 --