Thông tư1227/TTBan hành: 17/11/2010Còn hiệu lực
Thông tư Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác khai đào công trình
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (6)
- Sửa đổiNghị định 204/2004/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 204/2004/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 204/2004/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 204/2004/NĐ-CP
- Sửa đổiThông tư 11/2010/TT-BTNMT
- Sửa đổiNghị định 204/2004/NĐ-CP
Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế - kỹ thuật công
tác khai đào công trình và lấy mẫu tại các công trình khai đào trong điều tra cơ
bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 20 .
2. Bãi bỏ Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác khai đào quy định tại Phần
IV ban hành kèm theo Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm
2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định định mức kinh tế -
kỹ thuật các công trình địa chất.
3. Bãi bỏ Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác lấy mẫu rãnh ngoài trời quy
định tại điểm 5.1.1 Tiểu mục 5.1 Mục 5 Phần II ban hành kèm theo Thông tư số
11/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất.
4. Bãi bỏ Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thi công lò bằng quy định tại
Chương I Phần III ban hành kèm theo Thông tư số 47/2015/TT-BTNMT ngày
05 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật của 12 dạng công việc trong điều tra cơ
bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.
-- 1 of 79 --
2
5. Thay thế Bảng phân cấp đất đá cho công tác khai đào (Bảng 2) quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-BTNMT ngày 07 tháng
5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung định
mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất ban hành kèm theo Thông tư số
11/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường bằng Bảng phân cấp đất đá cho công tác khai đào tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương I Phần III ban hành kèm theo Thông tư số 47/2015/TT-BTNMT ngày
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục Địa chất Việt Nam, các đơn vị
trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị
các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi
trường để xem xét, giải quyết.
3. Văn bản được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế thì thực hiện theo quy định mới./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc Hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các ban của Đảng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Kiểm toán nhà nước;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ TN&MT;
- Lưu: VT, KHTC, PC, ĐCVN.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Quý Kiên
-- 2 of 79 --
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
CÔNG TÁC KHAI ĐÀO CÔNG TRÌNH VÀ LẤY MẪU TẠI CÁC CÔNG TRÌNH
KHAI ĐÀO TRONG ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN
VÀ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2024/TT-BTNMT ngày tháng năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức - kinh tế kỹ thuật được áp dụng cho công tác khai đào công
trình và lấy mẫu tại các công trình khai đào trong điều tra cơ bản địa chất về
khoáng sản và thăm dò khoáng sản gồm 11 hạng mục công việc sau:
1.1. Thi công công trình dọn sạch vết lộ.
1.2. Thi công công trình hố.
1.3. Thi công công trình hào.
1.4. Thi công công trình giếng.
1.5. Thi công công trình lò.
1.6. Lấp công trình hố, hào và giếng.
1.7. Lấy mẫu cục.
1.8. Lấy mẫu rãnh.
1.9. Lấy mẫu điểm, mẫu rãnh điểm, mẫu lưới điểm.
1.10. Lấy mẫu bóc tầng.
1.11. Lấy mẫu khối.
2. Đối tượng áp dụng
Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà
nước về địa chất, khoáng sản; tổ chức và cá nhân thực hiện công tác thi công
công trình khai đào và lấy mẫu tại các công trình khai đào trong hoạt động điều
tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.
3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
Bộ Luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2019.
Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ
về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
-- 3 of 79 --
2
Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ
về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14
tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công
chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ
sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12
năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên
chức và lực lượng vũ trang;
Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về
điều kiện lao động và quan hệ lao động;
Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ
quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ
công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật các
công trình địa chất;
Thông tư số 07/2013/TT-BTNMT ngày 07 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật các
công trình địa chất ban hành kèm theo Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày
05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Thông tư số 47/2015/TT-BTNMT ngày 05 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật
của 12 hạng mục công việc trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm
dò khoáng sản;
Thông tư liên tịch số 53/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12
năm 2015 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ quy định mã
số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành điều tra tài nguyên
môi trường;
Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 11 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí
tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử
dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;
Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục nghề,
công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng
nhọc, độc hại, nguy hiểm;
Thông tư số 16/2020/TT-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật công tác khai đào công trình và
lấy mẫu địa chất tại công trình khai đào;
Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng
-- 4 of 79 --
3
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định
tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh
nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Quyết định số 1267/QĐ-BTNMT ngày 08 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ
lệ hao mòn tài sản chưa đủ tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình; Danh
mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản
cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4. Quy định viết tắt
TT Nội dung viết tắt Viết tắt
1 Số thứ tự TT
2 Đơn vị tính ĐVT
3 Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III hoặc tương
đương ĐTV.III
4 Công nhân bậc 7 nhóm 2 CN7 (N2)
5 Công nhân bậc 6 nhóm 2 CN6 (N2)
6 Công nhân bậc 5 nhóm 2 CN5 (N2)
7 Công nhân bậc 4 nhóm 2 CN4 (N2
8 Công nhân bậc 3 nhóm 2 CN3 (N2
9 Bảo hộ lao động BHLĐ
10 Đào thủ công ĐTC
11 Tiết diện giếng TDG
12 Phương pháp chống PPC
13 Chiều sâu giếng CSG
14 Đào cơ khí ĐCK
15 Khoan lỗ mìn KLM
16 Lò có chống LCC
17 Lò không chống LKC
18 Số lượng SL
5. Hệ số điều chỉnh do ảnh hưởng của yếu tố thời tiết
Đặc điểm thời tiết được quy định tại Phụ lục II
-- 5 of 79 --
4
Hệ số mức độ khó khăn do điều kiện thời tiết
Bảng số 01
TT Đặc điểm thời tiết Hệ số
1 Loại I 1,20
2 Loại II 1,25
3 Loại III 1,30
6. Các quy định khác
6.1. Định mức lao động
Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao
động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc
hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo
quy định của pháp luật hiện hành.
- Thành phần định mức lao động:
+ Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ
bản, thao tác chính để thực hiện công việc;
+ Xác định điều kiện chuẩn (phân loại mức khó khăn): xác định các yếu tố
cơ bản như địa hình, địa vật, giao thông, thời tiết, địa chất và các điều kiện khác
liên quan đến thực hiện công việc; xác định các mức khó khăn khác với điều
kiện chuẩn;
+ Định biên: mô tả vị trí việc làm của từng lao động trong từng công
đoạn, chu trình của công việc đến khi tạo ra sản phẩm. Trên cơ sở đó xác định số
lượng và cấp bậc lao động cụ thể để thực hiện từng nội dung của từng công đoạn
của công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm;
+ Định mức: là mức hao phí thời gian lao động trực tiếp, cần thiết để sản
xuất một sản phẩm và mức hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương
theo quy định của pháp luật hiện hành; đơn vị tính là công nhóm, ca sử
dụng/đơn vị sản phẩm.
- Công lao động bao gồm: công đơn và công nhóm; thời gian lao động đối
với một ngày công là 08 giờ làm việc đối với lao động bình thường và 06 giờ
làm việc đối với công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc,
độc hại, nguy hiểm. Theo đó, đối với công tác thi công công trình khai đào và
lấy mẫu tại các công trình khai đào trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản,
thăm dò khoáng sản là công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt
nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm nên thời gian lao động đối với một ngày là 06 giờ
làm việc.
+ Công đơn (công cá nhân): là công lao động xác định cho một lao động
trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm;
-- 6 of 79 --
5
+ Công nhóm: là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp
thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm;
+ Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp,
bao gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ
hội họp, học tập, tập huấn được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc
của một (01) năm.
- Xác định hao phí lao động tăng thêm so với điều kiện chuẩn, bao gồm:
yếu tố về tự nhiên như: địa hình, địa vật, giao thông, địa chất, thời tiết. Các mức
độ ảnh hưởng đến việc thực hiện (hao phí thời gian) chênh nhau từ 10% đến
20%, cá biệt không quá 30% của các loại, hạng, nhóm liền kề.
- Mức lao động công việc ngoại nghiệp khi phải ngừng nghỉ việc do hiện
tượng thời tiết được quy định cụ thể trong nội dung định mức và áp dụng theo
quy định pháp luật liên quan.
6.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị là số ca (thời gian) người lao động
trực tiếp sử dụng máy móc, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
Đơn vị tính là ca sử dụng/đơn vị sản phẩm (m, m3, mẫu …). Thời hạn sử dụng
thiết bị theo quy định hiện hành.
6.3. Định mức sử dụng dụng cụ
Định mức sử dụng dụng cụ là số ca (thời gian) người lao động trực tiếp sử
dụng dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Đơn vị tính là ca sử
dụng/đơn vị sản phẩm (m, m3, mẫu …). Thời hạn sử dụng dụng cụ là thời gian
dụng cụ được sử dụng vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù
hợp các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ. Đơn vị tính của thời hạn sử
dụng dụng cụ là tháng.
6.4. Định mức tiêu hao vật liệ u
Định mức tiêu hao vật liệu là mức sử dụng số lượng vật liệu cần thiết để
sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (m, m3, mẫu …).
6.5. Định mức tiêu hao nhiên liệ u
- Xác định nhu cầu sử dụng nhiên liệu cần thiết trong từng công đoạn của
chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm;
- Xác định danh mục, chủng loại nhiên liệu theo nhu cầu sử dụng trong
từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm;
- Xác định định mức tiêu hao nhiên liệu: định theo công suất máy móc,
thiết bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng nhiên liệu và thời gian thực hiện để sản
xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm.
-- 7 of 79 --
6
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Chương I
CÔNG TÁC KHAI ĐÀO CÔNG TRÌNH
I. Thi công công trình dọn sạch vết lộ
I.1. Định mức lao động
I.1.1. Nội dung công việc
- Chuẩn bị kế hoạch và tiến độ thi công;
- Vận chuyển vật tư, dụng cụ từ địa điểm tập kết đến công trình trong thời
gian thi công;
- Chuẩn bị vị trí đặt công trình, san gạt mặt bằng, dọn đất đá, gốc cây,
phát bụi rậm, đánh dấu vị trí thi công;
- Làm đường lên xuống công trình bảo đảm an toàn khi di chuyển, làm việc;
- Chuẩn bị dụng cụ cho thi công;
- Giám sát kỹ thuật, hướng dẫn công nhân thực hiện nhiệm vụ;
- Làm thủ tục xin cấp giấy phép sử dụng chất nổ (nếu phải nổ mìn);
- Đào xúc đất đá không sử dụng chất nổ, làm tơi đất đá bằng cuốc chim,
hoặc bằng máy khoan đục để phá đất đá;
- Dọn sạch vết lộ để lộ các đối tượng địa chất, khoáng sản cần nghiên cứu;
- Đối với việc thi công có sử dụng chất nổ, làm tơi đất đá bằng nổ mìn,
đục lỗ mìn, nạp thuốc nổ, làm sạch lỗ mìn, nạp thuốc nổ và các vật liệu nổ, bắn
mìn, kiểm tra an toàn sau khi nổ mìn sau đó hất đất đá lên trên miệng;
- Mô tả đặc điểm thành phần đất đá được dọn, các đặc điểm địa chất,
khoáng sản có tại vết lộ; vẽ thiết đồ;
- Hoàn thiện tài liệu địa chất: nhật ký thi công, bản mô tả, bản vẽ công
trình (bản vẽ nguyên thủy và bản vẽ tổng hợp);
- Lấy mẫu, mô tả mẫu, ghi chép sổ sách, ghi nhãn mẫu, xếp mẫu vào
thùng mẫu, bảo quản đóng gói mẫu và vận chuyển mẫu về nơi tập kết (trong
phạm vi ≤ 10 km);
- Chụp ảnh trước và sau khi dọn sạch vết lộ (các ảnh phải có thước đo
hoặc vật chuẩn thể hiện kích thước đối tượng quan tâm);
- Bảo quản vật tư, chất nổ tại vùng đề án đối với các công trình phải sử
dụng chất nổ;
- Che chắn bảo vệ tại công trình;
- Nghiệm thu công việc và thu dọn dụng cụ, bàn giao và di chuyển công
trình ≤ 10km.
-- 8 of 79 --
7
* Điều kiệ n thực hiệ n
- Lựa chọn phương án thi công phù hợp với điều kiện thực tế thi công
đảm bảo an toàn, tiết kiệm và bảo vệ môi trường;
- Thi công trong đất đá cấp I - IV bằng phương pháp thủ công;
- Sử dụng máy khoan đập hoặc mìn để phá đất đá theo cấp đất đá từ cấp V
trở lên;
- Kích thước công trình: chiều dài, chiều rộng và sâu của công trình dọn
sạch vết lộ phụ thuộc vào chiều dài, chiều rộng và bề dày của lớp phủ (bề dày
đào dọn tối đa không quá 1,0 m).
* Những công việ c chưa có trong định mức
- Vận chuyển mẫu từ nơi tập kết về đơn vị;
- Di chuyển công trình > 10 km;
- Chi phí vận chuyển vật liệu nổ từ nơi cung cấp đến nơi sử dụng, chi phí
làm kho chứa vật liệu nổ và chi phí nhân công cho bảo vệ kho mìn và thủ kho nhập,
xuất vật liệu nổ hàng ngày khi thi công công trình có sử dụng vật liệu nổ;
- Chuyển quân, vật tư từ đơn vị đến địa điểm tập kết thi công đề án và
ngược lại.
I.1.2. Phân loại khó khăn
Phân loại khó khăn được quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II.
I.1.3. Định biên
Bảng số 02
Loại lao động
Hạng mục
ĐTV.III
bậc 4/9 CN4 (N2) CN3 (N2) Nhóm
Thi công công trình dọn sạch vết lộ 1 1 1 3
I.1.4. Định mức: công nhóm/100 m3
Định mức thời gian công tác thi công công trình dọn sạch vết lộ được quy
định tại Bảng số 03.
Bảng số 03
Nội dung công việc
Cấp đất đá
I-III IV V VI VII VIII IX X
Thủ công, có sử dụng
máy khoan đập 23,50 24,50 27,10 28,50 30,70 37,20 51,40 54,80
Thủ công có sử dụng
chất nổ 25,28 26,58 30,50 42,44 54,47 56,15
-- 9 of 79 --
8
* Ghi chú:
- Khi thi công trong điều kiện đất sét dẻo quánh hay dính chặt cuốc, xẻng,
ở vùng rừng núi hẻo lánh, đảo xa, điều kiện giao thông khó khăn thì định mức
được điều chỉnh với các hệ số k=1,15.
- Công việc phải ngừng nghỉ do thời tiết quy định tại Phụ lục II, định mức
công tác thi công công trình dọn sạch vết lộ được điều chỉnh theo các hệ số quy
định tại Bảng số 01.
I.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 m3
Mức khấu hao thiết bị được quy định tại Bảng số 04 tính cho đất đá cấp I-III,
cấp IV và VII. Đối với các cấp đất đá khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định
tại Bảng số 08.
Bảng số 04
TT Tên thiết bị ĐVT
Thời
hạn
(năm)
Số
lượng
Mức
Thủ công, có
sử dụng máy
khoan đập
Thủ công có
sử dụng chất
nổ
Đất đá cấp I-III IV VII VII
1 Định vị vệ tinh
(GPS) cầm tay bộ 10 1 20,94 23,62 29,14 27,18
2 Máy tính xách tay
0,04 kw cái 5 1 20,94 23,62 29,14 27,18
3 Máy khoan đục cái 5 1 29,14 27,18
4 Máy phát điện cái 8 1 29,14 27,18
I.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 m3
Mức hao mòn dụng cụ được quy định tại Bảng số 05 tính cho đất đá cấp VII.
Đối với các cấp đất đá khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 08.
Bảng số 05
TT Tên dụng cụ ĐVT
Thời
hạn
(tháng)
Số
lượng
Mức
Thủ công, có
sử dụng máy
khoan đập
Thủ công
có sử dụng
chất nổ
1 Ba lô cái 24 2 58,28 54,36
2 Búa địa chất cái 24 1 29,14 27,18
3 Búa tạ 5 kg cái 24 1 29,14 27,18
4 Choòng đục mẫu cái 24 1 29,14 27,18
5 Cuốc chim cái 24 1 29,14 27,18
-- 10 of 79 --
9
TT Tên dụng cụ ĐVT
Thời
hạn
(tháng)
Số
lượng
Mức
Thủ công, có
sử dụng máy
khoan đập
Thủ công
có sử dụng
chất nổ
6 Chuột máy tính cái 12 1 29,14 27,18
7 Dao phát cây cái 12 1 29,14 27,18
8 Địa bàn địa chất cái 36 1 29,14 27,18
9 Găng tay BHLĐ đôi 6 3 87,42 81,54
10 Giầy BHLĐ đôi 6 3 87,42 81,54
11 Hòm tôn đựng dụng cụ cái 60 1 29,14 27,18
12 Hòm tôn đựng tài liệu cái 60 1 29,14 27,18
13 Khoá hòm cái 36 2 58,28 54,36
14 Kính BHLĐ cái 12 3 87,42 81,54
15 Kính lúp cái 60 1 29,14 27,18
16 Máy ảnh kỹ thuật số cái 60 1 29,14 27,18
17 Mũ BHLĐ cái 12 3 87,42 81,54
18 Ổ cắm điện cái 12 1 29,14 27,18
19 Ổ cứng ghi ngoài cái 24 1 29,14 27,18
20 Ống đựng bản vẽ cái 24 1 29,14 27,18
21 Quần áo mưa BHLĐ bộ 9 3 87,42 81,54
22 Quần áo BHLĐ bộ 9 3 87,42 81,54
23 Xô nhựa 10 lít cái 12 1 29,14 27,18
24 Tất chống vắt đôi 6 3 87,42 81,54
25 Thước cuộn vải 50 cm cái 12 1 29,14 27,18
26 Thước nhựa 30 cm cái 36 1 29,14 27,18
27 Thước thép cuộn 3 m cái 24 1 29,14 27,18
28 Xắc cốt đựng tài liệu cái 24 1 29,14 27,18
29 Xà beng cái 24 1 29,14 27,18
30 Xẻng cái 24 1 29,14 27,18
I.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 m3
Mức tiêu hao vật liệu được quy địn
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.