Số: /Q
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcQUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng Công trình Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp một số hạng mục tại Trung tâm Điều dưỡng Người có công tỉnh Lạng Sơn CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 1. Phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình:
Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp một số hạng mục tại Trung tâm Điều dưỡng Người có công tỉnh Lạng Sơn với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên dự án: Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp một số hạng mục tại Trung tâm
Điều dưỡng Người có công tỉnh Lạng Sơn.
2. Người quyết định đầu tư: Chủ tịch UBND tỉnh Lạng Sơn.
3. Chủ đầu tư: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
2
4. Mục tiêu đầu tư và quy mô đầu tư:
4.1. Mục tiêu: cải tạo, sửa chữa, nâng cấp một số hạng mục tại Trung tâm Điều dưỡng Người có công tỉnh Lạng Sơn là cần thiết nhằm đảm bảo hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng nhu cầu điều dưỡng, chăm sóc sức khỏe đối tượng điều dưỡng tại Trung tâm Điều dưỡng người có công tỉnh Lạng Sơn. 4.2. Quy mô đầu tư: cải tạo, sửa chữa, nâng cấp một số hạng mục tại Trung tâm Điều dưỡng Người có công tỉnh Lạng Sơn bao gồm các hạng mục: lan can quanh hồ; gạch lát nền đường dạo hiện trạng; cải tạo nhà ăn; bảo dưỡng và bổ sung hệ thống phòng cháy chữa cháy tòa nhà 5 tầng; nhà vệ sinh (cuối hồ); tường ngoài nhà ăn và nhà hội trường, lan can cầu thang bộ hai bên nhà điều dưỡng và từ bếp ăn lên Hội trường.
5. Tổ chức khảo sát, lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng:
- Nhà thầu khảo sát địa hình công trình: Công ty cổ phần Xây dựng 10A. - Nhà thầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật: Công ty cổ phần Thương mại Tu tạo và Phát triển nhà Thăng Long.
6. Địa điểm xây dựng: trong khuôn viên khu đất của Trung tâm Điều
dưỡng Người có công tỉnh Lạng Sơn quản lý, địa chỉ: tại khối Đại Thắng, phường Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
7. Nhóm dự án; loại, cấp công trình: dự án nhóm C, các hạng mục xây
dựng cải tạo, sửa chữa cho loại công trình dân dụng, cấp III.
8. Danh mục quy chuẩn tiêu chuẩn chủ yếu được lựa chọn:
- QCVN 03:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phân cấp công trình phục vụ thiết kế xây dựng. - QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình; bổ sung, sửa đổi số 1:2023 QCVN 06:2022/BXD kèm theo Thông tư số 09/2023/TT-BXD ngày 16/10/2023 của Bộ Xây dựng. - TCVN 4319:2012 về nguyên tắc cơ bản để thiết kế nhà và công trình công cộng - Quy trình khảo sát địa hình để phục vụ thiết kế theo TCVN. - TCVN 2737:2023 Tải trọng và tác động. - TCVN 5574:2018 Kết cấu bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế. - TCVN 5575:2012 Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế. - TCVN 5573:2011 Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu gạch đá. - TCVN 9362:2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình. - TCVN 9379:2012, Kết cấu xây dựng và nền - Nguyên tắc cơ bản về tính toán. - TCXD 29:1991 Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng - Tiêu chuẩn thiết kế. 3 - TCVN 9206:2012 Đặt thiết bị điện trong công trình công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế. - TCVN 4513:1988 cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế. - TCVN 4474:1987 thoát nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế. - TCVN 2622:1995 Phòng cháy chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế. - TCVN 3890:2023 Phòng cháy chữa cháy - Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí. - TCVN 13657-1:2023 Hệ thống chữa cháy phun sương áp suất cao, Phần 1: Yêu cầu thiết kế, lắp đặt. - TCVN 13657-2:2023 Hệ thống chữa cháy phun sương áp suất cao, Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
9. Nội dung, các giải pháp thiết kế
9.1. Hạng mục lan can quanh hồ: xây mới lan can inox quanh bờ hồ, chiều dài 195m, chiều cao lan can 1,21m, thanh đứng thép inox hộp kích thước (20x40) mm, dày 1,5mm; thanh trụ thép inox hộp kích thước (40x80) mm, dày 1,5mm, khoảng cách giữa các thanh 14cm; thanh ngang thép inox hộp kích thước (40x80) mm, dày 1,5mm; khoảng cách giữa các thanh trụ là 3,0m. 9.2. Hạng mục đường dạo: lát nền đường dạo bằng gạch đỏ kích thước (400x400)mm vữa xi măng mác 75, diện 395,5m2. 9.3. Hạng mục cải tạo nhà ăn: - Cạo bỏ lớp sơn dầm trần, tường trong nhà sau đó bả sơn lại 01 nước lót 02 nước phủ, diện tích 350,9m2. - Phá dỡ lớp gạch nền nhà ăn và lát lại bằng gạch men khô, kích thước gạch (600x600)mm, diện tích 165,458m2. - Đục mở cửa D5 tại trục 3:(C-D) kích thước (1,58x3,2)m. Sử dụng cửa nhôm hệ, kính dầy 6,38mm. - Thiết kế cấp thoát nước và lắp mới 04 bộ chậu rửa tại trục 6:(E-H) tầng 1. 9.4. Hạng mục bảo dưỡng và bổ sung hệ thống phòng cháy chữa cháy tòa nhà 5 tầng: - Thay thế 40m ống thép tráng kẽm đường kính 80mm và 20m ống thép tráng kẽm đường kính 50mm. - Thay thế 01 bộ trung tâm báo cháy, 25 đầu báo khói và hệ thống dây tín hiệu. - Thay thế một số thiết bị đã hư hỏng như đèn, chuông báo... kiểm tra hiệu chỉnh các máy móc thiết bị toàn bộ hệ thống. - Thay thế 04 trụ chữa cháy ngoài nhà và 02 hộp chữa cháy ngoài nhà, dây 4 và vòi chữa cháy và phụ kiện kèm theo. 9.5. Hạng mục nhà vệ sinh: xây dựng mới 01 nhà vệ sinh phía Tây Nam khu đất diện tích 6,18m2. - Giải pháp kiến trúc: mặt bằng nhà hình chữ nhật kích thước tường (1,42x3,93)m; chiều cao tôn nền 0,15m; chiều cao tầng 2,85m; chiều cao nhà (tính đến đỉnh mái) 3,10m; mái bằng láng nền vữa tạo dốc thoát nước. - Giải pháp kết cấu: móng gạch, tường móng và tường nhà xây bằng gạch không nung, vữa xi măng cát mác 50; sàn mái bằng bê tông cốt thép, mác 200, dày 10cm. - Giải pháp hoàn thiện: nền lát gạch chống trơn kích thước (300x300)mm, tường trong nhà ốp gạch men kính, kích thước (300x600)mm, cao 2,1m. Cửa đi, cửa sổ dùng cửa nhôm hệ, kính mờ dày 6,38mm. Tường trong và ngoài nhà lăn sơn 1 nước lót, 2 nước phủ. - Giải pháp cấp điện: nguồn điện lấy từ tủ điện ngoài trời hiện trạng cấp đến hộp điện đặt tại nhà vệ sinh sử dụng dây PVC (2x2,5)mm2; từ hộp điện cấp đến máy bơm, chiếu sáng dùng dây PVC(2x1,5)mm2; toàn bộ hệ thống dây điện được luồn trong ống nhựa xoắn đường kính d=16mm; chiếu sáng bằng đèn Led ốp trần D270. - Giải pháp cấp, thoát nước: + Giải pháp cấp nước: nguồn nước được đấu nối từ khu vệ sinh nhà Đa năng cấp lên téc chứa nước đặt trên sàn mái (dung tích 1m3) dùng ống nhựa PP- R đường kính d=20mm; từ téc chứa chia đến các thiết bị dùng nước, dùng ống nhựa đường kính d=25mm; hệ thống cấp nước sử dụng ống nhựa hàn nhiệt PP-R và phụ kiện đồng bộ. Khoảng cách từ điểm đấu nối đến công trình 165m. + Giải pháp thoát nước: nước thu sàn, rửa thoát ra rãnh. Nước thu xí, tiểu được thoát vào bể tự hoại, sau khi xử lý được thoát ra rãnh, dùng ống nhựa đường kính d=110mm, d=90mm, d=76mm, d=42mm. Nước mưa từ mái chảy theo đường ống dẫn xuống sân trường bằng ống nhựa PVC và thoát ra ngoài theo độ dốc tự nhiên của địa hình. Toàn bộ hệ thống thoát nước dùng ống nhựa PVC và phụ kiện đồng bộ. 9.6. Hạng mục: tường ngoài nhà ăn và nhà hội trường, lan can cầu thang bộ hai bên nhà điều dưỡng và từ bếp ăn lên Hội trường: - Cạo bỏ lớp sơn dầm, tường cột ngoài nhà sau đó bả sơn lại 01 nước lót 02 nước phủ, diện tích 1852,35m2. - Cạo rỉ, vệ sinh bề mặt sử dụng sơn kim loại chuyên dùng đồng bộ với hiện trạng, sơn tối thiểu 03 lớp (02 chống rỉ, và 01 lớp sơn phủ) lan can cầu thang bộ hai bên nhà tại khu điều dưỡng 5 tầng và hai thang bộ từ nhà ăn lên Hội trường tại khu nhà ăn và hội trường (2 tầng), diện tích 95m2. - Di chuyển 06 dàn nóng điều hòa hiện trạng ở hành hang tầng 1 và tầng 2 lên trên mái bằng, thay thế hệ thống ống đồng, dây điện, bảo ôn kèm theo. 5
10. Giá trị tổng mức đầu tư xây dựng: 2.000.000.000 đồng, trong đó:
- Chi phí xây dựng: 1.652.740.602 đồng; - Chi phí quản lý dự án: 56.953.441 đồng; - Chi phí tư vấn: 186.638.437 đồng; - Chi phí khác: 29.762.343 đồng; - Chi phí dự phòng: 73.905.177 đồng.
11. Thời gian thực hiện dự án: năm 2024 -2025.
12. Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách nhà nước thực hiện Pháp lệnh ưu đãi
Người có công với cách mạng.
13. Hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng: chủ đầu tư thuê tư vấn
quản lý dự án.
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020;
Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và
bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về
quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy
định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng
trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 182/TTr-SXD
ngày 25/11/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Kế hoạch và
Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Lạng Sơn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 2; - Thường trực HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Ban Kinh tế - Ngân sách (HĐND tỉnh); - Các PCVP UBND tỉnh, các phòng CM, Trung tâm Thông tin; - Lưu: VT, KT(CVĐ). KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Dương Xuân Huyên
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.