Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.2 Tài nguyên biển và hải đảo bao gồm tài nguyên sinh vật và tài nguyên phi
sinh vật thuộc khối nước biển, đáy biển, lòng đất dưới đáy biển, trên mặt biển,
vùng đất ven biển và quần đảo, đảo, bãi cạn lúc chìm lúc nổi, bãi ngầm (sau đây
gọi chung là hải đảo) thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia
của Việt Nam.
2. Quản lý tổng hợp tài nguyên biển và hải đảo là việc hoạch định và tổ chức
thực hiện các chính sách, cơ chế, công cụ điều phối liên ngành, liên vùng để bảo
đảm tài nguyên biển và hải đảo được khai thác, sử dụng hiệu quả, duy trì chức
năng và cấu trúc của hệ sinh thái nhằm phát triển bền vững, bảo vệ chủ quyền,
quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam trên biển, bảo đảm quốc
phòng, an ninh.
3. Bãi cạn lúc chìm lúc nổi là vùng đất, đá nhô cao tự nhiên có biển bao quanh,
khi thủy triều xuống thấp thì lộ ra, khi thủy triều lên cao thì bị ngập nước.
4. Bãi ngầm là bãi đá, bãi san hô, bãi cát hoặc thành phần tự nhiên khác nhô
cao lên khỏi đáy biển nhưng vẫn ngập nước khi thủy triều xuống thấp nhất.
5.3 Quy hoạch sử dụng biển của cả nước là một nội dung của quy hoạch không
gian biển quốc gia và được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
6. Vùng bờ là khu vực chuyển tiếp giữa đất liền hoặc đảo với biển, bao gồm
vùng biển ven bờ và vùng đất ven biển.
7.4 Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ là
2 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 79 của Luật Điện lực
số 61/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2025.
3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 của Luật số
35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 của Luật số
35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
4
quy hoạch ngành quốc gia, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia và quy hoạch
không gian biển quốc gia, định hướng và tổ chức không gian cho việc khai thác,
sử dụng các loại tài nguyên và bảo vệ môi trường trong phạm vi vùng bờ.
8. Điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo là hoạt động khảo
sát, điều tra, phân tích, đánh giá về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo nhằm
cung cấp số liệu về hiện trạng, xác định quy luật phân bố, tiềm năng, đặc điểm
định tính, định lượng của tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
9. Thống kê tài nguyên biển và hải đảo là việc điều tra, tổng hợp, đánh giá
hiện trạng tài nguyên biển và hải đảo tại thời điểm thống kê và tình hình biến động
giữa các lần thống kê.
10. Quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo là
quá trình theo dõi có hệ thống về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, các yếu
tố tác động đến tài nguyên, môi trường biển và hải đảo nhằm cung cấp thông tin,
đánh giá hiện trạng diễn biến tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và dự báo,
cảnh báo các tác động xấu đối với tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
11. Rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo là khả năng xảy ra ô nhiễm
và thiệt hại về người, tài sản, tài nguyên, điều kiện sống và hoạt động kinh tế - xã
hội do ô nhiễm môi trường biển và hải đảo gây ra.
12. Sự cố tràn dầu, hóa chất5 trên biển là việc dầu, hóa chất độc từ phương
tiện chứa, vận chuyển hoặc từ công trình, thiết bị và mỏ dầu thoát ra biển do sự
cố kỹ thuật, thiên tai, tai nạn hoặc do con người gây ra.
13. Chủ cơ sở là cá nhân hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức chịu trách
nhiệm pháp lý về toàn bộ hoạt động khai thác, vận chuyển, chuyển tải, sử dụng
dầu và sản phẩm dầu, hóa chất6.
14. Nhận chìm ở biển là sự đánh chìm hoặc trút bỏ có chủ định xuống biển
các vật, chất được nhận chìm ở biển theo quy định của Luật này.
Chương III ĐIỀU TRA CƠ BẢN, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Điều 18. Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia về tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo
1. Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia về tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo bao gồm đề tài, dự án, nhiệm vụ nghiên cứu đáp ứng các
tiêu chí sau đây:
a) Có tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao hiệu quả
khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; phát
huy tiềm lực khoa học và công nghệ về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
bảo đảm quốc phòng, an ninh;
b) Giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ về tài nguyên, môi trường
biển và hải đảo liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên vùng, quốc tế;
c) Làm cơ sở lý luận để hoạch định chính sách, cơ chế nhằm nâng cao hiệu
lực, hiệu quả quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo;
định hướng cho hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng;
đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
16 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 15 Điều 11 của Luật số 146/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
12
d) Phải huy động nguồn lực quốc gia và có sự tham gia của nhiều ngành khoa
học và công nghệ.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ về
tài nguyên, môi trường biển và hải đảo gửi về bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ
quan nhà nước khác ở trung ương phải phù hợp với ngành, lĩnh vực, địa bàn quản
lý để tổng hợp, đề xuất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đưa vào chương trình
khoa học và công nghệ cấp quốc gia về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
3. Trên cơ sở đề xuất của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan nhà nước khác
ở trung ương, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp
và Môi trường17 tổng hợp, xây dựng, đặt hàng thực hiện đề tài, dự án, nhiệm vụ
thuộc chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia về tài nguyên, môi trường
biển và hải đảo. Việc xác định và tổ chức thực hiện chương trình được thực hiện
theo quy định của pháp luật.
Chương III ĐIỀU TRA CƠ BẢN, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Điều 19. Cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam
cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng
biển Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định pháp luật của nước nơi tổ
chức được thành lập; tổ chức quốc tế là tổ chức liên chính phủ; cá nhân có năng
lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật của nước nơi cá nhân mang
quốc tịch;
b) Có nhu cầu nghiên cứu khoa học độc lập hoặc hợp tác nghiên cứu khoa học
với phía Việt Nam; đối với trường hợp nghiên cứu khoa học trong nội thủy, lãnh
hải Việt Nam thì phải có sự hợp tác với phía Việt Nam khi Việt Nam có yêu cầu;
c) Hoạt động nghiên cứu khoa học vì mục đích hòa bình; không gây phương
hại đến chủ quyền quốc gia, hoạt động quốc phòng, an ninh của Việt Nam; không
gây ô nhiễm môi trường biển; không cản trở các hoạt động hợp pháp của tổ chức,
cá nhân trong vùng biển Việt Nam;
d) Có đủ hồ sơ đề nghị cấp phép theo quy định.
2.18 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung,
đình chỉ, thu hồi quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học cho tổ chức, cá nhân
nước ngoài tiến hành trong các khu vực biển sau đây:
17 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 15 Điều 11 của Luật số 146/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
18 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
13
a) Khu vực biển có phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên;
b) Khu vực biển có một phần diện tích nằm trong ranh giới quản lý hành
chính trên biển của cấp tỉnh và một phần diện tích nằm ngoài ranh giới quản lý
hành chính trên biển của cấp tỉnh;
c) Khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
d) Khu vực biển có phạm vi toàn bộ hoặc một phần nằm ngoài vùng biển 06
hải lý tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất
liền hoặc đảo lớn nhất của các đặc khu trong trường hợp chưa xác định ranh giới
quản lý hành chính trên biển của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3.19 Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển
cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, đình chỉ, thu hồi quyết định cấp phép nghiên cứu
khoa học cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong
các khu vực biển sau đây:
a) Khu vực biển nằm trong ranh giới quản lý hành chính trên biển của tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương;
b) Khu vực biển nằm hoàn toàn trong vùng biển 06 hải lý tính từ đường mép
nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền hoặc đảo lớn nhất
của các đặc khu trong trường hợp ranh giới quản lý hành chính trên biển của tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương chưa được xác định.
3a.20 Việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu
khoa học cho tổ chức, cá nhân nước ngoài được thực hiện sau khi lấy ý kiến các
bộ quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan và thống nhất ý kiến với Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Khoa học và Công nghệ.
Sau khi cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, đình chỉ, thu hồi quyết định cấp phép
nghiên cứu khoa học, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển có trách nhiệm thông báo
cho Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan có liên quan để phối hợp quản lý.
4. Chính phủ quy định chi tiết việc cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam.
Chương III ĐIỀU TRA CƠ BẢN, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành
nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam
1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng
biển Việt Nam có các quyền sau đây:
19 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
20 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật số 146/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
14
a) Tiến hành hoạt động nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam theo
nội dung và thời hạn đã được cấp phép;
b) Được công bố và chuyển giao thông tin, kết quả nghiên cứu khoa học theo
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 21 của Luật này;
c) Được hướng dẫn, cung cấp dịch vụ thông tin liên lạc và tạo điều kiện thuận
lợi trong quá trình nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam.
2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng
biển Việt Nam có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tôn trọng độc lập, chủ quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam; chỉ được tiến hành các hoạt động nghiên cứu khoa học vì mục đích hòa
bình; không được tiến hành hoạt động khác ngoài các hoạt động nghiên cứu khoa
học theo nội dung đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép;
b) Tuân thủ các quy định về an ninh, an toàn hàng hải; thiết lập khu vực an
toàn hàng hải xung quanh thiết bị nghiên cứu; báo hiệu hàng hải; duy trì liên lạc
và tuân thủ các quy định khác của pháp luật về hàng hải của Việt Nam;
c) Không được làm ảnh hưởng đến hoạt động quốc phòng, an ninh của Việt
Nam và các hoạt động điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, thăm dò, khai thác,
sử dụng tài nguyên, môi trường biển và hải đảo đang được tiến hành hợp pháp
trong vùng biển Việt Nam; không được mang vào vùng biển Việt Nam vũ khí, vật
liệu nổ, hoá chất21, các phương tiện, thiết bị khác có khả năng gây thiệt hại đối
với người, tài nguyên và gây ô nhiễm môi trường biển, trừ trường hợp vật liệu nổ,
chất độc, hóa chất nguy hiểm22 được cơ quan có thẩm quyền cấp phép cho phép
sử dụng để thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học;
d) Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, phục hồi môi trường và bồi
thường thiệt hại theo quy định của pháp luật Việt Nam trong trường hợp hoạt động
nghiên cứu khoa học gây ô nhiễm, suy thoái môi trường, hệ sinh thái biển, hải đảo;
đ) Hoạt động nghiên cứu khoa học phải được thực hiện với phương thức và
phương tiện thích hợp, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật
quốc tế có liên quan;
e) Bảo đảm các điều kiện làm việc cần thiết bao gồm cả chi phí cho ít nhất
02 nhà khoa học được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cử tham
gia nghiên cứu;
21 Cụm từ “hóa chất độc” được thay thế bằng từ “hóa chất” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 11 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
22 Cụm từ “hóa chất độc” được thay thế bằng cụm từ “chất độc, hóa chất nguy hiểm” theo quy
định tại điểm c khoản 15 Điều 11 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
15
g) Phải thông báo ngay cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường23 khi có bất cứ
thay đổi nào trong quá trình nghiên cứu khoa học so với nội dung, thời hạn đã
được cấp phép và chỉ được thực hiện sự thay đổi đó sau khi có sự đồng ý bằng
văn bản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường24;
h) Khi kết thúc hoạt động nghiên cứu khoa học, tổ chức, cá nhân nước ngoài
phải báo cáo kết quả nghiên cứu sơ bộ cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường25;
trong thời hạn không quá 30 ngày, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc có thỏa
thuận khác, phải hoàn thành việc tháo dỡ và đưa ra khỏi vùng biển Việt Nam các
phương tiện, thiết bị nghiên cứu khoa học;
i) Trong thời hạn không quá 06 tháng kể từ khi kết thúc hoạt động nghiên
cứu khoa học theo nội dung đã được cấp phép, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải
có báo cáo chính thức về kết quả nghiên cứu khoa học và cung cấp các tài liệu,
mẫu vật gốc cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường26.
Chương IV QUY HOẠCH TỔNG THỂ KHAI THÁC, SỬ DỤNG BỀN VỮNG
Điều 33. Nguyên tắc phân vùng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng
bờ
1. Xem xét, đánh giá toàn diện tài nguyên thiên nhiên, điều kiện môi trường,
các đặc thù địa lý của khu vực và hiện trạng sử dụng vùng bờ; vai trò của khu vực
dự kiến phân vùng đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo
tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa, bảo vệ môi trường, hệ sinh thái.
2. Bảo đảm tính tổng thể; hài hòa giữa nhu cầu khai thác, sử dụng và yêu cầu
bảo vệ tài nguyên, môi trường, hệ sinh thái; hài hòa lợi ích ngắn hạn và dài hạn
của tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên với lợi ích của Nhà nước và
cộng đồng, ưu tiên cho lợi ích lâu dài và lợi ích của cộng đồng; bảo đảm quyền
tiếp cận của người dân với biển; bảo đảm quốc phòng, an ninh, an toàn giao thông,
hàng hải.
31 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 14 Điều 11 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
32 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 14 Điều 11 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
33 Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 5 Điều 11 của
Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Luật
số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
34 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 14 Điều 11 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
35 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 14 Điều 11 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
36 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 14 Điều 11 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
20
3. Dựa trên kết quả đánh giá, xác định rõ lĩnh vực, mức độ ưu tiên trong khai
thác, sử dụng tài nguyên, lựa chọn phương án phân vùng tối ưu để bảo đảm hài
hòa giữa phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường, các hệ sinh thái biển, hải
đảo nhằm phục vụ phát triển bền vững vùng bờ, bảo vệ chủ quyền quốc gia, bảo
đảm quốc phòng, an ninh.
Mục 3
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN VÙNG BỜ
Chương V QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN HẢI ĐẢO
Điều 41. Khai thác, sử dụng tài nguyên hải đảo
1. Việc khai thác, sử dụng tài nguyên đối với quần đảo, đảo được thực hiện
như đối với việc khai thác, sử dụng tài nguyên trên đất liền theo quy định của Luật
này và pháp luật có liên quan.
2. Đối với quần đảo, đảo phải bảo vệ, bảo tồn, trừ trường hợp quy định tại
khoản 5 Điều này, nghiêm cấm các hoạt động sau đây:
a) Xây dựng mới công trình xây dựng; lắp đặt thiết bị;
b) Tác động làm thay đổi địa hình, địa mạo, chất lượng đất;
c) Khai thác, đào đắp, cải tạo đất, đá; khai thác khoáng sản, nước ngầm;
mang những thành tạo tự nhiên ra khỏi quần đảo, đảo;
d) Khai hoang, chặt cây, xâm hại thảm thực vật; mang thực vật hoang dã ra
khỏi quần đảo, đảo;
đ) Săn bắt, mang động vật ra khỏi quần đảo, đảo; chăn thả gia súc, đưa sinh
vật ngoại lai lên quần đảo, đảo;
e) Thải hoặc đưa chất thải lên quần đảo, đảo.
3. Việc khai thác, sử dụng tài nguyên đối với bãi cạn lúc chìm lúc nổi, bãi
ngầm phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền Việt Nam cho phép thực hiện
42 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 15 Điều 11 của Luật số 146/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
24
theo quy định của Luật này, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
4. Đối với bãi cạn lúc chìm lúc nổi, bãi ngầm phải bảo vệ, bảo tồn, trừ trường
hợp quy định tại khoản 5 Điều này, nghiêm cấm các hoạt động sau đây:
a) Xây dựng mới công trình xây dựng; lắp đặt thiết bị;
b) Tác động làm thay đổi địa hình, địa mạo;
c) Khai hoang, khai thác, đào đắp, cải tạo đất, đá; khai thác khoáng sản; mang
những thành tạo tự nhiên ra khỏi bãi cạn lúc chìm lúc nổi, bãi ngầm;
d) Thải hoặc đưa chất thải lên bãi cạn lúc chìm lúc nổi, bãi ngầm.
5. Các hoạt động quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này được phép thực
hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh của Nhà nước Việt Nam; thực hiện
công tác quản lý nhà nước;
b) Phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, điều tra, khảo sát, đánh giá về các
điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cho phép; thực hiện chương trình, đề án, dự án của Nhà nước;
c) Phòng, chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn;
d)43 Các trường hợp khác được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương có biển chấp thuận.
Chương VI
KIỂM SOÁT Ô NHIỄM, ỨNG PHÓ SỰ CỐ
TRÀN DẦU, HÓA CHẤT44 VÀ NHẬN CHÌM Ở BIỂN
Mục 1
KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
Chương VI KIỂM SOÁT Ô NHIỄM, ỨNG PHÓ SỰ CỐ
Điều 52. Nguyên tắc ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất56
trên biển
1. Ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất57 trên biển là trách nhiệm của
cơ quan, tổ chức và cá nhân.
2. Chú trọng công tác phòng ngừa, chủ động xây dựng kế hoạch, đầu tư trang
thiết bị, vật tư, nguồn nhân lực để sẵn sàng ứng phó khi xảy ra sự cố tràn dầu, hóa
chất58 trên biển.
3. Sự cố tràn dầu, hóa chất59 trên biển phải được phân cấp để phân công trách
nhiệm ứng phó.
4. Thông tin sự cố tràn dầu, hóa chất60 trên biển phải được báo cáo, xử lý
kịp thời.
5. Huy động nhanh nhất mọi nguồn lực cho hoạt động ứng phó; bảo đảm chỉ
huy thống nhất, điều phối, phối hợp hiệu quả, hiệp đồng chặt chẽ các lực lượng,
phương tiện, thiết bị tham gia hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu, hóa chất61 trên
biển, ưu tiên các hoạt động để cứu người bị nạn.
6. Bảo đảm an toàn, phòng, chống cháy nổ trong ứng phó.
7. Cơ sở gây ra sự cố tràn dầu, hóa chất62 trên biển phải chịu trách nhiệm
khắc phục sự cố, khắc phục ô nhiễm, phục hồi môi trường và bồi thường thiệt hại
do sự cố tràn dầu, hóa chất63 gây ra theo quy định của pháp luật.
56 Cụm từ “hóa chất độc” được thay thế bằng từ “hóa chất” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 11 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
57 Cụm từ “hóa chất độc” được thay thế bằng từ “hóa chất” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 11 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
58 Cụm từ “hóa chất độc” được thay thế bằng từ “hóa chất” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 11 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
59 Cụm từ “hóa chất độc” được thay thế bằng từ “hóa chất” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 11 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
60 Cụm từ “hóa chất độc” được thay thế bằng từ “hóa chất” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 11 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
61 Cụm từ “hóa chất độc” được thay thế bằng từ “hóa chất” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 11 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
62 Cụm từ “hóa chất độc” được thay thế bằng từ “hóa chất” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 11 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
63 Cụm từ “hóa chất độc” được thay thế bằng từ “hóa chất” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 11 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
31
8. Việc phòng ngừa, khắc phục, xử lý sự cố tràn dầu, hóa chất64 trên biển thực
hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật có liên quan.
Chương VI KIỂM SOÁT Ô NHIỄM, ỨNG PHÓ SỰ CỐ
Điều 56. Trách nhiệm trong ứng phó sự cố tràn dầu, hóa chất71 trên biển
1. Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia72 có trách nhiệm sau đây:
68 Cụm từ “Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn” được thay bằng cụm từ “Ban chỉ đạo Phòng
thủ dân sự quốc gia” theo quy định tại khoản 5 Điều 54 của Luật Phòng thủ dân sự số
18/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
69 Cụm từ “Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn” được thay bằng cụm từ “Ban chỉ đạo Phòng
thủ dân sự quốc gia” theo quy định tại khoản 5 Điều 54 của Luật Phòng thủ dân sự số
18/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
70 Cụm từ “hóa chất độc” được thay thế bằng từ “hóa chất” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 11 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
71 Cụm từ “hóa chất độc” được thay thế bằng từ “hóa chất” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 11 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
72 Cụm từ “Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn” được thay bằng cụm từ “Ban chỉ đạo Phòng
thủ dân sự quốc gia” theo quy định tại khoản 5 Điều 54 của Luật Phòng thủ dân sự số
18/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
33
a) Chủ trì chỉ đạo, tổ chức thực hiện kế hoạch quốc gia ứng phó sự cố trong
phạm vi cả nước sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
b) Chỉ đạo theo thẩm quyền và huy động lực lượng, phương tiện của các bộ,
ngành, địa phương, trung tâm ứng phó sự cố khu vực để ứng phó sự cố xảy ra
thuộc phạm vi trách nhiệm của mình;
c) Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền của các nước có liên quan để xử lý
sự cố xảy ra trên vùng biển Việt Nam hoặc vùng nước tiếp giáp với các nước khác,
báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong trường hợp vượt quá thẩm quyền.
2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường73 có trách nhiệm sau đây:
a)74 Chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan ban hành hoặc
trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản về khắc phục và giải quyết hậu quả sự
cố tràn dầu, hóa chất trên biển;
b) Phối hợp với Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia75 và bộ, ngành, địa
phương có liên quan để ứng phó sự cố tràn dầu, hóa chất76 trên biển.
3. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm sau đây:
a) Chỉ đạo các cơ quan thuộc bộ, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
phối hợp giải quyết thủ tục cho các đơn vị ứng phó sự cố của Việt Nam tham gia
hỗ trợ quốc tế và lực lượng hỗ trợ ứng phó của nước ngoài tại Việt Nam khi có đề
nghị của Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia77;
b) Phối hợp với Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia78 và các bộ, ngành
có liên quan thông qua đường ngoại giao trao đổi thông tin, chuyển yêu cầu phối
hợp hoặc đề nghị trợ giúp ứng phó sự cố khi có sự cố xảy ra ở lãnh thổ, vùng biển
73 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 15 Điều 11 của Luật số 146/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
74 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 11 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
75 Cụm từ “Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn” được thay bằng cụm từ “Ban chỉ đạo Phòng
thủ dân sự quốc gia” theo quy định tại khoản 5 Điều 54 của Luật Phòng thủ dân sự số
18/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
76 Cụm từ “hóa chất độc” được thay thế bằng từ “hóa chất” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 11 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
77 Cụm từ “Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn” được thay bằng cụm từ “Ban chỉ đạo Phòng
thủ dân sự quốc gia” theo quy định tại khoản 5 Điều 54 của Luật Phòng thủ dân sự số
18/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
78 Cụm từ “Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn” được thay bằng cụm từ “Ban chỉ đạo Phòng
thủ dân sự quốc gia” theo quy định tại khoản 5 Điều 54 của Luật Phòng thủ dân sự số
18/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
34
nước ngoài ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc sự cố xảy ra trong vùng biển Việt Nam
ảnh hưởng đến nước ngoài.
4.79 Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên
quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động ứng phó
sự cố tràn dầu trên biển; chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan
ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản về giám sát, đánh
giá rủi ro sự cố tràn dầu, hoá chất trên biển.
Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan
xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố
hóa chất trên biển.
5. Các bộ, ngành liên quan có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc
bộ, ngành kịp thời tổ chức lực lượng, phương tiện tham gia ứng phó sự cố tràn
dầu, hóa chất80 trên biển khi được Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia81 và các
cơ quan có thẩm quyền huy động.
6. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển có trách
nhiệm phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố; chỉ đạo kịp thời
ứng phó sự cố tràn dầu, hóa chất82 trên biển thuộc phạm vi quản lý.
7. Chủ cơ sở gây ra sự cố tràn dầu, hóa chất83 trên biển phải thực hiện các
biện pháp khẩn cấp để huy động nhân lực, vật lực, phương tiện để ứng phó sự cố;
bảo đảm an toàn cho người và tài sản; tổ chức cứu người, tài sản; kịp thời thông
báo cho chính quyền địa phương, cấp có thẩm quyền về sự cố xảy ra.
Mục 3
NHẬN CHÌM Ở BIỂN
Chương VII QUAN TRẮC, GIÁM SÁT TỔNG HỢP VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN,
Điều 68. Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
1. Dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo bao gồm:
a) Dữ liệu về vùng đất ven biển, địa hình đáy biển;
b) Dữ liệu về khí tượng, thủy văn biển;
c) Dữ liệu về địa chất biển, địa vật lý biển, khoáng sản biển; dầu, khí ở biển;
dữ liệu về tính chất vật lý, hóa lý của nước biển;
d) Dữ liệu về hệ sinh thái biển; đa dạng sinh học và nguồn lợi thủy sản biển;
tài nguyên vị thế biển và kỳ quan sinh thái biển;
đ) Dữ liệu về môi trường biển, nhận chìm ở biển;
e) Dữ liệu về hải đảo;
g) Dữ liệu quy hoạch không gian biển quốc gia, kế hoạch sử dụng biển92;
quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình
quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ;
h) Dữ liệu về khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo;
i) Kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về tài nguyên, môi trường
biển và hải đảo đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết;
k) Kết quả của các chương trình, đề án, đề tài, dự án, nhiệm vụ trong quản lý,
điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
l) Kết quả thống kê tài nguyên biển và hải đảo;
m) Các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định
mức kinh tế - kỹ thuật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
n) Dữ liệu khác liên quan đến tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
91 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 15 Điều 11 của Luật số 146/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
92 Cụm từ “quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển” được thay bằng cụm từ “quy hoạch không
gian biển quốc gia, kế hoạch sử dụng biển” theo quy định tại khoản 11 Điều 11 của Luật số
35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
41
2. Cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo quốc gia là tập hợp
thống nhất toàn bộ dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo trong phạm
vi cả nước được chuẩn hóa theo chuẩn quốc gia, được số hóa để cập nhật, quản
lý, khai thác bằng hệ thống công nghệ thông tin.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường93 quy định việc xây dựng cơ sở
dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường94 chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ,
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển xây dựng cơ sở
dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo quốc gia.
Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương có biển trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm điều
tra, thu thập dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo để xây dựng cơ sở dữ
liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của bộ, ngành, địa phương; cung cấp
dữ liệu cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường95 để xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo quốc gia.
Chương IX TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN
Điều 73. Trách nhiệm quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi
trường biển và hải đảo của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường biển và
hải đảo.
2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường99 chịu trách nhiệm trước Chính
phủ thực hiện quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo,
có trách nhiệm sau đây:
a) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm
quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp
tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo;
b)100 Lập, trình Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện chiến lược khai
thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; lập, phê
duyệt và điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm
vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên;
c)101 Lập, phê duyệt, điều chỉnh và tổ chức thực hiện chương trình trọng điểm
điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; phối hợp với Bộ Khoa học
và Công nghệ tổng hợp, xây dựng, đặt hàng thực hiện đề tài, dự án, nhiệm vụ
thuộc chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia về tài nguyên, môi trường
biển và hải đảo;
d)102 Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cho phép trả lại, thu hồi Giấy phép nhận
chìm ở biển theo thẩm quyền; cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, đình chỉ, thu hồi văn
bản cấp phép hoạt động nghiên cứu khoa học cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
tiến hành trong vùng biển Việt Nam theo thẩm quyền;
99 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 15 Điều 11 của Luật số 146/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
100 Điểm này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 10 Điều 11 của
Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
Điểm này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại khoản 12 Điều 11 của Luật
số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
101 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 11 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
102 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 11 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
45
đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thiết lập và bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển;
điều tra, thống kê, phân loại, quản lý tài nguyên hải đảo;
e) Thiết lập, quản lý hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp về tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo; xây dựng, quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
tài nguyên, môi trường biển và hải đảo quốc gia;
g) Kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo; ứng phó, khắc phục sự cố
tràn dầu, hóa chất103 trên biển; quản lý việc nhận chìm ở biển;
h) Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý tổng hợp tài nguyên
và bảo vệ môi trường biển và hải đảo;
i) Tuyên truyền về biển và hải đảo; phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý
tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo;
k) 104Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý tổng hợp tài nguyên
và bảo vệ môi trường biển và hải đảo;
l) Hợp tác quốc tế về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển
và hải đảo.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền
hạn của mình có trách nhiệm sau đây:
a) Tham gia xây dựng chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên,
bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền
vững tài nguyên vùng bờ và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch sau khi được
phê duyệt;
b) Chủ trì tổ chức thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ điều tra cơ bản,
nghiên cứu khoa học tài nguyên, môi trường biển và hải đảo theo quy định của
Luật này và pháp luật có liên quan;
c) Phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường105 trong việc cấp
phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng
biển Việt Nam;
d) Thực hiện thống kê tài nguyên biển và hải đảo thuộc phạm vi quản lý;
đ) Quan trắc và đánh giá tình trạng ô nhiễm môi trường biển và hải đảo, hiện
103 Cụm từ “hóa chất độc” được thay thế bằng từ “hóa chất” theo quy định tại điểm b
khoản 15 Điều 11 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
104 Cụm từ “Thanh tra,” được bỏ theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 11 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
105 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 15 Điều 11 của Luật số 146/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
46
trạng chất lượng nước, trầm tích, các hệ sinh thái và đa dạng sinh học của các khu
vực biển và hải đảo; điều tra, thống kê, phân loại, đánh giá các nguồn thải từ đất
liền, từ các hoạt động trên biển và hải đảo theo quy định của Luật này và pháp
luật về bảo vệ môi trường;
e) Phối hợp với Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia106, Bộ Nông nghiệp
và Môi trường107 trong hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu, hoá chất108
trên biển;
g) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường109 trong thiết lập và vận hành
hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
cung cấp thông tin, dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo thuộc lĩnh
vực quản lý cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường110;
h) Tuyên truyền về biển và hải đảo; phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý
tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo;
i) Đánh giá tình hình hoạt động hợp tác quốc tế về tài nguyên, môi trường
biển và hải đảo thuộc lĩnh vực quản lý gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường111 định
kỳ hằng năm.
Chương IX TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN
Điều 74. Trách nhiệm quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi
trường biển và hải đảo của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển trong phạm
vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:
a) Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và
106 Cụm từ “Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn” được thay bằng cụm từ “Ban chỉ đạo Phòng
thủ dân sự quốc gia” theo quy định tại khoản 5 Điều 54 của Luật Phòng thủ dân sự số
18/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
107 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 15 Điều 11 của Luật số 146/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
108 Cụm từ “hóa chất độc” được thay thế bằng từ “hóa chất” theo quy định tại điểm b
khoản 15 Điều 11 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
109 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 15 Điều 11 của Luật số 146/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
110 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 15 Điều 11 của Luật số 146/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
111 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 15 Điều 11 của Luật số 146/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
47
hải đảo;
b) Tổ chức thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo
vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch không gian biển quốc gia, kế hoạch sử
dụng biển112; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ;
lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên, môi
trường vùng bờ trong phạm vi quản lý;
c) Tổ chức thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học, điều tra cơ bản,
thống kê tài nguyên biển và hải đảo;
d)113 Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cho phép trả lại, thu hồi Giấy phép nhận
chìm ở biển theo thẩm quyền; cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, đình chỉ, thu hồi văn
bản cấp phép hoạt động nghiên cứu khoa học cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
tiến hành trong vùng biển Việt Nam theo thẩm quyền;
đ) Thiết lập và quản lý hành lang bảo vệ bờ biển; lập hồ sơ và quản lý tài
nguyên hải đảo theo phân cấp;
e) Xây dựng, quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường
biển và hải đảo của địa phương;
g) Kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo; ứng phó, khắc phục sự cố
tràn dầu, hóa chất114 trên biển; quản lý việc nhận chìm ở biển;
h) Tuyên truyền về biển và hải đảo; phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý
tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo tại địa phương;
i) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý tổng hợp tài
nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo;
k) Định kỳ tổng hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường115 tình hình
quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo.
2.116 (được bãi bỏ)
112 Cụm từ “quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển” được thay bằng cụm từ “quy hoạch không
gian biển quốc gia, kế hoạch sử dụng biển” theo quy định tại khoản 11 Điều 11 của Luật số
35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
113 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 13 Điều 11 của Luật
số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
114 Cụm từ “hóa chất độc” được thay thế bằng từ “hóa chất” theo quy định tại điểm b
khoản 15 Điều 11 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
115 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 15 Điều 11 của Luật số 146/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
116 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 14 Điều 11 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
48
3.117 Ủy ban nhân dân cấp xã có biển trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
mình có trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài
nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo;
b) Bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trong phạm vi quản lý của địa phương;
phối hợp với cơ quan, tổ chức bảo vệ hệ thống quan trắc, giám sát tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo đặt trên địa bàn quản lý; tham gia ứng phó, khắc phục sự
cố tràn dầu, hóa chất trên biển; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố
môi trường biển, sạt, lở bờ biển;
c) Tuyên truyền về biển và hải đảo; phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý
tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo;
d) Định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tình hình quản lý
tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo;
đ) Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên biển và hải đảo chưa khai thác,
sử dụng theo quy định của pháp luật.