1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải điều chỉnh giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Thay đổi khối lượng (trữ lượng) khoáng sản quy định trong giấy phép;
b) Mở rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng sản;
c) Trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản;
d) Tăng công suất khai thác khoáng sản;
đ) Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV thay
đổi tên gọi;
e) Một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực
cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
g) Điều chỉnh công suất khai thác khoáng sản nhóm IV theo quy định tại
khoản 7 Điều này;
h)294 Thay đổi hoặc bổ sung công trình, dự án sử dụng khoáng sản đối với
trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản được cấp cho các tổ chức, cá nhân quy
định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản.
2. Việc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV đối với trường
hợp quy định tại các điểm a, điểm b khoản 1 Điều này cho tổ chức cá nhân quy
định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản chỉ được thực hiện khi
đã có kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV ở
phần mở rộng hoặc xuống sâu của khu vực khai thác.
3. Giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cấp cho tổ chức quy định tại
khoản 2 Điều 72 được xem xét điều chỉnh khi đáp ứng đủ điều kiện sau đây:
a) Đáp ứng điều kiện quy định khoản 2 Điều này;
294 Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 32 Điều 1
Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày
16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng
sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ
ngày 16 tháng 01 năm 2026.
138
b)295 Đối với trường hợp điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm
IV có kèm theo điều chỉnh thời hạn khai thác, công trình, dự án sử dụng khoáng
sản quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (nếu có) phải còn
thời hạn thi công (bao gồm cả thời hạn được gia hạn, điều chỉnh);
c)296 Đối với trường hợp quy định tại điểm h khoản 1 Điều này, công trình,
dự án sử dụng khoáng sản đề nghị thay đổi hoặc bổ sung vào giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV đã được cấp trực tiếp cho nhà đầu tư, chủ đầu tư hoặc nhà
thầu thi công phải do nhà đầu tư, chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công đó thực hiện.
4. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV được
lập thành 01 bộ nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Thành phần hồ sơ bao gồm:
a) Bản chính: Văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV; bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm đề nghị
điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, trừ trường hợp quy định tại
điểm đ khoản 1 Điều này; báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản tính
đến thời điểm đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, trừ
trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này; kế hoạch khai thác khoáng sản
tiếp theo, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này;
Đối với trường hợp quy định tại điểm c và điểm e khoản 1 Điều này, tổ chức,
cá nhân khai thác khoáng sản nhóm IV báo cáo kết quả thực hiện đóng cửa mỏ
khoáng sản kèm theo báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản tính đến
thời điểm đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
b)297 Dự án khai thác khoáng sản được phê duyệt điều chỉnh theo quy định
pháp luật đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và
khoáng sản, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này; văn bản chấp
thuận, lựa chọn là nhà thầu thi công công trình, dự án sử dụng khoáng sản đối với
trường hợp điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV quy định tại điểm
295 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 32 Điều 1
Nghị định số 21/2026/NĐ-
CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-
CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu
lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
296 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 32 Điều 1
Nghị định số 21/2026/NĐ-
CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-
CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu
lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
297 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 32 Điều 1
Nghị định số 21/2026/NĐ-
CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-
CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu
lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
139
g và điểm h khoản 1 Điều này (nếu có).
5. Trình tự, thủ tục điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho
tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản
được thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc298, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ,
cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ và các
nội dung có liên quan đến điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV;
kiểm tra tại thực địa đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c và điểm e
khoản 1 Điều này. Trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan có liên
quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu
vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và các nội dung liên quan đến điều chỉnh
giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV đối với trường hợp quy định tại điểm b
khoản 1 Điều này; lấy ý kiến cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh về nội dung điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV đối
với trường hợp quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này.
Thời điểm kiểm tra tại thực địa do cơ quan thẩm định hồ sơ quyết định nhưng
phải hoàn thành trước khi trình hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thẩm định
hồ sơ có văn bản lấy ý kiến quy định tại điểm a khoản này, cơ quan được lấy ý
kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan299;
c)300 Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành các
nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản này, cơ quan thẩm định hồ sơ phải
hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ, các nội dung đề nghị điều chỉnh và
các nội dung khác có liên quan đến việc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm IV; trình hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho
298 Cụm từ “10 ngày” được thay thế bằng cụm từ “08 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 20 Điều 2
Nghị
định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu
lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
299 Cụm từ “. Sau thời hạn quy định tại khoản này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi
là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm IV” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 26 Điều 2
Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
300 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 32 Điều 1
Nghị định số 21/2026/NĐ-
CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-
CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu
lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
140
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
trình điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định việc điều chỉnh hoặc không điều chỉnh giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV. Trong trường hợp không điều chỉnh giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
đ) Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh hoặc không điều chỉnh giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chủ trì, phối hợp với cơ quan
thẩm định hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV để nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị điều chỉnh
giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan
theo quy định;
e) Trong trường hợp tổ chức, cá nhân được điều chỉnh giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ văn
bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ bàn giao quyết định điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm IV cho tổ chức, cá nhân.
6. Trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này, trình tự, thủ tục điều chỉnh
giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho tổ chức quy định tại khoản 2 Điều
72 của Luật Địa chất và khoáng sản được thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ,
cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ và các
nội dung có liên quan đến điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV;
kiểm tra tại thực địa đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c và điểm e
khoản 1 Điều này. Trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan có liên
quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu
vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và các nội dung liên quan đến điều chỉnh
giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV đối với trường hợp quy định tại điểm b
khoản 1 Điều này.
Thời điểm kiểm tra tại thực địa do cơ quan thẩm định hồ sơ quyết định nhưng
phải hoàn thành trước khi trình hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thẩm định
hồ sơ có văn bản lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng
141
văn bản về các vấn đề được lấy ý kiến301;
c)302 Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong
các nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản này, cơ quan thẩm định hồ sơ
phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ, các nội dung đề nghị điều chỉnh
và các nội dung khác có liên quan đến việc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm IV; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ điều chỉnh giấy phép
khai thác khoáng sản nhóm IV (đồng thời quyết định đóng cửa mỏ một phần khu
vực khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm c và điểm e khoản
1 Điều này);
d) Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
trình điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định việc điều chỉnh hoặc không điều chỉnh giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV. Trong trường hợp không điều chỉnh giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
đ) Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh hoặc không điều chỉnh giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chủ trì, phối hợp với cơ quan
thẩm định hồ sơ thông báo cho tổ chức đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV để nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm IV và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo
quy định;
e) Trong trường hợp tổ chức được điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV, cơ quan tiếp nhận hồ sơ bàn giao quyết định điều chỉnh giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV cho tổ chức đề nghị điều chỉnh giấy phép ngay khi nhận
đủ văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan.
7.303 Việc nâng công suất khai thác khoáng sản nhóm IV quy định tại điểm g
301 Cụm từ “. Sau thời hạn này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và
phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm
IV” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 26 Điều 2
Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
302 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 32 Điều 1
Nghị định số 21/2026/NĐ-
CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-
CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu
lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
303 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 32 Điều 1
Nghị định số 21/2026/NĐ-
CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-
CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu
lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
142
khoản 1 Điều này đối với các mỏ khoáng sản đã có giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm IV còn hiệu lực để phục vụ công trình, dự án sử dụng khoáng sản được
thực hiện như sau:
a) Được nâng công suất khai thác (không tăng trữ lượng hoặc khối lượng đã
cấp phép) theo nhu cầu của công trình, dự án sử dụng khoáng sản;
b) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản lập và gửi hồ sơ điều chỉnh nâng
công suất khai thác về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi thực hiện;
c) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định hồ sơ có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV và thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả. Trong trường hợp
không điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV thì phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
8. Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV hết thời hạn trong
quá trình thẩm định, xem xét điều chỉnh:
a) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải dừng khai thác khoáng sản đến
khi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV được điều chỉnh (bao gồm nội dung
điều chỉnh thời hạn khai thác). Trường hợp không được điều chỉnh giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải thực hiện
nghĩa vụ theo quy định khi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV hết hiệu lực;
b) Cơ quan thẩm định hồ sơ tiếp tục thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV nếu hồ sơ đề
nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV đủ điều kiện theo quy
định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
8a.304 Trường hợp phát hiện khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III trong
quá trình khai thác khoáng sản, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải tổ chức
bảo vệ khoáng sản theo quy định. Trong trường hợp có nhu cầu khai thác khoáng
sản nhóm I, nhóm II và nhóm III trong phạm vi khai thác khoáng sản nhóm IV
phải thực hiện các thủ tục để thăm dò, khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II và
nhóm III theo quy định.
9. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu văn bản, tài liệu
304 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm g khoản 32 Điều 1
Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày
16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng
sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ
ngày 16 tháng 01 năm 2026.
143
quy định tại Điều này.