Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Sạt lở đất (còn gọi là trượt lở đất đá) là hiện tượng tai biến địa chất (TBĐC)
liên quan đến sự dịch chuyển của vật liệu đất, đá, mảnh vụn từ trên sườn dốc xuống
phía dưới và ra phía ngoài dưới tác động của trọng lực; sạt lở đất cũng bao gồm dòng
bùn, trượt bùn, dòng mảnh vụn, đá đổ, đá rơi, mảnh vụn đổ, dòng đất.
2. Lũ quét là lũ xảy ra bất ngờ trên sườn dốc và trên các sông suối nhỏ miền
núi, dòng chảy xiết, thường kèm theo bùn đá, lũ lên nhanh, xuống nhanh, có sức
2
tàn phá lớn.
3. Yếu tố kích hoạt sạt lở đất, lũ quét là yếu tố tác động lên sườn dốc, lưu
vực sông suối gây mất cân bằng sườn dốc, nền đất đá gây sạt lở đất hoặc lũ quét;
yếu tố kích hoạt sạt lở đất, lũ quét có thể là các yếu tố ngoại sinh (mưa, gió, sóng,
nhiệt độ, độ ẩm đất, mực nước ngầm, hoạt động nhân sinh) hoặc nội sinh (động
đất, núi lửa, nâng hạ nền đất).
4. Tính dễ bị tổn thương bao gồm những điều kiện được quyết định bởi các
yếu tố về vật chất, xã hội, kinh tế hay môi trường có thể làm tăng mức độ thiệt hại
của cộng đồng do hiện tượng sạt lở đất, lũ quét.
5. Mức độ phơi bày là mức độ bị ảnh hưởng của các yếu tố về vật chất, xã
hội, kinh tế hay môi trường (các yếu tố chịu rủi ro) nằm trong khu vực có nguy
cơ sạt lở đất, lũ quét.
6. Nguy cơ sạt lở đất, lũ quét là thuật ngữ chỉ khả năng có thể xảy ra sạt lở
đất, lũ quét dựa trên những yếu tố tự nhiên hoặc nhân sinh tác động gây ra hiện
tượng sạt lở đất, lũ quét ở một khu vực nhất định.
7. Hiểm họa sạt lở đất, lũ quét là khả năng phát sinh các hiện tượng sạt lở
đất hoặc lũ quét tại những khu vực nhất định, có thể gây thiệt hại đến tính mạng
con người, tài sản, công trình hạ tầng, hoạt động kinh tế - xã hội và môi trường.
8. Rủi ro do sạt lở đất, lũ quét là khả năng thiệt hại hoặc các tổn thất có thể
xảy ra (thiệt mạng, bị thương, mất mát tài sản, ảnh hưởng tới sinh kế hoặc gián
đoạn các hoạt động kinh tế hay hủy hoại môi trường) do sạt lở đất, lũ quét.
9. Trí tuệ nhân tạo không gian (GeoAI): GeoAI (Geospatial Artificial
Intelligence) là sự kết hợp giữa trí tuệ nhân tạo (AI) và dữ liệu không gian địa lý
(GIS) để phân tích, dự đoán và tự động hóa các quyết định liên quan đến vị trí.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Nội dung công tác điều tra, thành lập bản đồ hiện trạng, bản
đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét ở tỷ lệ 1:10.000
và 1:2.000
1. Nội dung công tác điều tra sơ bộ
a) Khảo sát sơ bộ khu vực lập đề án;
b) Thu thập thông tin sơ bộ về sạt lở đất, lũ quét thông qua địa phương và hiện
trạng, đặc biệt tại các khu vực có nguy cơ cao;
c) Lấy mẫu, gia công, phân tích mẫu nhằm bổ sung tài liệu địa chất;
d) Xác định các điều kiện thi công đề án để thiết kế hợp lý phương pháp và
trình tự thực hiện.
2. Nội dung công tác điều tra, thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân
vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000
a) Thu thập các tài liệu về hiện trạng sạt lở đất, lũ quét; địa chất - cấu trúc,
kiến tạo - đới phá hủy; địa hình - địa mạo; địa chất thủy văn - địa chất công trình;
vỏ phong hóa; số liệu địa vật lý, các công trình khai đào; thảm phủ thực vật; điều
kiện và số liệu khí tượng, thủy văn; hiện trạng sử dụng đất, dân cư, cơ sở hạ tầng,
kinh tế - xã hội và các tài liệu liên quan khác;
b) Tổng hợp, xử lý, phân tích các tài liệu thu thập và khảo sát sơ bộ (nếu
có); thành lập các sơ đồ, bản đồ, mặt cắt địa chất, thiết kế thi công nhiệm vụ;
c) Cập nhật và phân tích ảnh viễn thám để bổ sung thông tin và số liệu;
d) Phân tích các yếu tố địa hình từ bản đồ số độ cao;
đ) Xây dựng bộ dữ liệu, bản đồ hiện trạng sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000
4
từ tài liệu thu thập;
e) Lộ trình điều tra hiện trạng sạt lở đất, lũ quét và đặc điểm địa chất; thu
thập các thông tin về nguyên nhân, yếu tố kích hoạt, quá trình hình thành, phát
triển và thiệt hại;
g) Đo đạc, khoanh định hiện trạng về sạt lở đất, lưu vực lũ quét, điểm có
nguy cơ sạt lở đất, lưu vực có nguy cơ lũ quét và vùng rủi ro tại thực địa;
h) Sử dụng tàu bay không người lái (UAV) để đo đạc chi tiết về đặc điểm
địa hình, hệ thống khe suối, rãnh xói, phát hiện vết nứt, đới dịch chuyển phục vụ
đánh giá hiện trạng, nguy cơ và phân vùng rủi ro;
i) Thành lập báo cáo nhanh trong quá trình điều tra thực địa;
k) Khai đào công trình (vết lộ, hố, hào, giếng);
l) Lấy, gia công, phân tích mẫu các loại;
m) Cập nhật dữ liệu và bản đồ hiện trạng sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000;
n) Xây dựng mô hình ổn định sườn dốc đất, đá ở tỷ lệ 1:10.000 cho một số
đối tượng có nguy cơ cao hoặc kiểm chứng hiện tượng sạt lở đất;
o) Thành lập các loại bản đồ: bản đồ hiện trạng; bản đồ phân vùng nguy cơ;
bản đồ phân vùng hiểm họa, bản đồ phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét;
p) Lựa chọn khu vực an toàn để kiến nghị phòng tránh, tái định cư và đề xuất
các giải pháp giảm thiểu nguy cơ;
q) Tuyên truyền, phổ biến kiến thức về sạt lở đất, lũ quét và các tai biến địa
chất khác; hướng dẫn dấu hiệu nhận biết, kỹ năng phòng tránh, ứng phó cho các
cấp chính quyền và người dân; đồng thời thu thập thông tin từ cộng đồng.
3. Nội dung công tác điều tra, thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân
vùng nguy cơ, phân vùng hiểm họa do sạt lở đất tỷ lệ 1:2.000
a) Không áp dụng loại hình lũ quét ở tỷ lệ 1:2.000 (do đối tượng ở quy mô
lưu vực, diện tích điều tra trải rộng);
b) Thực hiện các công việc theo quy định tại tại các điểm a, điểm b, điểm
c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l, điểm m và điểm
n khoản 2 Điều này (điều chỉnh phù hợp với tỷ lệ 1:2.000);
c) Đo địa vật lý (ưu tiên phương pháp đo điện, có kết hợp phương pháp
khác khi cần thiết);
d) Khoan;
đ) Thí nghiệm hiện trường về đặc điểm địa chất thủy văn, địa chất công trình;
e) Thành lập các loại bản đồ: bản đồ hiện trạng; bản đồ phân vùng nguy cơ;
bản đồ phân vùng hiểm họa do sạt lở đất ở tỷ lệ 1:2.000.
Chương II ĐIỀU TRA THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG, BẢN ĐỒ PHÂN
Điều 15. Điều tra hiện trạng sạt lở đất, lũ quét ở tỷ lệ 1:10.000
1. Mạng lưới điều tra thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
2. Tiến hành lộ trình khảo sát trên khu vực điều tra.
3. Trên tuyến lộ trình được mô tả liên tục và thu thập đầy đủ các nội dung
về vị trí; đặc điểm địa hình - địa mạo; thực vật; địa chất thủy văn - địa chất công
trình; thành phần đá, tên phân vị địa chất; đặc điểm phân lớp, nứt nẻ, dập vỡ, thế
nằm, mức độ phong hóa, chiều dày lớp phủ, các lớp phong hóa; đặc điểm sông
suối, độ dốc, độ rộng, vị trí co hẹp lòng dẫn, vị trí hồ, đập ngăn sông, công trình
dọc sông; các yếu tố dân sinh, nhân sinh; phân bố dân cư dọc suối và trên lưu vực
nội dung thu thập chi tiết được quy định trong các phiếu điều tra.
4. Điều tra các thông tin về hiện trạng của từng khối sạt lở đất, lũ quét cổ,
mới phát sinh, khả năng tiếp diễn, các điểm có nguy cơ sạt lở đất, vị trí các trận
lũ quét đã xảy ra, phạm vi ảnh hưởng, điều kiện thời tiết và biến trình mưa tương
ứng; nội dung thu thập chi tiết trong các phiếu điều tra.
5. Điều tra các thông tin kinh tế xã hội, thống kê, đánh giá các thiệt hại về
người và tài sản do sạt lở đất, lũ quét và các tai biến địa chất liên quan gây ra; tìm
hiểu các biện pháp đã và đang triển khai ở các địa phương nhằm thực hiện phòng,
tránh, giảm thiểu các tác động của sạt lở đất, lũ quét và các tai biến địa chất liên quan.
6. Tìm kiếm và lựa chọn khu vực an toàn, kiến nghị địa điểm phục vụ công
tác phòng tránh và tái định cư cho người dân.
7. Tổng kết hành trình tuân thủ theo quy định đang có hiệu lực tại thời điểm
áp dụng đối với điều tra địa chất, làm rõ đặc điểm địa hình, địa mạo, địa chất, địa
chất thủy văn - địa chất công trình, vỏ phong hóa, hiện trạng sạt lở đất, lũ quét,
nguyên nhân xảy ra; các yếu tố tác động đến sạt lở đất, lũ quét và đề xuất các giải
pháp khắc phục.
8. Phiếu điều tra kỹ thuật về hiện trạng sạt lở đất, lũ quét do cán bộ kỹ thuật
có chuyên môn về địa chất, tai biến địa chất thực hiện; nội dung phiếu điều tra kỹ
thuật ngoài hiện trường được quy định tại Phụ lục III, Phụ lục IV kèm theo Thông
tư này; trong một số trường hợp có thể bổ sung thêm trường thông tin để phù hợp
thực tế và được phê duyệt kèm theo thuyết minh đề cương từng nhiệm vụ.
9. Phiếu điều tra cộng đồng về hiện trạng sạt lở đất do người dân, cán bộ
địa phương thực hiện, có sự hỗ trợ của cán bộ kỹ thuật; nội dung phiếu điều tra
cộng đồng được quy định tại Phụ lục V kèm theo Thông tư này; trong một số
trường hợp có thể bổ sung thêm trường thông tin để phù hợp thực tế.
12
10. Điều tra xã hội học về đặc điểm kinh tế xã hội tuân thủ theo quy định do
Cục Thống kê ban hành.
11. Công tác điều tra ngoài hiện trường thực hiện theo nhật ký điện tử, thông
tin thu thập được thiết kế tương đồng với các mẫu phiếu điều tra; thông tin được
thu thập và lưu giữ tại máy tính chủ của cơ quan chủ quản và in ra thành bộ sản
phẩm của nhiệm vụ (nếu cần).
Chương II ĐIỀU TRA THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG, BẢN ĐỒ PHÂN
Điều 21. Thành lập bản đồ phân vùng nguy cơ sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ
1:10.000
1. Thành lập bản đồ phân vùng nguy cơ sạt lở đất tỷ lệ 1:10.000
a) Yêu cầu trong công tác phân vùng: số liệu đầu vào đầy đủ, chính xác và
đồng bộ hóa để đảm bảo độ tin cậy của mô hình phân tích; kết quả phân vùng được
kiểm chứng độ chính xác và được phân loại rõ các khu vực theo tối đa 5 mức độ
nguy cơ (rất thấp, thấp, trung bình, cao, rất cao); sản phẩm bản đồ phân vùng thể
hiện trực quan, dễ dàng cho việc nhận diện, hỗ trợ ra quyết định;
b) Thành lập dữ liệu phân vùng nguy cơ sạt lở đất; dữ liệu đầu vào theo
khoản 2 Điều 18 Thông tư này; số lượng dữ liệu đầu vào có thể thay đổi theo đặc
điểm của từng khu vực;
c) Nội dung thực hiện: rà soát, chuẩn hóa, đồng nhất cấu trúc và thuộc tính
các lớp bản đồ thành phần sử dụng làm dữ liệu đầu vào; đánh giá mức độ nhạy
cảm các yếu tố thành phần với hiện trạng sạt lở đất trên cơ sở áp dụng các phương
16
pháp thống kê, hoặc tương đương; ứng dụng các phương pháp (tỷ số tần suất, đánh
giá đa tiêu chuẩn không gian, học máy, trí tuệ nhân tạo,…) phù hợp với số liệu
thu thập được để xây dựng các sơ đồ phân vùng nguy cơ sạt lở đất; số lượng tối
thiểu các phương pháp được ứng dụng là 2 phương pháp; đánh giá, kiểm chứng
độ chính xác của kết quả ứng dụng các phương pháp phân vùng; xác định phương
pháp phù hợp dựa trên kết quả của phương pháp phân vùng có kết quả chính xác
nhất; thành lập bản đồ phân vùng thể hiện được các cấp độ nguy cơ sạt lở đất.
2. Thành lập bản đồ phân vùng nguy cơ lũ quét tỷ lệ 1:10.000
a) Phương pháp xây dựng bản đồ nguy cơ
Phân vùng nguy cơ theo chỉ số tiềm năng lũ quét (FFPI)
FFPI = a1×S+a2×TWI+a3×CI+a4×G+a5×T+a6×LU++a7×SPI
Trong đó a1, a2,…,a7 là trọng số của các thành phần được đề cập tại điểm b
khoản này và thỏa mãn điều kiện: a1+a2+a3+a4+a5+a6+a7=1.
b) Các nhân tố sinh lũ quét được lựa chọn
Nhân tố Tiêu chí Ký hiệu
Địa hình
Độ dốc địa hình S
Chỉ số độ ẩm địa hình TWI
Độ cong địa hình CI
Đất Nguy cơ xói mòn G
Thảm phủ/Sử dụng đất Khả năng phòng hộ của thảm thực vật T
Khả năng trữ nước của loại sử dụng đất LU
Năng lượng tích lũy Chỉ số năng lượng dòng chảy SPI
c) Lập bản đồ độ dốc địa hình: dựa trên bản đồ địa hình cùng tỷ lệ hoặc lớn
hơn tỷ lệ điều tra, thành lập bản đồ độ dốc địa hình; phân loại độ dốc địa hình thành
5 cấp tùy theo mức độ phân bố (chi tiết các cấp độ quy định tại Bảng 1, Phụ lục VI);
d) Lập bản đồ chỉ số độ ẩm địa hình: dựa trên bản đồ địa hình cùng tỷ lệ hoặc
lớn hơn tỷ lệ điều tra; nghiên cứu thành lập bản đồ chỉ số độ ẩm địa hình; phân loại
chỉ số độ ẩm địa hình thành 5 cấp tùy theo mức độ phân bố (chi tiết các cấp độ quy
định tại Bảng 2, Phụ lục VI);
đ) Lập bản đồ độ cong địa hình: dựa trên bản đồ địa hình cùng tỷ lệ hoặc
lớn hơn tỷ lệ điều tra; nghiên cứu, thành lập bản đồ độ cong địa hình; phân loại
độ cong địa hình thành 5 cấp tùy theo mức độ phân bố (chi tiết các cấp độ quy
định tại Bảng 3, Phụ lục VI);
e) Lập bản đồ nguy cơ xói mòn đất: dựa trên bản đồ đất cùng tỷ lệ hoặc có
tỷ lệ gần nhất với tỷ lệ điều tra; nghiên cứu, phân nhóm các loại đất phát triển trên
các thể địa chất, vỏ phong hóa; thành lập bản đồ phân vùng nguy cơ xói mòn đất;
phân loại nguy cơ xói mòn đất thành 5 cấp (chi tiết các cấp độ quy định tại Bảng
4, Phụ lục VI);
17
g) Lập bản đồ phân vùng khả năng phòng hộ của lớp thảm phủ: dựa trên
bản thảm phủ thực vật cùng tỷ lệ hoặc có tỷ lệ gần nhất với tỷ lệ điều tra, nội dung
thực hiện phân nhóm phòng hộ của rừng theo mức độ từ thấp đến cao, đánh giá
về vai trò phòng hộ nguồn nước của các loại rừng khác nhau để phân chia khả
năng phòng hộ của các loại thảm thực vật các tỉnh; thành lập bản đồ phân vùng
khả năng phòng hộ; phân cấp khả năng phòng hộ của lớp phủ thành 5 cấp (chi tiết
các cấp độ quy định tại Bảng 5, Phụ lục VI);
h) Lập bản đồ phân vùng khả năng trữ nước theo sử dụng đất: nội dung
phân nhóm theo khả năng trữ nước của thảm phủ từ bản đồ sử dụng đất cùng tỷ lệ
hoặc có tỷ lệ gần nhất với tỷ lệ điều tra, theo 5 nhóm; thành lập bản đồ phân vùng
khả năng trữ nước theo sử dụng đất; phân loại sử dụng đất tùy theo tính chất sử
dụng thành 5 cấp (chi tiết các cấp độ quy định tại Bảng 6, Phụ lục VI);
i) Lập bản đồ phân vùng chỉ số năng lượng dòng chảy: bản đồ địa hình cùng
tỷ lệ hoặc lớn hơn tỷ lệ điều tra; nghiên cứu, thành lập bản đồ chỉ số năng lượng
dòng chảy; phân loại chỉ số năng lượng dòng chảy thành 5 cấp tùy theo mức độ
phân bố (chi tiết các cấp độ quy định tại Bảng 7, Phụ lục VI);
k) Xây dựng bản đồ phân vùng nguy cơ lũ quét
Thành lập bản đồ chỉ số tiềm năng lũ quét theo công thức tại điểm a khoản
2 Điều này; phân loại chỉ số tiềm năng lũ quét thành 5 cấp tùy theo mức độ phân
bố (chi tiết các cấp độ quy định tại Bảng 8, Phụ lục VI); xây dựng bản đồ phân
vùng nguy cơ lũ quét, khoanh định được các khu vực có nguy cơ xảy ra theo 5
cấp độ (rất thấp, thấp, trung bình, cao, rất cao):
- Cấp 1: nguy cơ rất thấp (ít có khả năng xảy ra);
- Cấp 2: nguy cơ thấp;
- Cấp 3: nguy cơ trung bình;
- Cấp 4: nguy cơ cao;
- Cấp 5: nguy cơ rất cao.
3. Ngoài các phương pháp nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này, tùy theo mức
độ phát triển của khoa học và công nghệ, tổ chức, cá nhân được giao thực hiện
nhiệm vụ có thể áp dụng các phương pháp tiên tiến khác, bảo đảm tính khoa học,
độ tin cậy và khả năng kiểm chứng, bao gồm nhưng không giới hạn ở:
a) Ứng dụng trí tuệ nhân tạo, học máy, học sâu trong phân tích dữ liệu
không gian, dữ liệu viễn thám, dữ liệu khí tượng – thủy văn;
b) Ứng dụng công nghệ GeoAI để tích hợp dữ liệu địa chất, địa mạo, khí
tượng thủy văn và dữ liệu cộng đồng nhằm dự báo nguy cơ;
c) Ứng dụng mô hình thủy văn - thủy lực số để mô phỏng dòng chảy, lũ quét;
d) Ứng dụng cảm biến IoT, dữ liệu thời gian để hiệu chỉnh, cập nhật bản đồ
nguy cơ;
18
đ) Các công nghệ mới khác được cơ quan có thẩm quyền công nhận, phù
hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quốc tế;
e) Các phương pháp được mô tả chi tiết trong thuyết minh được cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
4. Sản phẩm
a) Báo cáo công tác chuẩn hóa dữ liệu và đánh giá mức độ nhạy cảm của
các yếu tố thành phần;
b) Báo cáo kết quả phân vùng cảnh báo nguy cơ sạt lở đất, lũ quét;
c) Bản đồ phân vùng cảnh báo nguy cơ sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000 và
thuyết minh kèm theo;
d) Sản phẩm đưa ra được nhận định các khối trượt, lưu vực lũ quét tiềm ẩn
trong khu vực, cung cấp thông tin chi tiết về vị trí, kích thước và đặc điểm của các
khu vực có nguy cơ sạt lở đất, lũ quét làm số liệu đầu vào thành lập bản đồ phân
vùng rủi ro do sạt lở đất.
Chương II ĐIỀU TRA THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG, BẢN ĐỒ PHÂN
Điều 24. Thành lập bản đồ phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét
tỷ lệ 1:10.000
1. Yêu cầu trong công tác phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000
a) Số liệu đầu vào kết quả phân vùng thực hiện theo điểm a và điểm b khoản
1 Điều 21 của Thông tư này;
b) Bản đồ phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000 thể hiện rõ
các cấp độ rủi ro từ rất thấp đến rất cao, thể hiện trực quan, dễ sử dụng, hỗ trợ việc
ra quyết định phòng ngừa và ứng phó.
2. Thành lập dữ liệu phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét
a) Bản đồ phân vùng hiểm họa sạt lở đất và lũ quét;
b) Kết quả điều tra đặc điểm kinh tế - xã hội, nhân văn của khu vực: phân
bố dân cư, thu nhập bình quân đầu người, đặc điểm cơ sở hạ tầng, mức độ ứng
phó với thiên tai;
c) Các công trình có giá trị vật thể và phi vật thể khác.
3. Phân tích, thành lập sơ đồ phân vùng tính dễ bị tổn thương phục vụ phân
22
vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000
a) Phân tích dữ liệu xã hội: thông tin về dân cư (mật độ dân số, độ tuổi,
trình độ học vấn), kinh tế, sức khỏe, mức sống và các yếu tố liên quan đến khả
năng ứng phó của cộng đồng trước hiểm họa;
b) Phân tích dữ liệu cơ sở hạ tầng: tình trạng các công trình công cộng, nhà
ở, giao thông, điện, nước và các dịch vụ thiết yếu;
c) Xác định các chỉ số tính dễ bị tổn thương và lượng hóa các chỉ số đại
diện cho mức độ dễ bị tổn thương như:
- Yếu tố kinh tế: thu nhập, sự phát triển kinh tế của khu vực;
- Yếu tố xã hội: phân bổ dân cư, tỷ lệ nghèo, tình trạng sức khỏe, giáo dục.
d) Các chỉ số này có thể khác nhau tùy thuộc vào loại hiểm họa (sạt lở đất
hoặc lũ quét);
đ) Phân tích không gian: ứng dụng công cụ GIS để chồng ghép các lớp dữ
liệu (địa hình, mật độ dân cư, hạ tầng) nhằm xác định các khu vực có tính dễ bị
tổn thương cao;
e) Phân loại và lập sơ đồ mức độ dễ bị tổn thương: dựa trên các chỉ số tổng
hợp, chia khu vực thành 5 mức độ dễ bị tổn thương: rất thấp, thấp, trung bình,
cao, rất cao.
4. Phân tích, lập sơ đồ phân vùng mức độ phơi bày phục vụ phân vùng rủi
ro do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000
a) Thu thập dữ liệu ban đầu về tài sản và cơ sở hạ tầng: thống kê và lập
danh sách các công trình, nhà ở, cơ sở sản xuất, đường giao thông, trường học,
bệnh viện, và các dịch vụ công cộng khác;
b) Dữ liệu về dân cư: số lượng, phân bố, mật độ dân số cùng với các yếu tố
xã hội như mức thu nhập và tình trạng sức khỏe:
- Phân tích không gian: ứng dụng công cụ GIS để phân tích dữ liệu không
gian, chồng ghép các lớp thông tin liên quan đến tài sản, dân cư;
- Phân loại và lập sơ đồ: dựa vào các phân tích đã thực hiện, chia khu vực
thành 5 mức độ phơi bày: rất thấp, thấp, trung bình, cao, rất cao về người và kinh tế.
5. Xây dựng bản đồ rủi ro về sạt lở đất, lũ quét:
a) Ứng dụng GIS để tổng hợp kết quả bản đồ phân vùng hiểm họa sạt lở đất,
lũ quét, sơ đồ phân vùng mức độ phơi bày, sơ đồ phân vùng tính dễ bị tổn thương
từ đó xây dựng bản đồ tổng hợp thể hiện mức độ rủi ro do sạt lở đất, lũ quét;
b) Phân bậc cấp độ rủi ro thành 5 mức: rất thấp, thấp, trung bình, cao, rất cao;
c) Lập báo cáo kết quả và báo cáo thuyết minh bản đồ rủi ro do sạt lở đất,
lũ quét.
6. Sản phẩm:
a) Báo cáo kết quả phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét;
23
b) Bản đồ phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000 và thuyết
minh kèm theo.
Chương III.
ĐIỀU TRA CHI TIẾT, THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG, PHÂN
VÙNG HIỂM HỌA DO SẠT LỞ ĐẤT TỶ LỆ 1:2000
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 36. Tổ chức thực hiện
1. Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm phổ
biến, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị
các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường
để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục KTVB&QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN&MT;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Công báo Chính phủ; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT, Cổng TTĐT Bộ
NN&MT;
- Lưu: VT, PC, KHCN, ĐCKS
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Công Thành
27
Phụ lục I. Phân vùng mức độ phức tạp về cấu trúc địa chất
(Kèm theo Thông tư số /202 /TT-BNNMT ngày tháng năm 202
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Phân
loại mức
độ phức
tạp
Vùng phát triển các thành tạo
Đệ tứ và vỏ phong
hóa
Trầm tích, trầm
tích uốn nếp
Xâm nhập và núi
lửa
Biến chất
Đơn giản Ranh giới phân
tầng trùng với ranh
giới các yếu tố địa
mạo; thành phần
thạch học, trầm tích
ổn định.
Thế nằm ngang
hoặc thoải. Thành
phần thạch học
tương đối ổn định;
có thể có đứt gãy
phá hủy.
Các khối xâm nhập
tương đối đồng nhất,
diện phân bố trên
50km2, các diện
phân bố bazan
Neogen - Đệ tứ.
Thành phần thạch
học đơn giản; ít đứt
gãy phá hủy và ít các
đá mạch.
Trung
bình
Ranh giới phân tầng
không trùng với ranh
giới các yếu tố địa
mạo; thành phần
thạch học - trầm tích
đa dạng, nhiều tầng
chứa nước, cách
nước, các phức hệ
địa chất công trình
thay đổi nhanh theo
khu vực. Vỏ phong
hóa phát triển trên
diện rộng.
Uốn nếp đơn giản,
tướng trầm tích
thay đổi. Đứt gãy
và xâm nhập ít
phát triển.
Các khối xâm nhập,
các tầng núi lửa có
nguồn gốc và thành
phần thạch học khác
nhau. Nhiều đứt gãy
và đá mạch, mạch.
Uốn nếp đơn giản.
Biến chất tướng
đá phiến lục.
Phức tạp Uốn nếp tương đối
phức tạp, bị nhiều
đứt gãy kiến tạo
làm phức tạp hóa.
Tướng trầm tích
thay đổi mạnh; có
xâm nhập đơn giản
xuyên cắt.
Các khối xâm nhập
khác tuổi có thành
phần phức tạp, khó
phân biệt. Nhiều
đứt gãy và đá
mạch, mạch.
Uốn nếp phức
tạp. Biến chất
tướng
amphibolit, có
biến chất giật lùi,
siêu biến chất.
Rất phức
tạp
Uốn nếp phức tạp,
nhiều đứt gãy phá
hủy, bị các thể xâm
nhập phức tạp
xuyên cắt và gây
biến chất.
Xâm nhập khác tuổi,
nhiều pha; rất nhiều
đứt gãy, đá mạch,
mạch. Biến chất
nhiệt phát triển.
Uốn nếp rất phức
tạp. Tướng biến
chất cao, giật lùi,
biến chất chồng;
migmatit hóa,
granit hóa.
28
Phụ lục II. Phân loại vùng theo mức độ khó khăn về giao thông
(Kèm theo Thông tư số /202 /TT-BNNMT ngày tháng năm 202
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Khó
khăn Đặc điểm của vùng
Tốt
Vùng trung du có ít đồi núi độc lập, sườn dốc dưới 10°, độ chênh cao
địa hình so với mực xâm thực địa phương <100m, làng bản, dân cư
đông đúc, mạng lưới giao thông (kể cả đường ôtô và các loại khác)
phát triển, việc đi lại dễ dàng thuận tiện.
Trung
bình
Vùng trung du - miền núi, phần lớn núi có độ cao dưới 300 m, sườn
dốc dưới 20°, độ chênh cao địa hình so với mực xâm thực địa phương
100-200m hoặc vùng rừng thưa, làng bản dân cư tương đối phổ biến,
phần lớn có đường ôtô, đường đất có thể dùng phương tiện vận tải có
động cơ, việc đi lại tương đối dễ dàng.
Kém
Vùng núi, phần lớn có độ cao trên 300 m, sườn dốc trên 20°, độ chênh
cao địa hình so với mực xâm thực địa phương 200-300m; làng bản thưa
thớt, đường ôtô hiếm, chủ yếu là đường mòn, việc đi lại khó khăn.
Rất
kém
Vùng núi, phần lớn có độ cao trên 500 m, sườn dốc trên 30°, độ chênh
cao địa hình so với mực xâm thực địa phương >300m, không có làng
bản, hoặc chỉ có rất thưa thớt, không có đường hoặc chỉ có một số
đường nhỏ hẹp, việc đi lại rất khó khăn.
29
Phụ lục III. Phiếu điều tra kỹ thuật sạt lở đất
(Kèm theo Thông tư số /202 /TT-BNNMT ngày tháng năm 202
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Yếu tố Thông tin khu vực khảo sát
Thông
tin
chung
1.Số hiệu điểm KS: ................................................ 2.Tuyến KS: ........................ 3.Ngày KS: .........../........../202......
4.Số sổ-năm: ...........-20..….. 5.Số hiệu ảnh chụp: .....................................................................................................
6.Loại điểm KS: Có nguy cơ sạt Điểm sạt lở không lấy mẫu Điểm sạt lở đất lấy mẫu Điểm khảo sát địa chất
7.Người điều tra: ................................................... 8.Thuộc đơn vị: ..................................................................................
Tọa độ GPS vị trí quan sát: 9.X .......................................... 10.Y .............................................. 11.Z........................(m)
Tọa độ GPS của vị trí KS/điểm sạt lở: 12.X ..................................... 13.Y ...................................... 14.Z......................(m)
15.Số hiệu tờ bản đồ: ..................................................... 16. Số nhà (nếu có) ...................................................................
17. Thôn, bản.................................. 18. Xã...................................................... 19. Tỉnh......................................................
20.Thuộc khu vực: Đất trống Cây nông nghiệp Trồng cây lâm nghiệp Dân cư đô thị Dân cư nông thôn
Khai thác mỏ Bãi cỏ, cây bụi Rừng Khác:..........................................................................................................
21.Khoảng cách tới công trình gần nhất (đường giao thông, nhà cửa, khu dân cư,.. .......................): ................... (m)
22.Mô tả chi tiết vị trí khảo sát............................................................................................................................. ................
23.Đặc điểm thời tiết tại thời điểm khảo sát: .....................................................................................................................
Địa hình,
địa mạo,
địa chất,
kiến tạo,
vỏ phong
hóa, địa
chất thủy
văn của
sườn
nguyên
thủy
24.Nguồn gốc địa hình: Kiến tạo Bóc mòn Xâm thực Tích tụ Hỗn hợp:........................................................
25.Dạng bề mặt địa hình: Đỉnh (bề mặt san bằng) Vách, sườn Thung lũng Thềm sông, bậc.............
Đá gốc: 26.Loại đá: Tên đá: ..............................................................................................................................................
BC giàu alumosilicat BC giàu thạch anh MM xâm nhập axit-trung tính MM xâm nhập mafic-siêu mafic
MM phun trào axit-trung tính MM phun trào mafic TT giàu alumosilicat TT giàu thạch anh TT carbonat
27.Tên phân vị địa chất: ................................................................................ 28.Tuổi địa chất: ........................................
29.Phân lớp, phân phiến: Khối Mỏng Trung bình Dày 30.Thế nằm (lớp, phiến): .........................(độ)
31.Mức độ nứt nẻ: Yếu TB Mạnh 32.Mức độ vò nhàu, biến vị: Không Yếu TB Mạnh
Đứt gãy khu vực: 33.Quy mô đứt gãy: Khu vực Địa phương Khác .....................................................................
34.Kiểu đứt gãy: Chưa xác định Thuận Nghịch Trượt bằng 35.Phương đứt gãy: ................. (độ)
36.Thế nằm mặt trượt: ......................... (độ) 37.Độ mở của khe nứt: .......... (mm) 38.Chiều dài khe nứt: ............ (m)
39.Phương vị khe nứt: ............(độ) 40.Đặc điểm phong hóa đới phá hủy (vật liệu và kích cỡ): .......................................
....................................................................................................................................................................... ..........................
Nếp uốn khu vực: 41.Quy mô: Khu vực Địa phương Khác:...........................................................................
42.Phương trục: ............... (độ) 43.Tính chất: Nếp lồi Nếp lõm Khác 44.Vị trí khảo sát : Đỉnh Cánh
45.Mô tả các đới phong hóa theo chiều thẳng đứng: bề dày biểu kiến (m) và thành phần thạch học:
Tầng đất (đới thổ nhưỡng): dày ............. (m), bao gồm:................................................................... ..................................
PH hoàn toàn: dày ............. (m), bao gồm:..........................................................................................................................
PH mạnh: dày ............. (m), bao gồm:..................................................................................... ...........................................
PH trung bình: dày ............. (m), bao gồm:............................................................................... ...........................................
PH hóa yếu: dày ............. (m), bao gồm:..............................................................................................................................
46. Độ dốc của vách quan sát vỏ phong hóa: ........................... độ
47.Xuất lộ nước ngầm tại khối sạt lở đất: Không Có, xuất lộ thấm rỉ Có, xuất lộ thành dòng chảy lên
Có, thành dòng chảy xuống 48. Độ cao tương đối điểm xuất lộ nước ngầm tại vách khảo sát:.................. (m)
49.Dấu hiệu xuất lộ nước ngầm trên địa hình: .................................................................................................................
Thảm
thực vật
và độ che
phủ
Đánh số từ 1 cho loại thảm phủ có mức độ ảnh hưởng nhất đối với khối sạt lở đất, tăng dần lên 2-3-4... cho các loại
thảm phủ có mức độ ảnh hưởng giảm dần và ước lượng tỷ lệ (%) độ che phủ tại khối sạt:
50. Trên đỉnh khối sạt: Thân gỗ: ............% Tre, nứa: ............% Hoa màu: .............% Cỏ, bụi: .................%
Đất trống: ..............% Khác: .......................................................................................................................................
51.Trên thân khối sạt: Thân gỗ: ............% Tre, nứa: ..............% Hoa màu: .............% Cỏ, bụi: ................%
Đất trống: ..............% Khác: .......................................................................................................................................
52.Chân khối sạt: Thân gỗ: ...............% Tre, nứa: ................% Hoa màu: ................% Cỏ, bụi: .................%
Đất trống: ..............% Khác: .......................................................................................................................................
Mô tả Hình thái sườn dốc trước khi xảy ra sạt lở: 53.Loại sườn dốc: Tự nhiên Nhân tạo, với (số)............. cấp taluy
30
khối
trượt
54.Hướng phơi sườn: ............ (độ) 55.Độ dốc TB sườn (taluy): ............ (độ) 56.Chiều cao sườn (taluy): ............. (m)
Mô tả khối trượt: 57.Kiểu sạt: Rơi (fall) Lật, đổ (topple) Trượt phẳng, tịnh tiến (translational slide)
Trượt xoay (rotational slide) Trượt dòng, chảy (flow) Trượt ép trồi (lateral spread) Trượt hỗn hợp (complex)
58.Đới sinh sạt: Đất, thổ nhưỡng PH hoàn toàn PH mạnh PH trung bình PH yếu Đá gốc
59.Dạng vật liệu khối sạt : Đá Mảnh vụn Đất Bùn Hỗn hợp:...............................................................
60.Đặc điểm thành phần hạt đới sinh sạt: Mịn Thô Đá Lớp xen kẽ mịn-thô Hỗn hợp:......................
61.Hướng sạt: .....................(độ) 62.Góc sạt: ................ (độ) 63.Chiều rộng tại đỉnh khối sạt: ............................(m)
64.Chiều rộng tại chân khối sạt:............(m) 65.Chiều cao khối sạt: .......... (m) 66.Chiều dài thân sạt:................... (m)
67.Bề dày trung bình khối vật liệu sạt: .......................... (m) 68.Thể tích khối sạt: .................................................. (m3)
69.Đã từng sạt mấy lần ................. 70. Thời gian những lần xảy ra sạt đó:...................................................................
71.Tuổi tương đối của khối sạt: ≤2 năm ≤5 năm ≤10 năm ≤30 năm ≤50 năm ≥ 50 năm
72.Tốc độ sạt: Trong vài giây Trong vài phút Trong vài ngày Rất chậm ≥ 1 năm
73.Vị trí khối sạt được vẽ trên bản đồ: Vách trượt Vết trượt Tích tụ vật liệu khối trượt
74.Có mưa vào ngày trượt không? Có Không, nhưng có mưa trong vài ngày trước khi xảy ra sạt lở
75.Tác nhân chính gây sạt: Đánh số từ 1 cho 1 tác nhân chính duy nhất, có mức độ tác động gây sạt lở lớn nhất,
tăng dần lên 2-3-4... cho 1 hay nhiều tác nhân gây trượt khác nhưng có mức độ tác động gây trượt giảm dần: Mưa
Địa chấn (động đất) Địa chất Kiến tạo Đới phá hủy Thạch học ĐCCT ĐCTV
Địa mạo Địa hình Vỏ PH Xẻ taluy Khai thác mỏ Khác:............................................................
76.Sơ bộ đánh giá về mức độ quan trọng của từng tác nhân chính gây trượt tại điểm trượt lở này:
................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................... ...........................................
................................................................................................................................................................................................
77.Mô tả đặc điểm các yếu tố chịu rủi ro chính xung quanh khối sạt lở này: Nhà cửa (bao nhiêu cái, mấy tầng, loại
cấu trúc, tổng số nhân khẩu,…):…………………………………………………………………………………..……
Đường (độ dài chịu ảnh hưởng, loại đường,…): ……………………………………….……….……………………….
Khác:……………………………………………………………………………………………………………..……….
78.Vật liệu trượt có gây chặn dòng đoạn sông gần nhất không? Không Có, đã chặn Chưa, nhưng có nguy cơ
79.Biện pháp đã xử lý khối sạt lở: Chưa làm gì Trồng cỏ Tường chắn Hạ bậc Bạt thoải
Thoát nước mặt Thoát nước ngầm Biện pháp khác ............................................................................................
Thiệt hại
80.Người: Chết: ……....... Bị thương:.............. Di tản:............... Tái định cư nơi khác Chưa ảnh hưởng
81.Nhà cửa: Sập hoàn toàn:................. Hư hỏng nặng:.................... Hư hỏng nhẹ:............... Chưa ảnh hưởng
82.Đường: Hỏng nặng:.....................(m) Hỏng nhẹ:......................(m) Ách tắc 1 thời gian Chưa ảnh hưởng
83.Khác (chăn nuôi, trồng trọt, công trình khác) .......................................................................................... .........................
..................................................................................................................................................................................................
.......................................................................................... 84.Tổng thiệt hại về kinh tế: .................................. (triệu đồng)
Dự báo
trượt lở
85.Nguy cơ trượt lở tiếp: Chưa xác định được Có, với quy mô nhỏ ( < 200 m3)
Có, với quy mô trung bình (200-1000 m3) Có, với quy mô lớn (1000-20.000 m3)
Có, với quy mô rất lớn (20.000-100.000 m3) Có, với quy mô đặc biệt lớn (>100.000 m3)
86.Biện pháp phòng, tránh, giảm thiểu khuyến nghị cần thực hiện ngay: Gắn biển cảnh báo Di dời dân cư
Nghiêm cấm xây dựng các công trình Quan trắc, giám sát khối trượt nhằm cảnh báo sớm Tường chắn Hạ
bậc Bạt thoải Thoát nước mặt Thoát nước ngầm Trồng cỏ Biện pháp khác ...........................................
..................................................................................................................................................................................................
87. Loại mẫu đất lấy tại điểm khảo sát: (ví dụ cơ lý, rãnh)..............................................................................................
STT Số hiệu mẫu Loại mẫu Mô tả mẫu
88.Người được phỏng vấn: Sống/làm việc tại khu vực khảo sát Sống/làm việc gần khu vực khảo sát Nam/Nữ Tuổi:……
Họ và tên: ................................................................... Dân tộc:…………... Đã sống ở đây………. năm Điện thoại: ..............................
Địa chỉ..............................................................................................................................................................................................................
31
Hình vẽ mô tả
A. Mặt cắt ngang: B. Mặt cắt dọc:
A1 A2 Tỷ lệ: A1= ............... m ngoài thực địa
A2= ................ m ngoài thực địa
Tỷ lệ: B1= ............... m ngoài thực địa
B2= ................ m ngoài thực địa B1 B2
32
89.Tên (các) hộ gia đình sống trong khu vực khảo sát/gần khối trượt: …………………………..…………………........…………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………...…
…………………………………………………………………………………………………………………………………………...…
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
90.Sơ bộ đánh giá, khu vực khảo sát thuộc vùng có nguy cơ trượt lở: Rất thấp Thấp Trung bình Cao Rất cao
91.Trường hợp khẩn cấp, đề xuất sơ tán gia đình đến sinh sống tạm thời ở: …………………….…………………….……………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………..
92.Để ổn định lâu dài, đề xuất di dời gia đình đến sinh sống lâu dài ở:……………………………………....…………………….…
……………………………………………………………………………………………………………………………………………...
PHÁC THẢO KHU VỰC (Ký hiệu: RT/T/TB/C/RC: Khu vực sơ bộ đánh giá có nguy cơ trượt rất thấp/thấp/trung bình/cao/rất cao
KS: Khu vực/điểm khảo sát ST: Khu vực đề xuất có thể sơ tán để sống tạm thời DD: Khu vực đề xuất có thể di dời để sống lâu dài)
33
Phụ lục IV. Phiếu điều tra kỹ thuật lũ quét
(Kèm theo Thông tư số /202 /TT-BNNMT ngày tháng năm 202
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Yếu tố Thông tin
Thông tin
chung
1.Số hiệu điểm KS: ................................................ 2.Tuyến KS: ............................ 3.Ngày KS: ........../........./20........
4.Số sổ -năm: .............-20…..... 5.Số hiệu ảnh chụp: .....................................................................................................
6.Loại điểm KS: Điểm đã xảy ra lũ ống Điểm đã xảy ra lũ quét Điểm xảy ra lũ khác:.....................................
7.Người điều tra: ................................................. 8.Thuộc đơn vị: ....................................................................................
Tọa độ GPS vị trí quan sát: 9.X ..................................... 10.Y ......................................... 11.Z độ cao ................(m)
12.Số hiệu tờ bản đồ 1/10.000: ............................................... 13. Số nhà (nếu có) ..........................................................
14. Thôn, bản......................................... 15. Xã................................................ 16. Tỉnh.....................................................
17.Thuộc khu vực: Trồng cây nông nghiệp Trồng cây lâm nghiệp Dân cư đô thị Dân cư nông thôn
Khai thác mỏ Đất trống Khác:..............................................................................................................................
18. Mô tả vị trí bị lũ quét, lũ ống so với đường giao thông, nhà cửa, khu dân cư, công trình... gần nhất: ..................
.................................................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................... .......................................
19.Đặc điểm thời tiết tại thời điểm khảo sát: ....................................................................................................................
Địa hình,
địa mạo,
ĐCTV,
thổ
nhưỡng,
thực vật
20.Nguồn gốc địa hình: Kiến tạo Bóc mòn Xâm thực Tích tụ Hỗn hợp:...............................................
21.Dạng bề mặt ĐH: Bề mặt san bằng Vách, sườn Thung lũng Thềm sông, bậc...... Khác:...........................
22.Khả năng sinh lũ: Dễ xảy ra Tương đối dễ xảy ra Ít có khả năng xảy ra
23.Độ sâu tương đối lòng suối: ............................... (m) 24.Độ cao tuyệt đối (GPS) lòng suối: ............................(m)
25.Độ rộng lòng sông: .................(m) 26.Độ rộng bờ sông: .............. (m) 27.Độ dốc TB lòng sông: ................. (độ)
28.Đặc điểm hình dạng bờ sông, suối: ............................................................................................................................. ...
29.Độ cao mực nước suối:........... (m) 30.Vận tốc dòng chảy:............... (m/s) 31.Lưu lượng nước:.................... (m3/s)
32.Xuất lộ nước ngầm tại vị trí khảo sát: Không Có, xuất lộ thấm rỉ Có, xuất lộ thành dòng chảy lên
Có, xuất lộ thành dòng chảy xuống 33.Độ cao tương đối điểm xuất lộ tại điểm khảo sát:............................... (m)
34.Dấu hiệu xuất lộ nước ngầm trên địa hình: ................................................................................................................
35.Loại đất: Đất vùng trũng Đất vùng đồi, núi thấp (50-900m) Đất vùng núi trung bình (900-1800m)
Đất vùng núi cao (>1800m) 36.Đặc điểm đất: Đất trồng Đất xói mòn, trơ sỏi đá Trơ đá gốc
37.Khả năng thấm nước của đất: Thấm rất ít Thấm ít Thấm trung bình Thấm nhiều
38.Thảm thực vật và mức độ che phủ: Thân gỗ: ...............% Tre, nứa: ..............% Hoa màu: ..........%
Cỏ, bụi: ............% Đất trống: .............% Khác: ....................................................................................................
Đặc điểm
lũ
39.Đã từng xảy ra lũ mấy lần: ........... 40.Thời gian xảy ra các trận lũ đó:.....................................................................
41.Thời gian lũ kéo dài nhất: < 1h 1-3h 3-6h Khác: .................................................................................
42.Vận tốc dòng chảy lớn nhất: ............................... (m/s) 43.Mực nước ngập sâu nhất: ...................................... (m)
44.Lưu lượng nước lớn nhất: ................................ (m3/h) 45.Diện tích chịu lũ rộng nhất: ................................ (km2)
46.Vật liệu chủ yếu cuốn theo trong dòng lũ: Tảng lăn Cuội sỏi Bùn đất Khác:...........................................
Đặc điểm mưa tại thời điểm xảy ra lũ: 47.Thời gian mưa kéo dài: ............(h) 48.Lượng mưa: ....................... (mm/h)
49.Đặc điểm mưa trước thời điểm xảy ra lũ: Có mưa trong vòng 5 ngày trước Có mưa trong khoảng 5-10 ngày
trước Chỉ có mưa trong khoảng 10 ngày trở về trước
50.Tác nhân chính gây lũ và vì sao: ............................................................................................................................. .......
.................................................................................................................................................................................................
51.Biện pháp đã xử lý: Chưa làm gì Bố trí lại dân cư Bố trí lại sản xuất Cơ cấu lại cây trồng
Tu sửa cơ sở hạ tầng Khác:..........................................................................................................................................
52.Có nguy cơ xảy ra lũ nữa không? Chưa xác định Dễ có khả năng Ít có khả năng
Thiệt hại
do lũ
53.Người: Chết: ...................... Bị thương:.......................... Di tản:........................... Chưa ảnh hưởng
54.Nhà cửa: Sập, cuốn trôi hoàn toàn:............. Hư hỏng nặng:........... Hư hỏng nhẹ:......... Chưa ảnh hưởng
55.Đường: Hỏng nặng:...................(m) Hỏng nhẹ:.................(m) Ách tắc 1 thời gian Chưa ảnh hưởng
56.Khác (chăn nuôi, trồng trọt, công trình,..) .................................................................................. ......................................
.................................................................................................................................................................................................
......................................................................................... 57.Tổng thiệt hại về kinh tế: ................................ (triệu đồng)
58.Người được phỏng vấn: Sống/làm việc tại khu vực khảo sát Sống/làm việc gần khu vực khảo sát Nam/Nữ Tuổi:…….
Họ và tên: ................................................................... Dân tộc:…………... Đã sống ở đây…..…. năm Điện thoại: ..............................
34
Địa chỉ........................................................................................................................................................................ ................................
59.Tên (các) hộ gia đình sống trong khu vực khảo sát: ………………………………………..…........…………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….………………...
………………………………………………………………………………………………………………………………….………...
60.Sơ bộ đánh giá, khu vực khảo sát thuộc vùng có nguy cơ trượt lở: Rất thấp Thấp Trung bình Cao Rất cao
61.Trường hợp khẩn cấp, đề xuất sơ tán gia đình đến sinh sống tạm thời ở: …………………….………………….……………
…………………………………………………………………………………………………………………………………….……..
62.Để ổn định lâu dài, đề xuất di dời gia đình đến sinh sống lâu dài ở:…………………………………....…………………….…
…………………………………………………………………………………………………………………………………………...
PHÁC THẢO KHU VỰC (Ký hiệu: RT/T/TB/C/RC: Khu vực sơ bộ đánh giá có nguy cơ trượt rất thấp/thấp/trung bình/cao/rất cao
KS: Khu vực/điểm khảo sát ST: Khu vực đề xuất có thể sơ tán để sống tạm thời DD: Khu vực đề xuất có thể di dời để sống lâu dài)
35
Phụ lục V. Phiếu điều tra cộng đồng sạt lở đất, lũ quét
(Kèm theo Thông tư số /202 /TT-BNNMT ngày tháng năm 202
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
NGƯỜI CUNG CẤP THÔNG TIN
1. Họ và tên: ……………………...………….......……..… 2.Tuổi:…..… 3.Thời gian khảo sát:......./......./20.................................
4. Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………………………………………………..…..…...................................
THÔNG TIN CHUNG VỀ THIÊN TAI
5. Số hiệu điểm khảo sát: ……………………………………………………………………………………………………………..
6. Loại thiên tai (Lũ ống, lũ quét/Trượt lở, sạt lở đất/Đá rơi, đá đổ/Xói lở, sạt lở bờ sông, suối).........................................................
.................................................................................................................................................................................................................
Tọa độ: 7.X: .................................................... 8.Y: ....................................................... 9.Z (độ cao) ...........................................(m)
Địa điểm, vị trí xảy ra thiên tai: 10.Số nhà (nếu có) ................................ 11.Km số............................... đường .............................
............................................ 12.Thôn, bản:….......................... 13.Xã:.................................... 14.Tỉnh:...............................................
15.Mô tả chi tiết về vị trí:.......................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................
THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ ĐẶC ĐIỂM THIÊN TAI
16.Tại đây đã từng xảy ra loại thiên tai này mấy lần? .............................................................................................................(lần)
17.Các lần đó xảy ra vào thời gian nào?: (giờ, ngày, tháng, năm) Lần 1: ......................................................................................
Lần 2:............................... Lần 3:..................................... Lần 4:................................... L ần 5:............................................................
18.Đặc điểm thời tiết khi xảy ra thiên tai: ………………………………………………………………………………………….
................................................................................................................................................................................................................
19.Đặc điểm thời tiết trước khi xảy ra thiên tai: …………………………………………………………………………………...
.................................................................................................................................................................................................................
20.Đánh giá tác động của thời tiết: ………………………………………………………………………………………………….
................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................
Mô tả đặc điểm của thiên tai
21.Góc trượt: ..................(độ) 22.Chiều rộng chân khối trượt: ...............(m) 23.Chiều rộng đỉnh khối trượt:........................ (m)
24.Chiều dài thân trượt: .............................................. (m) 25.Chiều cao khối trượt: ............................................................... (m)
26.Bề dày trung bình khối trượt: ................................ (m) 27.Thể tích khối đất, đá trượt xuống: ......................................... (m3)
Mô tả đặc điểm các yếu tố tại khối trượt
+ Đặc điểm đất đá tại khối trượt: ............................................................................................................................. ............................
28.Loại đất, đá (đất đồi, ruộng, bãi bồi, đá vôi…): ………………………………………………………………………….… ……
29.Màu sắc: ………………………………. 30.Mức độ nứt nẻ (Yếu/TB/Mạnh):.………..……………………………..………….
31.Dạng vật liệu khối trượt (Đá/mảnh vụn/đất/bùn/hỗn hợp):……………………………………………..………………………..
........................................................................................................................................... .....................................................................
...................................................................................................................................................................................... ..........................
+ Đặc điểm nước mặt, nước ngầm:
32.Xuất lộ nước ngầm tại khối trượt (Không/thấm rỉ/thành dòng chảy lên/thành dòng chảy xuống): ….…………………………
................................................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................... .....................................................................
33.Độ cao tương đối điểm xuất lộ nước ngầm tại vách khảo sát: ……………...……………………………………….……..(m)
+ Đặc điểm thực vật:
34.Thân gỗ:………%; Tre, nứa:………%; Hoa màu:………%; Cỏ, bụi:…….…..%; Đất trống:…………%; Khác:……………
.................................................................................................................................................................................................................
+ Đặc điểm địa hình:
35.Dạng bề mặt địa hình(Đỉnh núi/sườn dốc/thung lũng/thềm sông):……………….………………………..………………………
..................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................
THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI
36.Người: Chết: ............... Bị thương:…............. Di tản: ………....... Tái định cư: ….………/…...………. hộ Chưa ảnh hưởng
37.Nhà ở: Sập hoàn toàn:...................... Hư hỏng nặng:….................... Hư hỏng nhẹ:……................................. Chưa ảnh hưởng
36
38.Đường: Hỏng nặng:...............................(m) Hỏng nhẹ:............................(m) Ách tắc:……….………..(giờ) Chưa ảnh hưởng
39.Khác (chăn nuôi, trồng trọt, môi trường, công trình khác)
....................................................................................………………………..…………………………………………………………
…………………………………….. …………………………………………..……………………………………………………….
40.Tổng thiệt hại về kinh tế: ……………………...………………………….………………….. …………………….. (triệu đồng)
NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI CUNG CẤP THÔNG TIN
41.Nguyên nhân chính gây nên trượt lở
Đánh giá, nhận định về nguyên nhân gây trượt lở (do xây dựng, địa hình dốc, đất đá yếu, mưa, khai thác mỏ, dòng chảy, biện pháp
phòng tránh chưa phù hợp,...):
...................................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................
42.Nguy cơ hoạt động trở lại, những đối tượng có nguy cơ bị ảnh hưởng
...................................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................... ..............................................
43.Liên hệ, đánh giá nguy cơ với các khu vực khác có đặc điểm tương đồng
………………………………………………………………………………………………………………………...............................
........................................................................................................................................................…………………………..…………
44.Những tác động khác (lũ nghẽn dòng/sóng thần… Khu vực chịu ảnh hưởng, mức độ thiệt hại nếu xảy ra…)
………………………………………………………………………………………………………………………...............................
........................................................................................................................................................…………………………..…………
…………………………………………………………………………………......................................................................................
Ý KIẾN ĐỀ XUẤT, GIẢI PHÁP CỦA NGƯỜI CUNG CẤP THÔNG TIN
45.Những biện pháp đã thực hiện để phòng tránh thiên tai (Trồng cỏ/tường chắn/hạ bậc/bạt thoải/thoát nước mặt/thoát nước
ngầm/chưa làm gì/biện pháp khác)
...................................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................
46.Những đề xuất, giải pháp để ngăn ngừa nguy cơ hoạt động trở lại (Trồng cỏ/tường chắn/hạ bậc/bạt thoải/ thoát nước mặt/thoát
nước ngầm/biện pháp khác)
...................................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................................
47.Những biện pháp để phòng, tránh rủi ro, thiệt hại đối với người, phương tiện lưu thông (Gắn biển cảnh báo/di dời dân cư/cấm
xây dựng các công trình/quan trắc, giám sát nhằm cảnh báo sớm/biện pháp khác)
...................................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................
TÀI LIỆU THU THẬP
8.Số hiệu ảnh chụp:..………..……………..…………………………..………………………………...............................................
49.Các loại mẫu vật, hiện vật (số hiệu): …..………………………...................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................
Người được phỏng vấn
50.Họ và tên: ……………………………………. 51.Địa chỉ: ……………..….………………………………….............................
.................................................................................................................................................................................................................
37
Phụ lục VI. Phân cấp nguy cơ lũ quét
(Kèm theo Thông tư số /202 /TT-BNNMT ngày tháng năm 202
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Bảng 1. Phân cấp độ dốc địa hình theo nguy cơ sinh lũ quét
Cấp Ký hiệu Độ dốc (độ) Khả năng sinh lũ quét
1 S1 S<12 Rất thấp
2 S2 12≤ S<25 Thấp
3 S3 25≤S<35 Trung bình
4 S4 35≤ S<45 Cao
5 S5 S≥45 Rất cao
Bảng 2. Phân cấp chỉ số độ ẩm địa hình theo khả năng sinh lũ quét
Cấp Ký hiệu Chỉ số ẩm địa hình Khả năng sinh lũ quét
1 TWI1 <8 Rất thấp
2 TWI2 8-10 Thấp
3 TWI3 10-14 Trung bình
4 TWI4 14-18 Cao
5 TWI5 >18 Rất cao
Bảng 3. Phân cấp độ cong địa hình theo khả năng sinh lũ quét
Cấp Ký hiệu Độ cong địa hình Khả năng sinh lũ quét
1 CI1 >1.5 Rất thấp
2 CI2 0.5-1.5 Thấp
3 CI3 -0.5-0.5 Trung bình
4 CI4 -1.5-0.5 Cao
5 CI5 <-1.5 Rất cao
Bảng 4. Phân cấp nguy cơ xói mòn theo khả năng sinh lũ quét
Cấp Ký hiệu Nguy cơ xói mòn Khả năng sinh lũ quét
1 G1 Rất thấp Rất thấp
2 G2 Thấp Thấp
3 G3 Trung bình Trung bình
4 G4 Cao Cao
5 G5 Rất cao Rất cao
38
Bảng 5. Phân cấp khả năng phòng hộ theo khả năng sinh lũ quét
Cấp Ký hiệu Khả năng phòng hộ Khả năng sinh lũ quét
1 T1 Rất tốt Rất thấp
2 T2 Tốt Thấp
3 T3 Kém Trung bình
4 T4 Rất kém Cao
5 T5 Không tham gia Rất cao
Bảng 6. Phân cấp khả năng trữ nước theo khả năng sinh lũ quét
Cấp Ký hiệu Khả năng trữ nước Khả năng sinh lũ quét
1 LU1 Rất tốt Rất thấp
2 LU2 Tốt Thấp
3 LU3 Kém Trung bình
4 LU4 Rất kém Cao
5 LU5 Không thấm nước Rất cao
Bảng 7. Phân cấp năng lượng dòng chảy theo khả năng sinh lũ quét
Cấp Ký hiệu Năng lượng dòng chảy Khả năng sinh lũ quét
1 SPI1 <3 Rất thấp
2 SPI2 3-6 Thấp
3 SPI3 6-8 Trung bình
4 SPI4 8-10 Cao
5 SPI5 >10 Rất cao
Bảng 8. Chỉ số tiềm năng lũ quét tổng hợp
Cấp Nguy cơ lũ quét Giá trị chỉ số tiềm năng
1 Rất thấp <2,0
2 Thấp 2,0-3,0
3 Trung bình 3,0-4,0
4 Cao 4,0-4,5
5 Rất cao >4,5