Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Công trình khai đào gồm: công trình dọn sạch vết lộ, hố, hào, giếng và
lò trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản.
2. Dọn sạch vết lộ là công trình địa chất đơn giản cần dọn sạch tại vị trí đã
lộ đối tượng địa chất, khoáng sản được phát hiện trong quá trình đo vẽ địa chất,
điều tra đánh giá khoáng sản.
-- 1 of 16 --
2
3. Hố là công trình địa chất đơn giản để phát hiện khoáng sản, nghiên cứu
đặc điểm địa chất, khoáng sản và lấy mẫu địa chất, khoáng sản.
4. Hào là công trình địa chất đơn giản có tiết diện ngang hình chữ nhật để
phát hiện, làm rõ cấu trúc địa chất, bề dày, quan hệ thân khoáng sản với đá vây
quanh và lấy các loại mẫu địa chất, khoáng sản.
5. Giếng là công trình địa chất chủ yếu, bao gồm giếng nông và giếng sâu, để
phát hiện, khống chế thân khoáng sản có thế nằm thoải hoặc quặng sa khoáng; làm
rõ đặc điểm địa chất, khoáng sản và lấy các loại mẫu địa chất, khoáng sản.
6. Lò là công trình địa chất ngầm chủ yếu, bao gồm lò bằng và lò nghiêng,
để phát hiện, khống chế thân khoáng sản, làm rõ các đặc điểm địa chất, ranh giới
thân khoáng sản và lấy các loại mẫu địa chất, khoáng sản.
7. Thông gió hút là phương pháp dùng quạt ở cửa, miệng công trình hút
khí trong công trình ra ngoài, cho khí sạch lưu thông vào công trình.
8. Thông gió đẩy là phương pháp dùng quạt ở cửa, miệng công trình đẩy
không khí vào trong công trình và cho khí trong công trình thoát ra ngoài.
9. Thông gió tổng hợp là phương pháp kết hợp cả phương pháp thông gió
đẩy và thông gió hút.
10. Mẫu địa chất, khoáng sản là các loại mẫu gồm mẫu cục, mẫu điểm,
mẫu rãnh, mẫu bóc tầng và mẫu khối, được lấy để phục vụ công tác: phân tích
thành phần khoáng vật, cấu tạo, kiến trúc của đá và quặng, hóa thạch, đồng vị,
tính cơ lý, thể trọng, tham số địa vật lý, địa hóa đá gốc; phát hiện khoáng hóa
theo tảng lăn; kiểm tra khả năng có khoáng hóa trong vết lộ; đánh giá chất lượng
khoáng sản, độ thu hồi khoáng sản.
11. Mẫu cục là mẫu lấy nguyên dạng đá hoặc quặng tại công trình khai đào.
12. Mẫu điểm là mẫu lấy ở dạng một số cục có kích cỡ đồng đều theo
mạng lưới thiết kế từ đối tượng lấy mẫu sau đó gộp lại. Mẫu điểm được lấy theo
dạng rãnh điểm hoặc lưới điểm.
13. Mẫu rãnh là mẫu được lấy theo rãnh tại các công trình khai đào trên
các đối tượng địa chất, khoáng sản. Kích thước mẫu rãnh tùy thuộc vào các đối
tượng địa chất, khoáng sản và đặc điểm phân bố của thành phần quặng, được
xác định trong đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, đề án thăm dò
khoáng sản (sau đây gọi là đề án địa chất).
14. Mẫu bóc tầng là mẫu được lấy, bóc ra một lớp khoáng sản theo toàn
bộ diện phân bố của thân khoáng sản lộ ra ở công trình khai đào.
15. Mẫu khối là mẫu lấy dạng khối toàn bộ tầng, lớp chứa quặng hoặc
trong các lớp đất đá cần nghiên cứu. Kích thước, khối lượng tùy vào mục đích
nghiên cứu cụ thể, được xác định trong đề án địa chất.
-- 2 of 16 --
3
Chương II
CÔNG TÁC KHAI ĐÀO CÔNG TRÌNH VÀ LẤY MẪU ĐỊA CHẤT,
KHOÁNG SẢN TẠI CÔNG TRÌNH KHAI ĐÀO
Mục 1
CÔNG TÁC KHAI ĐÀO CÔNG TRÌNH
Chương II CÔNG TÁC KHAI ĐÀO CÔNG TRÌNH VÀ LẤY MẪU ĐỊA CHẤT,
Điều 4. Yêu cầu chung trong khai đào công trình
1. Đối với các đề án địa chất có sử dụng công trình lò phải thực hiện theo
đề án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, công trình lò bảo đảm các yêu
cầu sau:
a) Lập thuyết minh thiết kế công trình lò trên cơ sở tổng hợp kết quả khảo
sát thực địa, trong đó thể hiện đầy đủ các nội dung: đặc điểm địa hình - địa mạo,
địa chất, địa vật lý, địa chất thủy văn - địa chất công trình; nêu cụ thể các đặc
điểm và quy mô các loại hình tác động ảnh hưởng xấu đến công trình;
b) Có bản vẽ thiết kế công trình lò được thiết kế trên cơ sở tổng hợp, phân
tích các thông tin quy định tại điểm a khoản này, kết hợp với phân tích dấu hiệu
tìm kiếm khoáng sản, đặc điểm thân khoáng, mạng lưới công trình thăm dò, đảm
bảo hiệu quả cao nhất của công trình lò về khoảng cách từ cửa lò đến thân quặng,
mức độ an toàn và bảo vệ môi trường. Thiết đồ dự kiến phải thể hiện được các
loại đất đá cắt qua, khoảng cách dự kiến gặp đối tượng địa chất, khoáng sản;
c) Có giải pháp bảo đảm an toàn thi công và bảo vệ môi trường theo quy
định của pháp luật;
d) Có kế hoạch và tiến độ thi công.
2. Trong quá trình đào hào, giếng, lò mà có sử dụng mìn thì công tác nổ
mìn thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Vật liệu chống chèn công trình khai đào: các công trình hào, giếng có
chiều sâu lớn hơn 2,0m và công trình lò phải chống chèn để đảm bảo an toàn.
Vật liệu sử dụng chống chèn là gỗ, bê tông, bê tông cốt thép, kim loại. Vật liệu
dùng để chống chèn phải đáp ứng được các quy định theo tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật, quy định kỹ thuật hiện hành.
4. Máy móc, thiết bị phục vụ công tác thoát nước:
a) Máy bơm nước phải đảm bảo các quy định theo tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật, quy định kỹ thuật hiện hành. Tùy thuộc vào lưu lượng nước chảy vào
công trình trình khai đào mà sử dụng loại máy bơm có công suất phù hợp;
b) Mô tơ điện của máy bơm là loại mô tơ chịu được nước;
c) Ống dẫn nước từ máy bơm ra khỏi công trình đáp ứng được các quy
định theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ thuật hiện hành. Nước
-- 3 of 16 --
4
thải từ công trình có nồng độ axit quá cao, ống dẫn nước sử dụng vật liệu chống
ăn mòn axit hoặc được xử lý chống axit phá hoại.
5. Thiết bị thông gió: các công trình khai đào hào, giếng, lò đều phải
thông gió đảm bảo cung cấp đủ lượng không khí sạch, hạn chế nồng độ bụi, khí
độc, khí nổ bảo đảm an toàn. Thiết bị thông gió gồm:
a) Quạt gió phải có công suất lớn hơn hoặc bằng công suất tính toán;
b) Ống gió phải đáp ứng được các quy định theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật, quy định kỹ thuật hiện hành. Ống có đường kính từ 108mm đến 700mm,
bảo đảm độ kín, không rò không khí và mức tồn hao khí không được vượt quá
5,0% trên 100m đường ống;
c) Lắp quạt thông gió theo các quy định sau:
Trường hợp sử dụng phương pháp đẩy, khoảng cách quạt đến luồng gió
thải tối thiểu là 10m;
Trường hợp dùng một quạt không bảo đảm cung cấp lượng khí cho công
trình theo tính toán, dùng nhiều quạt mắc nối tiếp hoặc song song và phải có thiết
kế bảo đảm yêu cầu kĩ thuật và an toàn. Khi mắc nối tiếp miệng hút của quạt tiếp
theo phải đặt tại vị trí mà tại đây áp của quạt thứ nhất vẫn còn khoảng 20%.
6. Chụp ảnh:
a) Các công trình khai đào đều phải chụp ảnh có biển ghi số hiệu công
trình; chụp ảnh trước khi thi công và sau khi hoàn thành lấp công trình;
b) Khi chụp ảnh đối tượng địa chất, khoáng sản cần phải đặt thước cạnh
đối tượng cần chụp.
c) Sử dụng máy ảnh để chụp ảnh. Ảnh chụp phải đảm bảo rõ nét, thể hiện
được các đối tượng địa chất, khoáng sản cần chụp.
Chương II CÔNG TÁC KHAI ĐÀO CÔNG TRÌNH VÀ LẤY MẪU ĐỊA CHẤT,
Điều 7. Thi công công trình hào
1. Kích thước khoang hào: kích thước khoang hào rộng 1,0m, dài không
quá 5,0m, chiều sâu không quá 8,0m. Trường hợp hào có chống chèn thì chiều
rộng hào sau chống chèn không nhỏ hơn 0,7m.
2. Khoảng cách các khoang hào: khi đào hào theo tuyến, các khoang hào
phải cách nhau tối thiểu 1,0m. Trường hợp khu vực thi công đã có các công
trình hào, giếng thì công trình hào đào mới phải bảo đảm khoảng cách tối thiểu
3,0m đến các công trình hào, giếng đã có trong trường hợp đào song song với
công trình này.
3. Khu vực thi công hào phải lắp đặt biển cảnh báo, đội ngũ thi công hào
phải phối hợp chặt chẽ, cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời để đảm bảo an toàn
trong quá trình thi công.
4. Đất đá đào từ hào được đổ thải cách mép hào tối thiểu là 1,0m đối với
hào sâu 2,0m, tối thiểu là 2,0m đối với hào sâu lớn hơn 2,0m.
Bãi chứa đất đá thải được bố trí về phía địa hình thấp của hào, đảm bảo
-- 5 of 16 --
6
chiều cao đất đá đổ thải cao hơn miệng hào không quá 0,5m. Đối với hào có độ
sâu từ 2,0m trở lên, phải sử dụng thiết bị phù hợp để vận chuyển đất đá thải từ
đáy hào lên mặt địa hình.
5. Hào đào sâu từ 2,0m trở lên phải chống, chèn trong suốt thời gian thi
công, đo vẽ, thu thập tài liệu nguyên thủy, lấy mẫu địa chất, khoáng sản bảo đảm
an toàn cho người và thiết bị làm việc. Vật liệu chống chèn tuân thủ theo quy
định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này. Công tác chống chèn cụ thể như sau:
Khoảng cách giữa các vì chống từ 0,5m đến 1,0m. Khoảng cách chèn tối
đa là 0,8m (chú ý để lại chỗ làm thang lên xuống). Vì chống trên cùng nhô lên
mặt đất ít nhất 0,2m.
6. Dừng đào để thu thập tài liệu nguyên thủy và lấy mẫu: đối với hào sâu
hơn 2,0m, cứ 2,0m dừng đào một lần để kỹ thuật địa chất đo vẽ, thu thập tài liệu
nguyên thủy và lấy mẫu.
7. Khi thi công công trình hào có nước xuất lộ phải thực hiện công tác
thoát nước. Máy móc, thiết bị bơm nước tuân thủ theo quy định tại khoản 4 Điều
4 Thông tư này. Căn cứ vào lưu lượng nước chảy vào công trình mà thực hiện
thoát nước như sau:
a) Công trình hào có lưu lượng nước chảy vào nhỏ hơn 0,3m3/h dùng
thùng để thoát nước. Nếu lưu lượng từ 0,3m3/h đến 2,0m3/h dùng thùng múc
nước hoặc bơm tay. Trường hợp lưu lượng nước >2,0m3/h, dùng máy bơm để
thoát nước;
b) Máy bơm được đặt trên giá chắc chắn hoặc treo bằng cáp có mức chịu
tải tối thiểu gấp ba lần trọng lượng máy bơm để bảo đảm an toàn.
c) Ống dẫn nước được bố trí vào góc hào để đảm bảo thuận tiện khi thi công.
8. Đối với công trình hào khi phát hiện có hơi độc, khí nổ, bụi cháy hoặc
sau khi nổ mìn thì phải thông gió để đảm bảo an toàn cho người lao động. Thiết
bị thông gió theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư này.
9. Lấp hào bằng vật liệu tại chỗ, lấp và đầm chặt lần lượt theo từng tầng
có bề dày không quá 0,3m cho đến khi lấp đầy hào, đảm bảo độ đầm chặt của
đất lấp không nhỏ hơn độ đầm chặt của đất tự nhiên xung quanh.
Chương II CÔNG TÁC KHAI ĐÀO CÔNG TRÌNH VÀ LẤY MẪU ĐỊA CHẤT,
Điều 9. Thi công công trình lò
1. Kích thước lò: căn cứ vào chiều dài của lò (lò bằng và lò nghiêng), kích
thước lò như sau:
Chiều dài lò đến 50m thì kích thước (chiều rộng, chiều cao lò) chưa chống
là (1,6×1,9)m, kích thước tối thiểu sau khi chống là (1,4×1,8)m.
Chiều dài lò đến 100m thì kích thước (chiều rộng, chiều cao lò) chưa
chống là (1,8×1,9)m, kích thước tối thiểu sau khi chống là (1,6×1,8)m.
Chiều dài lò đến 300m thì kích thước (chiều rộng, chiều cao lò) chưa
chống là (2,0×2,0)m, kích thước tối thiểu sau khi chống là (1,8×1,9)m.
2. Đất đá đào từ lò phải đổ trong khu vực thiết kế chứa đá thải, cách
miệng lò tối thiểu là 5,0m. Tại bãi thải phải đảm bảo đất đá đổ thải có chiều cao
không quá 1,5m. Khu vực đổ thải phải có biển cảnh báo.
3. Dừng đào để thu thập tài liệu kỹ thuật và lấy mẫu: khi thi công lò, cứ
5,0m dừng đào một lần để kỹ thuật địa chất đo vẽ, thu thập tài liệu, lấy mẫu.
4. Lò phải được chống chèn để bảo đảm an toàn cho người và thiết bị
trong suốt thời gian thi công và thu thập tài liệu nguyên thủy, lấy mẫu. Vật liệu
chống chèn tuân thủ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.
a) Độ dài lò chưa chống trong khi tiến gương lò không được vượt quá 2,0m;
b) Những công trình lò đào trong đất đá liền khối, có cấp đất đá từ cấp VI
trở lên, có tiết diện hình vòm có thể không cần chống chèn;
c) Đoạn cửa lò được chống liền vì một khoảng tối thiểu là 5,0m và được
chèn chắc chắn. Cửa lò có mái che chắc chắn chống đất đá lăn từ trên xuống;
d) Những đoạn lò xung yếu, chỗ tiếp giáp của các lớp đất đá không đồng
nhất, nơi gặp đới dập vỡ đứt gãy, các chỗ phân nhánh lò (ngã 3, ngã 4) chống
liền vì. Những đoạn lò đào trong các loại đất đá ổn định hơn, khoảng cách giữa
các vì chống từ 0,5m đến 1,0m;
đ) Căn cứ vào phương và chiều của áp lực đất đá tác dụng lên vì chống để
chọn hình dáng và kết cấu vì chống. Mộng vì chống bảo đảm khít, đánh văng
nêm, chèn chắc chắn. Chiều sâu của mộng vì chống không vượt quá 1/3 đường
kính gỗ chống;
-- 8 of 16 --
9
e) Đối với lò bằng: tiết diện của vì chống đặt vuông góc với đường tâm
của lò. Chân của cột vì chống đặt vào lỗ định vị sâu hơn mặt đáy lò từ 10cm đến
30cm về phía lò có rãnh nước; lỗ định vị sâu hơn đáy rãnh thoát nước từ 5cm
đến 10cm;
g) Đối với lò nghiêng: khi góc nghiêng của lò nhỏ hơn 120, thực hiện công
tác chống chèn theo quy định tại điểm e khoản này. Khi góc nghiêng từ 120 đến
450 chống thêm trụ chống. Khi góc nghiêng lớn hơn 450 thực hiện công tác
chống chèn theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Thông tư này.
5. Khi thi công lò có nước xuất lộ phải thực hiện công tác thoát nước. Máy
móc, thiết bị thoát nước thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này.
a) Trong các công trình lò bằng dùng rãnh để thoát nước, rãnh thoát nước
trong lò bằng phải có độ dốc nghiêng về phía cửa lò. Trường hợp ở các công
trình lò ngầm thì đào hố thu nước sau đó dùng máy bơm để bơm ra khỏi công
trình. Căn cứ vào điều kiện địa chất thuỷ văn khi thi công để xác định kích thước
rãnh thoát nước cho phù hợp, đảm bảo an toàn khi thi công;
b) Trong công trình lò nghiêng, công tác thoát nước thực hiện theo quy
định tại điểm a khoản này. Trường hợp lưu lượng nước quá lớn phải đào hố
chứa nước và sử dụng máy bơm để bơm nước;
c) Máy bơm trong lò nghiêng đặt trên giá đỡ chắc chắn. Đối với lò
nghiêng máy bơm đặt cao hơn nền lò tối thiểu là 0,5m và phải có dây cáp treo
bảo hiểm. Ống xả của máy bơm dùng loại ống cao su mềm, dễ di chuyển.
6. Các công trình lò phải thông gió để đảm bảo an toàn. Thiết bị thông gió
và cách lắp đặt tuân thủ theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư này.
a) Đối với lò không có khí độc, khí nổ, bụi cháy sử dụng phương pháp
thông gió đẩy;
b) Các công trình lò có hơi độc, khí nổ, bụi cháy phải đặt hệ thống quạt
gió có công suất lớn hoặc sử dụng phương pháp thông gió tổng hợp;
c) Sử dụng thông gió bằng phương pháp hút thì quạt hút để cách gương lò
từ 10m trở lên, quạt nên đặt trên giá trượt có khả năng di chuyển dễ dàng khi
tiến hành nổ mìn trong công trình;
d) Đoạn ống gió tại gương lò dùng loại ống mềm để dễ di chuyển. Đầu
cuối ống dẫn gió mềm phải có vòng kim loại đỡ (ít nhất hai vòng) hoặc đoạn
ống bằng vật liệu cứng chiều dài 2,0m để đảm bảo tiết diện ống gió ra. Đoạn nối
ống gió với quạt cục bộ bằng kim loại có chiều dài ít nhất 1,0m;
đ) Ống dẫn gió đặt về một phía bên nóc công trình lò. Đầu ống dẫn gió
hướng về phía gương lò, cách gương lò không quá 8,0m;
7. Chiếu sáng: chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên với lò sâu đến 10m. Lò
-- 9 of 16 --
10
sâu trên 10m, việc chiếu sáng thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
8. Khi kết thúc thi công phải xây bịt cửa lò thông ra mặt đất bằng cách
xây tường chắn bằng gạch, đá hoặc bê tông. Tường được xây trên móng đá gốc,
chiều dày của tường từ 30cm đến 50cm và đặt biển cảnh báo để đảm bảo an toàn.