Mục lục - 18 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về việc lập, thẩm định, phê duyệt đề án, dự án, nhiệm vụ (sau đây gọi chung là đề án), báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản (sau đây gọi chung là báo cáo) và công bố kết quả điều tra cơ bản địa chất.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản; các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện đề án điều tra cơ bản địa chất và đề án điều tra địa chất về khoáng sản.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Đơn vị chủ trì, thực hiện đề án/dự án/nhiệm là đơn vị được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao chủ trì lập, thực hiện đề án/dự án/nhiệm vụ. 2. Đơn vị phối hợp, thực hiện đề án/dự án/nhiệm vụ là đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, thực hiện một phần khối lượng của đề án/dự án/nhiệm vụ tại Quyết định phê duyệt hoặc Quyết định giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công. 3. Tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện đề án là đơn vị, đội, tổ, nhóm được đơn vị thực hiện giao thực hiện một số hạng mục hoặc toàn bộ hạng mục khối lượng của đề án.
Chương II LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VÀ ĐỀ ÁN ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN
Điều 4. Yêu cầu chung cho công tác lập đề án 1. Đề án điều tra cơ bản địa chất và đề án điều tra địa chất về khoáng sản được lập trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch thực hiện điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản đã được phê duyệt; yêu cầu quản lý nhà nước và nhiệm vụ chuyên môn được cấp thẩm quyền giao. 2. Thuyết minh đề án phải đảm bảo tính khoa học, khả thi, minh bạch và phù hợp với định hướng phát triển bền vững tài nguyên. 3. Thuyết minh đề án được lập theo Mẫu số 01 và Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này với những nội dung chính sau: a) Cơ sở pháp lý lập đề án; b) Phạm vi thực hiện thể hiện rõ vị trí địa lý, tọa độ, diện tích khu vực điều tra; c) Đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực điều tra; d) Cơ sở tài liệu địa chất, tài nguyên địa chất để lập đề án; đ) Đối tượng, mục tiêu, nhiệm vụ của đề án; e) Hệ phương pháp kỹ thuật và khối lượng các dạng công việc thiết kế để đảm bảo hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ đề án đặt ra; g) Kế hoạch thi công và tiến độ thực hiện; h) Dự kiến kết quả đạt được và sản phẩm sau khi kết thúc đề án; i) Dự toán kinh phí.
Chương II LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VÀ ĐỀ ÁN ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN
Điều 5. Hồ sơ trình thẩm định đề án 1. Thành phần hồ sơ đề nghị thẩm định đề án, bao gồm: a) Văn bản đề nghị thẩm định đề án của cơ quan, đơn vị chủ trì được giao thực hiện đề án; b) Thuyết minh đề án; c) Các phụ lục, bản vẽ và tài liệu thu thập có liên quan (nếu có); d) Biên bản họp; văn bản nhận xét của tổ chức, cá nhân liên quan; giải trình và tiếp thu góp ý của đơn vị lập đề án (nếu có); đ) Văn bản, tài liệu khác có liên quan (nếu có). 2. Nộp hồ sơ đề nghị thẩm định a) Đối với đề án thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được nộp tại Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam; b) Đối với đề án thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được nộp tại Sở Nông nghiệp và Môi trường; c) Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này được lập thành ba (03) bộ và nộp vào cơ quan theo thẩm quyền quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này.
Chương II LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VÀ ĐỀ ÁN ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN
Điều 6. Nội dung thẩm định đề án 1. Đề án được thẩm định theo các nội dung sau: a) Tính phù hợp, đầy đủ về cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học và thực tiễn, mức độ tin cậy của thông tin địa chất, khoáng sản để lập đề án; b) Sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch thực hiện điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản; thực tiễn quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản; c) Mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng điều tra, tính khả thi, hiệu quả của hệ phương pháp kỹ thuật và khối lượng các dạng công việc được đề xuất; sự phù hợp với quy trình, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật được cấp có thẩm quyền ban hành; d) Dự kiến kết quả đạt được và các sản phẩm dự kiến thành lập khi kết thúc đề án; đ) Sự phù hợp giữa khả năng thực hiện đề án, khối lượng công việc dự kiến với trang thiết bị kỹ thuật, nhân lực và tiến độ thực hiện của đơn vị thực hiện đề án; e) Cơ sở lập dự toán kinh phí thực hiện đề án. 2. Văn bản thẩm định nội dung đề án quy định tại khoản 1 Điều này được lập theo Mẫu số 03 và Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương II LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VÀ ĐỀ ÁN ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN
Điều 7. Thẩm định đề án 1. Sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1
Chương II LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VÀ ĐỀ ÁN ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN
Điều 8. Phê duyệt đề án 1. Hồ sơ trình phê duyệt đề án, bao gồm: a) Văn bản đề nghị phê duyệt đề án của cơ quan quản lý nhà nước được giao nhiệm vụ lập đề án. b) Hồ sơ họp Hội đồng thẩm định quy định tại khoản 4
Chương III LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VÀ BÁO CÁO ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN
Điều 9. Hồ sơ trình thẩm định 1. Thành phần hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo kết quả điều tra địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, bao gồm: a) Văn bản đề nghị thẩm định báo cáo của cơ quan, đơn vị chủ trì được giao thực hiện báo cáo; b) Thuyết minh báo cáo; c) Các phụ lục, bản vẽ và tài liệu thu thập có liên quan (nếu có); d) Biên bản họp; văn bản nhận xét của tổ chức, cá nhân liên quan; giải trình và tiếp thu góp ý của đơn vị lập báo cáo (nếu có); đ) Văn bản, tài liệu khác có liên quan (nếu có). 2. Nộp hồ sơ đề nghị thẩm định a) Đối với báo cáo thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được nộp tại Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam; b) Đối với báo cáo thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được nộp tại Sở Nông nghiệp và Môi trường; c) Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này được lập thành ba (03) bộ và nộp vào cơ quan theo thẩm quyền quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này.
Chương III LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VÀ BÁO CÁO ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN
Điều 10. Nội dung của báo cáo 1. Báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản bao gồm các nội dung chính sau đây: a) Cơ sở pháp lý lập báo cáo; b) Mức độ thực hiện các nhiệm vụ theo đề án được phê duyệt; c) Phương pháp kỹ thuật chủ yếu đã tiến hành và tính hiệu quả; khối lượng công việc đã thực hiện, những thay đổi so với thiết kế ban đầu; nguyên nhân và cơ sở pháp lý; d) Kết quả về địa chất, tài nguyên địa chất, đánh giá mức độ hoàn thành so với mục tiêu đề án đã được phê duyệt; đ) Tồn tại, nguyên nhân và đề xuất; e) Tổng hợp kinh phí đã thực hiện. 2. Bố cục và nội dung báo cáo kết quả được lập theo Mẫu số 08 và Mẫu số 09 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương III LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VÀ BÁO CÁO ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN
Điều 11. Nội dung thẩm định 1. Nội dung thẩm định báo cáo bao gồm: a) Cơ sở, độ tin cậy của tài liệu thu thập, xử lý, tổng hợp để lập báo cáo; b) Tính hợp lý và hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của các phương pháp kỹ thuật - công nghệ đã áp dụng; c) Độ tin cậy, tính chính xác của các kết quả điều tra; các kết luận được nêu trong báo cáo; d) Mức độ hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ được giao, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và hiệu quả kinh tế của các kết quả đạt được; đ) Cấu trúc, hình thức báo cáo, số lượng, chất lượng các sản phẩm giao nộp theo các quy định hiện hành liên quan. 2. Văn bản thẩm định quy định được lập theo mẫu quy định tại Mẫu số 10 và Mẫu số 11 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương III LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VÀ BÁO CÁO ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN
Điều 12. Thẩm định báo cáo 1. Sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1
Chương III LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VÀ BÁO CÁO ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN
Điều 13. Phê duyệt báo cáo 1. Hồ sơ trình phê duyệt báo cáo, bao gồm: a) Văn bản đề nghị phê duyệt báo cáo của cơ quan quản lý nhà nước được giao nhiệm vụ lập đề án; b) Hồ sơ họp Hội đồng thẩm định quy định tại khoản 3
Chương IV CÔNG BỐ KẾT QUẢ ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT
Điều 14. Nội dung công bố 1. Phạm vi đề án đã thực hiện. 2. Mức độ hoàn thành so với mục tiêu đề án đặt ra; 3. Các loại tài nguyên địa chất đã phát hiện và khoanh định trong quá trình thực hiện đề án điều tra cơ bản địa chất; định hướng quản lý tài nguyên địa chất. 4. Đối với tài nguyên khoáng sản công bố địa danh hành chính khu vực phân bố khoáng sản; loại khoáng sản, đặc điểm địa chất khoáng sản, chất lượng khoáng sản; quy mô tài nguyên và định hướng quản lý, sử dụng.
Chương IV CÔNG BỐ KẾT QUẢ ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT
Điều 15. Hình thức công bố 1. Đối với đề án thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường Trang thông tin điện tử của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và các ấn phẩm khoa học hoặc báo cáo chuyên ngành, tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. 2. Đối với đề án thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp tỉnh công bố trên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh và trang thông tin điện tử của sở và các ấn phẩm khoa học hoặc báo cáo chuyên ngành, tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 16. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. 2. Bãi bỏ Điều 1, Điều 2, Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 24, Điều 25, Điều 26,
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. và
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH