xếp lương theo các bảng lương đối với cán bộ, công chức, viên chức
Việc xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức đã xếp
lương theo các bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức,
viên chức trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước (Bảng 2,
Bảng 3) ban hành kèm theo
Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12
năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên
chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là
Nghị định số 204/2004/NĐ-CP),
được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009,
Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012,
Nghị định số
17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 và
Nghị định số 117/2016/NĐ-CP
ngày 21 tháng 7 năm 2016 như sau:
1. Trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp ngạch có cùng hệ số bậc
lương đã hưởng thì xếp ngang bậc lương và % phụ cấp thâm niên vượt khung
(nếu có) đang hưởng (kể cả tính thời gian xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét
hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có ở ngạch cũ) sang hệ số bậc lương ở
ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm được tuyển dụng. Thời gian
hưởng lương mới được tính kể từ ngày ký quyết định xếp lương ở vị trí việc làm
được tuyển dụng.
2. Trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp ngạch có hệ số bậc lương
khác với hệ số bậc lương đã hưởng
a) Trường hợp chưa hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung: Căn cứ vào hệ
số lương đã hưởng để xếp vào hệ số lương gần nhất (cao hơn hoặc thấp hơn) ở
ngạch công chức được xếp. Thời gian hưởng lương mới được tính kể từ ngày ký
quyết định xếp lương ở vị trí việc làm được tuyển dụng; thời gian xét nâng bậc
lần sau được tính như sau:
Đối với trường hợp xếp vào hệ số lương cao hơn gần nhất: Nếu chênh
lệch giữa hệ số lương mới được xếp so với hệ số lương đã hưởng bằng hoặc lớn
hơn chênh lệch hệ số lương giữa 2 bậc lương liền kề ở ngạch cũ thì được tính kể
từ ngày ký quyết định xếp lương ở vị trí việc làm được tuyển dụng; nếu nhỏ hơn
chênh lệch hệ số lương giữa 2 bậc lương liền kề ở ngạch cũ thì được tính kể từ
ngày xếp hệ số lương đang hưởng ở ngạch cũ.
Đối với trường hợp xếp vào hệ số lương thấp hơn gần nhất: Được tính kể
từ ngày xếp hệ số lương đang hưởng ở ngạch cũ.
b) Trường hợp đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung: Căn cứ vào
tổng hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng để xếp vào hệ
số lương gần nhất (cao hơn hoặc thấp hơn) ở ngạch được xếp. Thời gian hưởng
lương mới được tính kể từ ngày ký quyết định xếp lương ở vị trí việc làm được
tuyển dụng; thời gian xét nâng bậc lương lần sau được tính như quy định tại
điểm a khoản này.
-- 2 of 5 --
3
c) Trường hợp có hệ số lương đã hưởng hoặc có tổng hệ số lương cộng
phụ cấp thâm niên vượt khung đã hưởng lớn hơn hệ số lương ở bậc cuối cùng
trong ngạch được xếp thì xếp vào hệ số lương ở bậc cuối cùng trong ngạch được
xếp và được hưởng thêm hệ số chênh lệch bảo lưu cho bằng hệ số lương hoặc
tổng hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung đã hưởng. Thời gian
hưởng lương mới (kể cả hệ số chênh lệch bảo lưu) và thời gian xét hưởng phụ
cấp thâm niên vượt khung được tính kể từ ngày ký quyết định xếp lương ở vị trí
việc làm được tuyển dụng.
Hệ số chênh lệch bảo lưu (tính tròn số sau dấu phẩy 02 số) được hưởng
trong suốt thời gian xếp ngạch công chức. Sau đó, nếu công chức tiếp tục được
thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn,
nghiệp vụ cao hơn ngạch hiện giữ thì được cộng hệ số chênh lệch bảo lưu này
vào hệ số lương đang hưởng để xếp lương vào ngạch công chức theo vị trí việc
làm mới đó và thôi hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu kể từ ngày được xếp lương ở
ngạch công chức theo vị trí việc làm mới đó.